Đánh giá tình hình thực hiện dự án khuyến nông trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________

***

__________________
NGUYỄN VI TRANG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN KHUYẾN
NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI - 2014
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________

***

__________________
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN KHUYẾN
NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Tên sinh viên : Nguyễn Vi Trang
Chuyên ngành đào tạo : Phát Triển Nông Thôn & Khuyến Nông
Lớp : PTNT - K55
Niên khóa : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: CN. Trần Thị Như Ngọc
HÀ NỘI - 2014
iv
LỜI CAM ĐOAN

Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Vi Trang
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong giai đoạn hội nhập và phát triển kinh tế thị trường như hiện nay, việc
áp dụng những tiến bộ, khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất là rất cần thiết.
Trong khi trình độ nhận thức cũng như kĩ năng sản xuất theo hướng hàng hóa
còn hạn chế thì việc triển khai thực hiện hiệu quả các dự án, chương trình, mô
hình khuyến nông là hướng đi đúng đắn và cần được đẩy mạnh. Tại huyện Văn
Yên người dân chủ yếu làm nông nghiệp thu nhập còn thấp, nhận thức của
người dân còn hạn chế, lao động phổ thông, chưa qua đào tạo nghề. Trên địa bàn
huyện đã có nhiều các dự án khuyến nông góp phần to lớn trong việc chuyển đổi
cơ cấu kinh tế nông thôn, xóa đói giảm nghèo của huyện. Tuy nhiên, phần lớn
dự án khuyến nông được triển khai trên địa bàn chưa thực sự phù hợp nhu cầu
của người dân, kinh phí cho các dự án có hạn, nhận thức của người dân không
đồng đều, nguồn nhân lực cho khuyến nông còn thiếu đặc biệt là ở các xã khó
khăn và vùng dân tộc gây ảnh hưởng lớn đến quá trình triển khai thực hiện cũng
như hiệu quả của các dự án. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện dự án khuyến nông trên địa bàn
huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái”.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý
luận và thực tiễn về vấn đề thực hiện các dự án khuyến nông; Đánh giá tình hình
thực hiện các dự án khuyến nông trên địa bàn huyện Văn Yên; Phân tích các yếu
tố ảnh hưởng tới thực hiện các dự án khuyến nông trên địa bàn huyện Văn Yên;
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các dự án khuyến nông
trên địa bàn huyện Văn Yên.
Thông qua việc tìm hiểu các khái niệm về khuyến nông, dự án, dự án
khuyến nông, thực hiện dự án khuyến nông; các vai trò của khuyến nông, của dự
án khuyến nông; tìm hiểu đặc điểm, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến thực

lần/ năm đối với lúa; 1 lần/năm đối với sắn). Tiến độ thực hiện của hai DA là
iv
khác nhau, tại xã ĐP là đúng tiến độ, tại xã CQT tiến độ của DA được cho rằng
tiến hành chậm hơn kế hoạch. Công tác giám sát, đánh giá chủ yếu đề cao vai trò
của cán bộ cấp huyện, xã theo phương thức đánh giá từ trên xuống, hơn 70% CB
và ND đồng ý theo nhận định này.
Dự án sản xuất lúa giống đạt hiệu quả cao, với giá trị GO đạt được là
2622,67 ngđ (tăng thêm là 502,67 ngđ/sào so với trước dự án). Và giá trị VA là
1133,87 ngđ. Đạt hiệu quả chi phí và hiệu quả lao động cao. Đối với canh tác sắn
bền vững trên đất dốc, chi phí để sản xuất cho 1 ha là 10393 (ngđ), có đầu tư hơn
trước nhưng vẫn thấp hơn chi phí cho mô hình là 1,16 lần. Gía trị GO là 21280
ngđ, giá trị tăng thêm VA là 10887 ngđ. Vì chi phí vật tư và công lao động bỏ ra
cao hơn so với trước dự án mà các giá trị GO, VA, MI không tăng nhiều, nên hiệu
quả chi phí và hiệu quả lao động của dự án không cao. Làm cho hiệu quả của thực
hiện dự án không như kế hoạch.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các dự án khuyến nông trên địa bàn
huyện bao gồm: đặc diểm tự nhiên, kinh tế xã hội; cơ chế chính sách của địa
phương; đặc điểm của người dân; sự tham gia của người dân; đặc điểm của
người thực hiện dự án; đầu ra cho nông sản; kinh phí. Trong đó yếu tố ảnh
hưởng quan trọng nhất là đặc điểm của người dân, yếu tố gây ảnh hưởng lớn tới
hiệu quả thực hiện dự án.
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, thực trạng về tình hình
thực hiện các dự án khuyến nông, dựa theo định hướng phát triển khuyến nông
của huyện đề xuất các giải pháp như: Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền;
tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ; Thúc đẩy sự tham
gia của người dân trong các dự án; Tìm thị trường tiêu thụ, đầu ra cho sản phẩm;
đưa ra các giải pháp về vốn
v
MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI i

ngđ 60
vii
802,6 60
772,53 60
ngđ 60
37,67 60
30 60
ngđ 60
191,67 60
191,67 60
ngđ 60
313,82 60
135,57 60
ngđ 60
73,78 60
90,07 60
ngđ 60
170 60
170 60
Công 60
5 60
4,5 60
Công 60
4,72 60
4,33 60
Công 60
0,29 60
0,17 60
ngđ 60
viii

