Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG NÓI VÀ VIẾT TIẾNG
VIỆT CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.
…………………………………………………
Thời gian : 8 tiết.
Ngày soạn: 20/8/14
Ngày dạy: 27/8/14
TIẾT 1: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG NÓI VÀ VIẾT TIẾNG
VIỆT CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.
(LỖI VỀ DÙNG TỪ)
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
- Biết các lỗi thường gặp về dùng từ, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết.
- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ.
- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn.
- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu.
- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu.
II.Các tài liệu hỗ trợ:
1.Sách giáo khoa: Bài: - Chữa lỗi dùng từ (SGK 6)
- Chữa lỗi về quan hệ từ (SGK 7)
- Trau dồi vốn từ (SGK 9)
2.Các tài liệu khác: - Câu chuyện vui về ngôn ngữ
- Văn bản đọc thêm
- Các dạng bài tập
………………………………………………………………………………………………………………………………………
1
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu các lỗi
- Chỉ có một suất sưu của nhà nước mà hạnh
phúc của gia đình chị Dậu vỡ tan.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
2
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái VânHọc sinh đọc các ví dụ
? Các câu trên sai những lỗi gì về
dùng từ?
? Nêu cách khắc phục những lỗi
trên?
Khắc phục Khuất phục
Vỡ tan Tan vỡ
* Cách khắc phục:
-Thận trọng khi sử dụng các thuật ngữ, từ ngữ vay
mượn.
-Tra từ điển chính tả.
b.Lỗi về nghĩa:
b1.Bài tập:
a. Đôi tay dài lòng khòng phụ họa với đôi cẳng
chân dài nghêu.
b. Trong đa số các hợp chất hóa học, nguyên tử
Oxy có hóa trị II.
c. Trong bài văn tế, ông đã ca ngợi những người
anh hùng bỏ mạng vì nước.
-Lỗi do không nắm được hiện thực khách quan mà
từ biểu thị.
- Không nắm chắc khái niệm mà từ biểu thị.
lời tâm sự của người nông dân, nó đi sâu vào lòng
người đọc, tại sao vậy ư? Thì chính là trong hai câu
thơ mang nặng tình người ấy có cả hoa và cả nhạc
nữa đấy.
b.Cách khắc phục:
- Một số từ chỉ chuyên sử dụng trong một số văn
bản thuộc phong cách chức năng nhất định.
- Từ ngữ sử dụng trong phong cách sinh hoạt không
nên đưa vào văn bản khoa học, văn bản
hành chính và văn bản chính luận.
5.Dùng từ sáo rỗng.
a.Bài tập: Đọc câu thơ, ta thấy hiện lên trước mắt
một cảnh đồng quê trong ngày nắng gắt và hình
………………………………………………………………………………………………………………………………………
4
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
? Lỗi nào mắc phải? Hướng khắc
phục?
? Câu văn có khó hiểu không? Vì
sao?
? Dùng từ “nhi đồng” trong câu văn
có phù hợp không? Giải thích?
? Nêu cách khắc phục.
Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại VD
và cách chữa lỗi.
ảnh người nông dân đang điều khiển con trâu kéo
cày. Hình ảnh ấy lồng lộng, cao lớn, làm cho câu
thơ cũng sống dậy và chuyển động theo.
từ nào viết đúng về dấu thanh?
? Lỗi này thường phổ biến ở đâu?
? Hãy nêu hướng khắc phục?
GV đưa ra cho học sinh những mẹo
để khắc phục lỗi sai.
?Câu văn sai lỗi gì? Hãy sửa lại cho
đúng?
II.Lỗi về dấu thanh:
a.Bài tập: vẻn vẹn, nủng nịu, ngoan ngoãn, sạch sẻ ,
khe khẻ, lộng lẫy
vẻn vẹn, ngoan ngoãn, lộng lẫy
Trung bộ và Nam bộ
b.Cách khắc phục:
-Mẹo tương ứng thanh điệu trong từ láy qua câu lục
bát:
Chị Huyền mang nặng ngã đau,
Hỏi không sắc thuốc lấy đâu mà lành.
-Các tiếng cùng gốc hay gần gũi với nhau sẽ mang
dấu cùng nhóm với nhau.
