Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HỒNG THÁI VAI TRÕ NHÀ NƢỚC
TRONG QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG HÀNG HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Công Toàn
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Công Toàn đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Sở Công thương Thái
Nguyên, lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Hồng Thái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
TRƢỜNG HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN GẮN VỚI VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC 47
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 47
2.2. Phương pháp nghiên cứu 47
2.1.1. Phương pháp thu thập tài liệu số liệu 47
2.1.2. Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu 49
2.1.3. Phương pháp phân tích thông tin 49
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG
QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN 53
3.1. Những đặc điểm về thị trường hàng hóa tỉnh Thái Nguyên 53
3.1.1. Khái quát về kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên 53
3.1.2. Khái quát về đơn vị quản lý thị trường hàng hóa tỉnh Thái Nguyên 54
3.2. Thực trạng về vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên 61
3.2.1. Thực trạng về vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa
nói chung trên địa bàn 61
3.2.2. Thực trạng vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa thể
hiện trong các văn bản pháp quy của tỉnh đã ban hành 63
3.2.3. Thực trạng về vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa
đối với công tác phát hiện, thanh tra, kiểm tra các hành vi vi phạm 65
3.2.4. Thực trạng về vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa
đối với công tác xử lý các loại vi phạm 72
3.2.5. Thực trạng về vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng
hóa đối với công tác phối hợp với các ngành, cơ quan chức năng
khác để xử lý 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
4.2.2. Giải pháp cụ thể 100
4.3. Kiến nghị 104
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ 105
4.3.2. Kiến nghị với cơ quan Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng,
Hiệp hội bảo vệ thương hiệu 105
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 110
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
NSNN
:
Ngân sách nhà nước
QLTT
:
Quản lý thị trường
SHTT
tra, kiểm tra thị trường hàng hóa 66
Bảng 3.6. Thực trạng về vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa
đối với công tác xử lý các loại vi phạm của Chi cục QLTT tỉnh
Thái Nguyên 74
Bảng 3.7. Thực trạng về vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa
đối với công tác xử lý các loại vi phạm của Chi cục QLTT tỉnh
Thái Nguyên 77
Bảng 3.8. Thực trạng về vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa
đối với công tác phối hợp các ngành, cơ quan chức năng khác để
xử lý 79
Bảng 3.9. Sự phối hợp, tham gia của Chi cục QLTT tỉnh 81
Bảng 3.10. Công tác kiểm tra, kiểm soát về giá, bình ổn giá của Chi
cục QLTT 82
Bảng 3.11. Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn 83 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức quản lý Nhà nước về thị trường hiện nay 18
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục Quản lý thị trường 54
HÌNH
Hình 3.1. Thực trạng về vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng
hóa đối với công tác xử lý các loại vi phạm của Chi cục QLTT
bất cập. Quá trình quản lý được thông qua những căn cứ có tính pháp quy:
Luật, Nghị định, Thông tư Nhằm ổn định nền kinh tế, tăng thu ngân sách
cho Nhà nước, tạo sự công bằng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho
các doanh nghiệp, góp phần giữ vững an ninh trật tự xã hội, bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng về sản phẩm hàng hóa đảm bảo chất lượng, sức khỏe và lối
sống lành mạnh.
Thị trường hàng hóa tỉnh Thái Nguyên là một bộ phận không tách rời
với thị trường hàng hóa chung của cả nước. Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài:
“Vai trò nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên” làm luận văn Thạc sỹ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Sau khi phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao vai trò quản lý Nhà nước trong quản lý thị trường hàng hóa trên địa bàn
tỉnh Thái nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò Nhà nước trong
quản lý thị trường hàng hóa.