1000 66
ngđ 66
1249,33 66
2964 66
4900 66
ngđ 66
400 66
66
66
Công 66
41,5 66
56,96 66
59 66
Công 66
Công 66
Công 66
Công 66
Công 66
Công 66
66
ngđ 66
ngđ 66
16,67 66
16,67 66
ngđ 66
x
66
2294,5 66
ngđ 66
3683,6 66

Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ lúa giống Chiêm Hương 61
Hộp 4.10 Người dân không trồng theo đúng kĩ thuật, không cân đối bón phân hợp lý 65
Sơ đồ 4.2 Kênh tiêu thụ sắn tươi 67
Hộp 4.11 Giảm thời gian nông nhàn tạo việc làm cho người dân 71
Hộp 4.13 Khả năng nhận thức của dân khi tham gia các lớp tập huấn 77
Hộp 4.14 Quan trọng nhất vẫn là tìm đầu ra 78
Hộp 4.15 Nhận xét của người dân về tình hình cấp hỗ trợ 79
HỘP:
Hộp 4.1 Đối ứng của người dân càng cao, dự án càng bền vững Error:
Reference source not found
Hộp 4.2 Xác định thứ tự ưu tiên theo ý kiến cấp trên là rất quan trọng
Error: Reference source not found
Hộp 4.3 Hỗ trợ của địa phương Error: Reference source not found
Hộp 4.4 Lập kế hoạch dự án thì người dân không tham gia Error:
Reference source not found
Hộp 4.5 Từ khi lập kế hoạch đến thực hiện khoảng 1 tháng Error:
Reference source not found
Hộp 4.6 Có xin ý kiến người dân Error: Reference source not found
xii
Hộp 4.7 Ăn tết kéo dài Error: Reference source not found
Hộp 4.8 Thành phần tham gia giám sát, đánh giá Error: Reference source not
found
Hộp 4.10 Người dân không trồng theo đúng kĩ thuật, không cân đối bón
phân hợp lý Error: Reference source not found
Hộp 4.11 Giảm thời gian nông nhàn tạo việc làm cho người dân Error:
Reference source not found
Hộp 4.12 Thực hiện các biện pháp canh tác bền vững đã giúp cải tạo môi
Error: Reference source not found
Hộp 4.13 Khả năng nhận thức của dân khi tham gia các lớp tập huấn . Error:
Reference source not found

- VA Giá trị tăng thêm
xiv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Phát triển nông
nghiệp sẽ là cơ sở, nền tảng vững chắc để tiến tới phát triển nền kinh tế. Việt
Nam được biết đến là một nước nông nghiệp có khối lượng lớn nông sản xuất
khẩu ra thế giới, tuy nhiên do phương thức sản xuất, cũng như tập quán canh
tác lạc hậu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, việc ứng dụng các công nghệ, máy
móc tiên tiến vào sản xuất còn gặp rất nhiều khó khăn. Chính vì vậy, họ rất
cần sự giúp đỡ để nâng cao nhận thức, cũng như biết được các thông tin kĩ
thuật, công nghệ mới, đưa được giống mới vào sản xuất, tiếp cận được với
nhu cầu thị trường, học hỏi được kinh nghiệm quản lý… giúp họ giải quyết,
tháo gỡ những khó khăn… Vì vậy khuyến nông đã ra đời nhằm phát triển bền
vững nông nghiệp nông thôn, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình xóa đói giảm
nghèo trong nông thôn, cung cấp kiến thức và thông tin cho người dân và
truyền bá, chuyển giao những kĩ thuật công nghệ tiến bộ.
Ngày 02/03/1993 Chính phủ ban hành Nghị định 13/CP về công tác
khuyến nông, hệ thống khuyến nông Nhà nước Việt Nam chính thức được
thành lập từ trung ương đến địa phương, từ đó đến nay hoạt động khuyến
nông được thực hiện thường xuyên, đầy đủ hơn. Qua 20 năm phát triển, các
hoạt động, đặc biệt là việc triển khai các dự án, các chương trình, mô hình
khuyến nông đã dần khẳng định vị thế quan trọng trong chiến lược phát triển
nông nghiệp nông thôn ở nước ta.
Huyện Văn Yên là một huyện vùng núi phía Bắc của tỉnh Yên Bái, người
dân chủ yếu làm nông nghiệp, dân số sống ở khu vực nông thôn có tới
108.860 người, chiếm 91,53% (2012) và có 12 dân tộc khác nhau cùng chung
sống (Chi cục thống kê huyện Văn Yên). Thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông
nghiệp và còn thấp, nhận thức của người dân còn hạn chế, lao động phổ
1