-Các tiếng Hán Việt bắt đầu một trong âm như: m,
n, nh, v, l, d, ng thì được viết dấu ngã.
III.Lỗi về vần:
1.Lẫn lộn iêu - iu - ưu
a.Bài tập: -Học sinh toàn trường đang dễu hành
qua lễ đài.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
6
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
………………………………………………………………………………………………………………………………………
7
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
Ngày soạn: 25/8/09
Ngày dạy: 17/9/09
TIẾT 3: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG NÓI VÀ VIẾT TIẾNG
VIỆT CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.
(Lỗi về phụ âm đầu)
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
- Biết các lỗi thường gặp về phụ âm đầu, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và
viết.
- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ.
- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn.
- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu.
II.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV chép VD, HS đọc
? Hãy phát hiện lỗi sai?
? Lẫn lộn giữa “l” và “n” thường ở
vùng nào?
-GV đưa hướng khắc phục cho HS.
IV. Lỗi về phụ âm đầu:
1.Lẫn lộn phụ l và n:
a.Bài tập: Qủa la này ngon ghê.
Nhà bên có gì mà na nàng to dữ vậy.
quả na quả la
na nàng la làng
đồng bằng Bắc Bộ
a.Bài tập: -Lục xúc tranh công.
-Hàng này quá sa sỉ.
-Con chim xẻ đang hót líu lo.
b.Cách khắc phục:
- X láy âm với các âm đệm khác còn s thì không.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
9
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
Hướng dẫn học ở nhà:
Xem lại VD và cách chữa lỗi.
-S đi với bốn vần: oa, oe, ue, oă.
- Tên các thức ăn và đồ dùng nấu ăn đều viết là X.
Ngày soạn: 30/8/09
Ngày dạy: 24/9/09
TIẾT 4: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG NÓI VÀ VIẾT TIẾNG
VIỆT CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.
(Lỗi về quan hệ từ)
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
- Biết các lỗi thường gặp về quan hệ từ, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và
viết.
- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ.
- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn.
- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu.
II.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV đưa ví dụ, HS đọc
V.Lỗi về quan hệ từ:
1.Thiếu, thừa quan hệ từ.
a.Bài tập: +Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ
-Qua đoạn trích “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn
Thành Long ta càng khâm phục.
b.Cách khắc phục:
-Nắm lại thành phần phụ, thành phần chính để tự
điều chỉnh cho đúng.
-Phải đặt câu hỏi để xác định CN-VN
………………………………………………………………………………………………………………………………………
11
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
? Phát hiện lỗi sai trong các câu sau?
? Nhận xét nội dung của câu trên? Ý
đảm bảo chưa? Câu sai lỗi gì?
? Cách khắc phục?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân
mắc lỗi.
2.Câu sai quan hệ lôgic:
a.Bài tập: +Trong đoạn trích: “Tức nước vỡ bờ”
hình ảnh chị Dậu là điển hình của người chiến sĩ
cộng sản kiên cường.
(quan hệ C-V không hợp lý)
+Tuy chị Út Tịch thương yêu chồng con, đồng chí
sâu sắc nhưng chị rất cănm thù bọn giặc cướp nước
và bán nước. (quan hệ giữa các vế trong câu ghép
không phù hợp.)
b.Cách khắc phục:
-Nắm lại kiến thức về CN, VN, thành phần phụ.
-Đảm bảo tính lôgic.
3.Câu có kết cấu rời rạc:
a.Bài tập: -Với tinh thần trách nhiệm cao lớp em sẽ
-Do tâm lý và tính chất riêng của học sinh có những
thói quen không tốt.
Ngày soạn: 4/9/09
Ngày dạy: 1/10/09
TIẾT 5: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG NÓI VÀ VIẾT TIẾNG
VIỆT CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.
(Luyện tập)
………………………………………………………………………………………………………………………………………
13
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
- Biết các lỗi thường gặp về dấu thanh, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và
viết.
- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ.
- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn.
- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu.
- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu.
II.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv treo bảng phụ ghi VD, HS đọc
GV đưa ra các dạng bài tập sau:
-Bài tập nhận biết.
-Bài tập điền khuyết.
-Bài tập thực hành kỹ năng vận dụng
các lỗi đã học.
