Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
MỤC LỤC
1
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
LỜI MỞ ĐẦU
Công việc quản lý là việc phổ biến và khá quan trọng trong xã hội hiện nay.Vì vậy chất
lượng quản lý và giảm thiểu chi phí là mục tiêu cho các nhà quản lý.
Để đạt mục tiêu đó, việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý đã trở nên khá phổ
biến.Với một phần mềm quản lý cơ bản, nguồn nhân lực được giảm thiểu tối đa, tiết kiệm
về kinh tế, bên cạnh đó tính chính xác cũng được đảm bảo hơn, dễ dàng trong việc quản
lý.
Lý do chọn đề tài.
Ký túc xá của trường Đại Học ĐIỆN LỰC có quy mô khá lớn nên việc quản lý thông
tin cán bộ ký túc xá, quản lý sinh viên nội trú và cơ sở vật chất, các phòng, … là rất cần
thiết.Với xu hướng áp dụng ngành công nghệ thông tin vào quản lý thì việc xây dựng
phần mềm quản lý ký túc xá là cần thiết.
Với mong muốn cải thiện chất lượng quản lý cũng như sự thuận lợi cho người dùng, đề
tài này được xây dựng để phát triển hệ thống quản lý ký túc xá cho trường Đại Học ĐIỆN
LỰC.
Tên đề tài.
“Hệ thống quản lý ký túc xá”
Mục tiêu đề tài :
Thay thế việc ghi chép trên số sách bằng cách nhập, xuất và lưu trữ thông tin một cách
nhanh chóng, chính xác và an toàn trên máy tính.Đáp ứng kịp thời thông tin khi người
dùng cần đến.Tránh sai sót và giảm thiểu về thời gian công việc nhằm nâng cao hiệu quả
công việc quản lý.
Phạm vi của đề tài :
Đề tài được khảo sát thực tế tại ký túc xá trường Đại học Điện Lực – 235 Hoàng Quốc
Việt, Từ Liêm, Hà Nội.
2
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
SV
Ma
Phong
Ten
SV
Lo
p
Ngay
Sinh
Que
Quan
Gioi
Tinh
Nien
Khoa
Loai
UuTien
1.2.2. Sổ phòng.
MaPhong LoaiPhong SoSVHienTai SoSVToiDa TinhTrang
1.2.3. Sổ hợp đồng.
MaHopDong MaSV MaNhanVie
n
MaPhong NgayBatDau NgayKetThu
c
1.2.4. Sổ tiền điện.
ID Ma
Phong
Thang Nam ChiSo
Dau
ChiSo
2. Mô hình nghiệp vụ.
2.1. Biểu đồ ngữ cảnh.
Hình 2.1.1. Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống.
5
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
2.2. Biểu đồ phân rã chức năng.
Hình 2.2.1. Biểu đồ phân rã chức năng
2.3. Mô tả chức năng lá.
- (1.1) Thu tiền phòng : Trước khi lập hợp đồng cho sinh viên ở kí túc xá,
sinh viên phải nộp tiền phòng cho năm học đó.
- (1.2) Lập hợp đồng : Sinh viên sau khi nộp tiền phòng được giao bản hợp
đồng ở kí túc xá.Hợp đồng này có hiệu lực trong một năm học.Sau khi hết
hạn hợp đồng, sinh viên phải đăng kí lại với ban quản lý.
- (1.3) Chuyển phòng : Sinh viên trong thời gian ở kí túc xá, nếu có yêu cầu
được chuyển phòng, ban quản lý sẽ kiểm tra tình trạng phòng và thực hiện
chuyển phòng cho sinh viên.
- (1.4) Cập nhật sinh viên : Khi hợp đồng được lập với sinh viên, hồ sơ sinh
viên được cập nhật vào kho dữ liệu nhằm quản lý, thống kê…
- (1.5) Tìm kiếm sinh viên : Cho phép người dùng tìm kiếm sinh viên theo họ
tên hay mã số sinh viên.