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình thực hiện các dự án khuyến nông trên địa
bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung
Đề tài nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện các
dự án khuyến nông trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Đề tài chỉ chọn nghiên cứu hai dự án: Dự án sản xuất lúa giống thuần
Chiêm Hương tại xã Đại Phác và dự án canh tác sắn bền vững trên đất dốc tại
xã Châu Châu Quế Thượng. Đây là hai dự án đang được thực hiện trên địa
bàn huyện.
- Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi thời gian
Để tài sử dụng số liệu thu thập từ năm 2011-2013.
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01/2014 đến 06/2014.
3
PHẦN II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ
THỰC HIỆN DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG
2.1 Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện dự án khuyến nông
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a)Khuyến nông
Khuyến nông (Agricultural Extension) là một khái niệm rất rộng. Có rất
nhiều định nghĩa và ý kiến của các nhà khoa học cho thuật ngữ này.
“Theo nghĩa tiếng Việt, Khuyến nông bao gồm hai thuật ngữ khuyến và
nông. Khuyến có nghĩa là khuyến khích, khuyên bảo, triển khai và phổ biến
kiến thức, thông tin. Nông có nghĩa là nông nghiệp, nông dân và nông thôn”. (Đỗ
Kim Chung, 2008).
“Khuyến nông theo nghĩa rộng gồm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến

đưa ra quyết định đúng đắn”.
Theo Malla, A Manual for Training Field Workers (1989): “Khuyến
nông là làm việc với nông dân, lắng nghe những khó khăn, các nhu cầu
và giúp họ đi đến việc trợ giúp cho chính họ”.
“Khuyến nông là tư vấn cho nông dân giúp họ tìm ra những khó khăn trở
ngại trong cuộc sống và sản xuất, đồng thời đề ra những giải pháp khắc phục.
Khuyến nông còn giúp nông dân nhận biết những cơ hội của sự phát triển”.
(Adams)
Maunder 1973 (GS Trần Văn Hà, 1998) đã định nghĩa khuyến nông như:
“Một dịch vụ hoặc hệ thống giúp nông dân hiểu biết những phương pháp canh
tác và kỹ thuật cải tiến, tăng hiệu quả sản xuất và thu nhập, làm cho mức sống
của họ tốt hơn và nâng cao trình độ giáo dục của cuộc sống nông thôn”.
Người Pháp trước kia hiểu khuyến nông theo nghĩa hẹp là: “Phổ cập nông
nghiệp”. Nay họ cũng chuyển sang hiểu theo nghĩa rộng là: “Phát triển nông nghiệp”.
Ở Inđônêsia quan niệm khuyến nông là: “Giúp nông dân có được tay
nghề và kiến thức tốt hơn, nâng cao hơn những nhận thức đúng đắn để hướng
tới đổi mới và tạo niềm tin cho họ trong sản xuất và trong cuộc sống.
5
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu khuyến nông là một quá trình, một hệ
thống hoạt động khuyến nông làm công tác đào tạo nông dân như truyền
thông, huấn luyện nông dân và trợ giúp những điều kiện vật chất cần thiết để
nông dân để họ có đủ khả năng biết và tự quyết mọi hành động của họ nhằm
phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa, xã
hội… cho người nông dân.
b) Dự án
Dự án là thuật ngữ được dùng tương đối rộng rãi ở nước ta những năm gần đây.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư, từ “dự án – project” được định nghĩa là
“điều người ta có ý định làm”, hay “đặt kế hoạch cho một ý đồ, một quá trình
hành động.
Theo ngân hàng thế giới “Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động

định.
Các hoạt động được triển khai để thực hiện các dự án là tổ chức các lớp
tập huấn, các mô hình trình diễn, tham quan, hội thảo đầu bờ Tiến hành tổ
chức thực hiện các kế hoạch đã được xây dựng theo thời gian cụ thể trong
mức kinh phí và thời gian cụ thể, sao cho đạt được kết quả dự kiến của kế hoạch.
2.1.2 Vai trò của dự án khuyến nông
2.1.2.1 Vai trò của khuyến nông
Khuyến nông có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nông nghiệp,
nông thôn, nông dân và cả nhà nước.
a) Vai trò đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn
Khuyến nông là một trong những tác nhân quan trọng, có mối liên hệ
chặt chẽ với các tác nhân khác nhằm đạt tới cái đích là sự nghiệp phát triển
nông nghiệp nông thôn.
Trong điều kiện nước ta hiện nay, trên 80% sống ở các vùng nông thôn
với 70% lao động xã hội để sản xuất ra nông sản thiết yếu cung cấp cho toàn
bộ xã hội như lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến…, và sản xuất nông nghiệp chiếm 37- 40% giá trị sản phẩm xã hội.
Khuyến nông đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ về năng suất, chất
lượng sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực, đóng
7

Trích đoạn Hộp 4.8 Thành phần tham gia giám sát, đánh giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status