- Phân tích đánh giá thực trạng thực hiện vai trò nhà nước trong quản lý
thị trường hàng hóa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý đối với
thị trường hàng hóa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung thể hiện vai trò nhà nước trong
quản lý thị trường hàng hóa ở các mặt: Hoạt động quản lý, kiểm tra, kiểm soát
và sự phối hợp với các cơ quan liên quan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC
TRONG QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG HÀNG HÓA
1.1. Những lý luận cơ bản về thị trƣờng hàng hóa
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm thị trường hàng hóa
- Sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản
xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường. Sản xuất hàng hóa ra đời là
bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, đưa loài
người thoát khỏi tình trạng “mông muội”, xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát
triển nhanh chóng lực lượng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội.
không thông qua trao đổi hoặc mua bán thì không phải là hàng hóa
Đặc trưng cơ bản của sản xuất hàng hóa: Có thể tổng quát về sản xuất
hàng hóa đã trải qua các giai đoạn sau đây:
Sản xuất hàng hóa giản đơn. Đặc trưng của sản xuất hàng hóa giản đơn
là dựa trên chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và lao động cá nhân của
người sản xuất. Người sản xuất vừa là người lao động, vừa là người tư hữu.
Sản xuất hàng hóa giản đơn có quy mô nhỏ, công cụ kỹ thuật sản xuất thủ
công và năng suất lao động thấp. Sản xuất hàng hóa giản đơn là khởi điểm
của sản xuất hàng hóa và là cơ sở cho sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa ra
đời và phát triển.
Với mục đích của sản xuất hàng hóa không phải để thỏa mãn nhu cầu
của bản thân người sản xuất mà để thỏa mãn nhu cầu của người khác, của thị
trường, sự gia tăng không hạn chế về nhu cầu của thị trường là động lực mạnh
mẽ thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
buộc mỗi người sản xuất hàng hóa phải năng động, thường xuyên cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hóa sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
sản phẩm nhằm tiêu thụ được hàng hóa và thu lợi nhuận ngày càng nhiều hơn.
Sự phát triển của sản xuất xã hội luôn mang tính chất “mở”, các quan hệ hàng
hóa - tiền tệ làm cho giao lưu kinh tế văn hóa giữa các vùng, miền, các quốc
gia ngày càng phát triển. Tuy nhiên, sản xuất hàng hóa có những mặt trái như:
phân hóa giàu nghèo, tiềm ẩn khủng hoảng kinh tế - xã hội, phá hoại môi
trường sinh thái…
Sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa: là kiểu sản xuất của các nhà tư bản
với mục đích làm giàu trên cơ sở bóc lột lao động của người thuê. Đặc trưng
của nó là sản xuất đại công nghiệp cơ khí, quy mô lớn, năng suất lao đọng
cao. Người lao động bị tách khỏi quyền sở hữu tư liệu sản xuất phải đi làm
Ngược lại, nếu hàng hóa không bán được, công dụng hàng hóa không được
thừa nhận và giá trị hàng hóa không được thực hiện.
Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng. Thị trường
luôn có những thay đổi nhu cầu và các loại hàng hóa, dịch vụ (số lượng, chất
lượng, giá cả). Những thay đổi này thể hiện qua sự lên xuống của giá cả hàng
hóa. Đó là những thông tin cực kỳ quan trọng đối với người sản xuất hàng
hóa, giúp họ điều chỉnh sản xuất cho phù hợp với nhu cầu, thị hiếu; đồng thời
giúp cho người tiêu dùng điều chỉnh sức mua của mình.
Điều tiết sản xuất, lưu thông và phân bố tài nguyên. Khi giá cả hàng
hóa tăng lên, người sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất mặt hàng ấy và sẽ
thu hút tài nguyên lưu chuyển vào ngành đó, nhưng lại làm cho người tiêu
dùng giảm nhu cầu về loại hàng hóa đó - cầu giảm. Cầu giảm thì giá cả giảm
và người sản xuất giảm sản xuất mặt hàng đó. Như vậy, thị trường thông qua
giá cả, điều tiết sản xuất và lưu thông, phân bố tài nguyên.