- (2.1) Danh mục nhân viên : Thực hiện các chức năng thêm , xóa , sửa nhân
viên.
- (2.2) Danh mục người dùng : Thực hiện các chức năng thêm, xóa, sửa
người dùng.
6
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
- (2.3) Danh mục kỷ luật : Thực hiện các chức năng thêm, xóa, sửa kỷ luật.
- (2.4) Danh mục quy định : Thực hiện các chức năng thêm, xóa, sửa các
mục quy định do ban quản lý đề ra.Như tiền phòng, tiền điện, tiền nước…
- (2.5) Danh mục độ ưu tiên : Thực hiện các chức năng thêm , xóa , sửa các
d. Sổ hợp đồng.
e. Sổ tiền điện.
f. Bảng quy định.
g. Hồ sơ nhân viên.
h. Bảng kỷ luật.
i. Hồ sơ người dùng.
j. Bảng chuyển phòng.
k. Bảng độ ưu tiên.
l. Bảng tiền phòng.
2.5. Lập ma trận thực thể chức năng.
Các thực thể
a. Hồ sơ sinh viên
b. Bảng phòng
c. Bảng cơ sở vật chất
d. Sổ hợp đồng
e. Sổ tiền điện
f. Bảng quy định
g. Hồ sơ nhân viên
h. Bảng kỷ luật
i. Hồ sơ người dùng
j. Bảng chuyển phòng
k. Bảng đô ưu tiên
l. Bảng tiền phòng
Các chức năng nghiệp vụ a b c d e f g h i j k l
1. Quản lý sinh viên U R C C C
2. Quản lý danh mục U U U U U
3. Quản lý phòng U C
4. Quản lý tiền điện R C
5. Tìm kiếm R R R
6. Thống kê R R
Viết gọn tên đặc trưng Đánh dấu loại ở mỗi bước
1 2 3
A .Hồ sơ sinh viên
- Mã sinh viên
- Tên sinh viên
- Mã phòng
- Lớp
- Ngày sinh
- Quê quán
- Giới tính
- Niên khóa
- Loại ưu tiên
- Mã SV
- Tên SV
- Mã phòng
- Lớp
- Ngày sinh
- Quê quán
- Giới tính
- Niên khóa
- Loại ưu tiên
√
√
√
√
√
√
√
√
√
- Ngày bắt đầu
- Ngày kết thúc
√
√
√
√
√
√
D.Sổ tiền điện
- Mã phòng
- Tháng
- Năm
- Chỉ số đầu
- Chỉ số cuối
- Số điện
- Tổng tiền
- Số tiền đóng
- Mã phòng
- Tháng
- Năm
- Chỉ số đầu
- Chỉ số cuối
- Số điện
- Tổng tiền
- Tiền đóng
√
√
√
√
√
- Giới tính
- Ngày sinh
√
√
√
√
14
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
- Địa chỉ
- Số điện thoại
- Hệ số lương
- Địa chỉ
- SDT
- Hệ số lương
√
√
√
H.Kỷ luật
- Mã sinh viên
- Kỷ luật
- Thời gian xử lý
- Mã SV
- Kỷ luật
- Thời gian
√
√
√
I.Người dùng
- Mã nhân viên
- Tên đăng nhập
M.Tiền phòng
- Mã sinh viên
- Niên khóa
- Số tiền đóng
- Xác nhận
- Mã SV
- Niên khóa
- Số tiền đóng
- Xác nhận
√
√
√
√
3.3.2. Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh.