Phân loại thị trường, có nhiều cách phân loại thị trường:
Xét theo đối tượng mua bán: thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ,
thị trường yếu tố sản sản xuất.
Xét theo không gian: thị trường trong nước, thị trường thế giới; thị
trường cả nước, thị trường địa phương.
Xét theo thời gian: thị trường ngắn hạn, thị trường dài hạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Xét theo tính chất: thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh
tranh độc quyền, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
- Cơ chế thị trƣờng và các nhân tố của cơ thế thị trƣờng
Cơ chế thị trường: là phương thức vận hành của nền kinh tế thị trường theo
những nguyên tắc và quy luật thị trường thông qua khả năng tự điều tiết của nó.
Thông qua các yếu tố thị trường như cung cầu, giá cả hàng hóa, dưới
chất, các loại dụng cụ, phụ tùng…Người ta gọi là thị trường hàng tư liệu sản
xuất là thị trường yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Thị trường hàng tư liệu tiêu dùng. Đó là những sản phẩm dùng để
phục vụ cho tiêu dùng cá nhân của con người. Ví dụ: lương thực, quần áo,
giày dép, thuốc chữa bệnh, các sản phẩm hàng tiêu dùng cho cá nhân người
tiêu dùng. Các sản phẩm này ngày càng nhiều theo đà phát triển của sản xuất
và nhu cầu đa dạng, nhiều vẻ của con người.
* Căn cứ vào nguồn sản xuất ra hàng hóa
- Thị trường hàng công nghiệp. Thị trường hàng công nghiệp bao gồm sản
phẩm hàng hóa do các xí nghiệp công nghiệp khai thác, chế biến sản xuất ra.
Công nghiệp khai thác tạo ra sản phẩm là nguyên liệu. Nguyên liệu trải
qua một hoặc một vài công đoạn chế biến thì thành vật liệu. Công nghiệp chế
biến tạo các nguyên vật liệu thành các sản phẩm hàng công nghiệp. Đó là các
loại hàng hóa có tính chất kỹ thuật cao, trung bình hoặc thông thường, có đặc
tính cơ, lý, hóa học và trạng thái khác nhau. Nhìn chung các loại hàng hóa này
có hàm lượng kỹ thuật khác nhau và thường là vật chất (không phải vi sinh vật).
- Thị trường hàng nông nghiệp (nông, lâm, hải sản). Thị trường hàng
nông nghiệp là thị trường hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật (động vật hoặc
thực vật). Những sản phẩm có nguồn gốc nông nghiệp mới sơ chế (chưa qua
công nghiệp chế biến), ví dụ như thóc, gạo, ngô, khoai…cá, lợn, gà, vịt…có
thể ở dạng ngủ nghỉ hoặc còn tươi sống muốn bảo quản được lâu dài phải có
phương tiện kỹ thuật. Nói chung chúng dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường bên
ngoài. Sản phẩm có tính chất địa phương (rau, quả, củ) giá trị không cao nếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
không được chế biến và không đưa đến các thị trường xa bằng phương tiện
vận tải thông thường.
* Căn cứ vào nơi sản xuất
thể kinh tế dựa vào đó hoạt động và thực hiện công bằng xã hội, nhằm giảm
bớt tình trạng bất bình đẳng về thu nhập, khắc phục khuyết tật của cơ chế thị
trường, để thị trường hoạt động có hiệu quả, cạnh tranh lành mạnh. Do vậy,
Nhà nước cần phải can thiệp vào kinh tế tức là quản lý nền kinh tế thị trường
thông qua nội dung sau đây:
Thông qua tác động với nền kinh tế một mặt Nhà nước kiểm soát và hỗ trợ
sự phát triển nền kinh tế, mặt khác điều chỉnh cơ cấu và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
Cơ chế tác động của Nhà nước vào nền kinh tế thị trường với tư cách
như sau:
Là người lập kế hoạch tác động trực tiếp vào phương hướng đầu tư và
phát triển kinh tế, coi thị trường là kế hoạch hóa ở tầm vĩ mô của Nhà nước.