SINH VIÊN có các thuộc tính là :
- Mã sinh viên : Là định danh
- Tên sinh viên
PHÒNG có các thuộc tính là :
- Mã phòng : Là định danh
- Loại phòng
- Tình trạng
15
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
CƠ SỞ VẬT CHẤT có các thuộc tính :
- Lý do phát sinh : Là định danh
- Ngày phát sinh
- Tiền sửa chữa
HỢP ĐỒNG có các thuộc tính là :
- Mã hợp đồng : Là định danh
NHÂN VIÊN có các thuộc tính là :
Ai chuyển ? Sinh viên
Chuyển cái gì ? Phòng
Như thế nào ? Mã phòng mới, Mã phòng cũ
Khi nào ? Ngày chuyển
3.3.3.2. Mối quan hệ phụ thuộc , sở hữu
- Quan hệ : Thuộc
+ Hợp đồng thuộc Phòng
- Quan hệ : Của
+ Kỷ luật của Sinh viên
+ Ưu tiên của Sinh viên
+ Cơ sở vật chất của Phòng
3.3.3.3. Mối quan hệ khác
- Quan hệ : Ghi
+ Nhân viên ghi Hợp đồng
17
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
3.3.4. Vẽ biểu đồ và rút gọn.
Hình 3.3.4. Mô hình thực thể liên kết.
18
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
4. Thiết kế cơ sở dữ liệu logic.
4.1. Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ.
4.1.1. Biểu diễn các thực thể.
4.1.2. Biểu diễn các mối quan hệ.
19
SINH VIÊN(Mã sinh viên,Họ tên)
SINH VIÊN
PHÒNG (Mã phòng,Loại phòng, Tình trạng)PHÒNG
CƠ SỞ VẬT CHẤT (Lý do phát sinh,Ngày phát
sinh, Tiền sửa chữa)
ĐĂNG KÍ
HỢP ĐỒNG(Mã sinh viên, Mã hợp
đồng, Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc)
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
4.1.4. Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu.
Hình 4.1.4. Mô hình “Quan hệ dữ liệu”
4.2. Cơ sở dữ liệu vật lý.
Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL
Bảng Chuyển phòng
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
ID
Int Khóa chính
Mã Sinh Viên
Varchar(50)
Mã Phòng Cũ
Varchar(50)
Ngày Chuyển
Datetime
21
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
Bảng Cơ sở vật chất
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
ID
Int Khóa chính
Mã Phòng
Varchar(50)
Lý Do Phát Sinh
Nvarchar(50)
Ngày Phát Sinh
Datetime
Ngày Bắt Đầu
Datetime
Ngày Kết Thúc
Datetime
22
Tài liệu phân tích và thiết kế - Quản lý Kí Túc Xá
Bảng Kỷ luật
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
ID
Int Khóa chính
Mã Sinh Viên
Varchar(50)
Kỷ Luật
Nvarchar(50)
Thời Gian Xử Lý
datetime
Bảng Người Dùng
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
ID
Int
Mã Nhân Viên
Varchar(50)
Tên Đăng Nhập
Varchar(50) Khóa chính
Mật Khẩu
Varchar(50)
Quyền
Int
Bảng Nhân viên
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
ID
Int Khóa chính
Mã Sinh Viên
Varchar(50)
Mã Phòng
Varchar(50)
Tên Sinh Viên
Nvarchar(50)
Lớp
Nvarchar(50)
Ngày Sinh
Datetime
Quê Quán
Nvarchar(50)
Giới Tính
Nvarchar(50)
Niên Khóa
Varchar(50)
Loại Ưu Tiên
Int
Bảng Quy định
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
ID
Int Khóa chính
Tên Trường
Varchar(50)
Giá Trị
int
Bảng Tiền điện
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa
Xác Nhận
Bit
5. Thiết kế hệ thống vật lý.
5.1. Xác định luồng hệ thống.
5.1.1. Sơ đồ hệ luồng hệ thống cho tiến trình 1.Quản lý sinh viên.
Máy thực hiện tiến trình 1.2 , 1.3 , 1.4 và 1.5
Hình 5.1.1. Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 1. Quản lý sinh viên
a. Tiến trình “1.2 Lập hợp đồng”
- Nhập thông tin sinh viên đăng kí
25