Là người điều chỉnh vào cả hai lĩnh vực kinh tế và xã hội.
Là người đầu tư kinh doanh, trực tiếp tham gia vào kinh doanh trong
một số lĩnh vực sản xuất hàng hóa và dịch vụ công cộng, bảo đảm phát triển
kết cấu hạ tầng.
* Đặc điểm về quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường ở
nước ta như sau:
Về chính trị có Đảng lãnh đạo và Nhà nước pháp quyền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Về kinh tế, nền kinh tế thị trường có cơ cấu nhiều thành phần, trong đó
kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập
thể là nền tảng của nền kinh tế, tăng cường phát triển kinh tế tư nhân.
Về mục tiêu, Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường nhằm giải phóng
người lao động khỏi áp bức bóc lột đưa họ tới một cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
Như vậy, quản lý Nhà nước là toàn bộ các hoạt động và phương thức
tác động của Nhà nước lên thị trường hàng hóa thông qua các công cụ quản
lý, phương pháp quản lý, phương thức quản lý, cơ chế quản lý, hình thức
cần làm trên, việc mở rộng quyền tham gia đóng góp ý kiến của người dân,
người tiêu dùng, doanh nghiệp vào các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp
luật của Nhà nước đối với hoạt động quản lý thị trường hàng hóa là hết sức
cần thiết. Có như vậy hoạt động quản lý của Nhà nước đối với quản lý thị
trường hàng hóa sẽ đạt hiệu quả hơn.
Nguyên tắc thứ ba là sự kết hợp quản lý hàng hóa theo ngành, theo
lãnh thổ
Tất cả các hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa có thể diễn ra theo
địa giới hành chính hoặc theo vùng chỉ mang tính chất tương đối mà thôi. Do
đó, cần có sự quản lý thống nhất về mặt Nhà nước.
Quản lý Nhà nước được đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành
của Bộ Công thương bằng sự phân công, phân quyền mà Chính phủ giao
cho. Nó được thể hiện sự quản lý theo ngành dọc, kết hợp với sự quản lý
về ranh giới hành chính của các địa phương bằng sự ra những văn bản có
tính pháp quy phù hợp với địa phương để quản lý thị trường hàng hóa
đạt hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
Quản lý theo lãnh thổ đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân (hoặc
thành phố) và trực tiếp là Sở Công thương theo quyền hạn và trách nhiệm do
chính quyền địa phương giao cho. Với từng địa phương cần cụ thể hóa các
chính sách, quy định quản lý mang tính đặc thù để quản lý chặt chẽ hơn đối
với các hoạt động trên thị trường hàng hóa.
Sự kết hợp này sẽ tạo ra mối quan hệ gắn bó trong quản lý, giảm được
sự chồng chéo, bỏ ngỏ chức năng và nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với thị
trường hàng hóa, tránh hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm giữa các cơ quan có
chức năng quản lý thị trường hàng hóa.
Nguyên tắc thứ tư là đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả của quản lý
phòng đại diện thương mại nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Ba là, vi phạm quy định về lưu thông hàng hóa trên thị trường, trong đó
có hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh
doanh có điều kiện, hàng hóa nhập lậu, những quy định về nhãn mác, kinh
doanh hàng giả, tem nhãn bao bì hàng hóa giả, hàng hóa quá hạn sử dụng và
những quy định về giao dịch với khách hàng, người tiêu dùng, và các vi phạm
hành chính khác trong hoạt động thương mại.
Bốn là, vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến thương mại như:
khuyến mại, hội chợ triển lãm thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa,
quảng cáo thương mại.
Năm là, vi phạm quy định về xuất nhập khẩu hàng hóa gồm: hàng hóa
cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; Những
quy định về hạn ngạch giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu hàng hóa;
Quy định về ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa; Quy định về tạm nhập tái xuất,