C.Bài tập:
Bài 1: Phát hiện lỗi ở những câu sau:
a.Tim cá chia làm đôi, có hai ngăn, tâm nhĩ ở trên,
vinh quang lắm chứ. Ôi đối với con người, hạnh
phúc chỉ có thể đạt được bằng lao động.
Bài 3: So sánh giá trị ý nghĩa của những từ in đậm
trong từng cặp câu sau. Theo em từ nào dùng hay
hơn?
a Đứa bé lao vào trong lòng người mẹ.
-Đứa bé chạy vào trong lòng người mẹ.
b Nước ở đâu ào chảy vào nhà.
-Nước ở đâu chảy vào nhà.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
15
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
HS thảo luận nhóm
Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại VD
và cách chữa lỗi.
Bài 4: Các câu sau sai về lỗi gì?
a.Những bài ca dao nói về tình yêu lứa đôi, những
viên ngọc sáng long lanh của nền văn học dân tộc,
nguồn cảm hứng bất tận của các tác giả văn học
dân gian. Những bài ca dao ấy mãi mãi sống trong
lòng chúng ta.
b.Bằng trí tuệ sắc bén thông minh của người lao
động đã đấu tranh không khoan nhượng chống lễ
giáo phong kiến lạc hậu bảo thủ.
c.Trong tác phẩm “Bất khuất” hình ảnh Nguyễn
Đức Thuận là người chiến sĩ cộng sản luôn luôn
mang bên mình tinh thần cách mạng tiến công.
d.Với tinh thần yêu nước cănm thù giặc sâu sắc cuộc
chiến tranh kéo dài năm năm, mười năm hay hai
Không có bài phê bình nhiếp ảnh nào mà anh không
có những từ như tìm tòi, táo bạo, sáng tạo, thời cơ.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
17
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
nhược điểm gì trong việc dùng từ?
Tại sao?
Đọc và nêu y/c bt 6
? Các em chọn cách nào? Giải thích?
(Trích báo)
Dùng từ một cách máy móc, không sáng tạo.
Bài 6: Cho đoạn văn sau:
(1)Chị Dậu, một trong những nhân vật đẹp nhất về
người lao động trong văn học nước ta, đã từng được
ví như một bông sen trong trắng nở trên bùn lầy của
xã hội thực dân phong kiến. (2)Mặc dù bị bọn địa
chủ cường hào quan lại áp bức bóc lột nặng nề,
nhưng chị vẫn giữ được phẩm chất cao quý của
người phụ nữ Việt Nam. (3)Với tác phẩm “Tắt đèn”
của Ngô Tất Tố, đã làm cho hình ảnh chị mãi sống
trong tâm trí của chúng ta.
Câu (3) là câu sai ngữ pháp. Có thể có những cách
chữa sau:
a.Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã làm cho
hình ảnh chị mãi mãi sống trong tâm hồn chúng ta.
b.Với tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã làm cho
hình ảnh chị mãi mãi sống trong tâm trí chúng ta.
c.Chị mãi mãi sống trong tâm trí của chúng ta.
(Luyện tập)
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
19
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
- Biết các lỗi thường gặp vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết.
- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ.
- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn.
- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu.
- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu.
II.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Gv treo bảng phụ ghi VD, HS đọc
HS lên bảng làm
Bài 9: Hoàn chỉnh các câu dưới đây bằng cách điền
thêm chủ ngữ và vị ngữ thích hợp vào chỗ trống:
a. Khi mặt trời từ dưới biển nhô lên khỏi rặng
núi xa xa…………………
b. Qua câu chuyện nhạt nhẽo của hai cậu,
……………thấy thật phí thời gian.
c. Mỗi khi nhìn lên ảnh Bác
Hồ……………………………
d. Đi qua chiếc cầu mới bắc qua
sông……………………………
e. Qua những ngọn thác cheo leo,
………………… lại lặng lẽ trôi theo dòng
nước ra tận biển khơi.
Bài 10: Chọn một trong các cặp phụ âm điền vào
chỗ trống và giải thích lý do:
phải dùng từ đúng nghĩa, câu văn chuẩn không sai
những lỗi đã học.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
21
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
Ngày soạn: 10/9/09
Ngày dạy: 22/10/09
TIẾT 8: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG NÓI VÀ VIẾT TIẾNG
VIỆT CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.
(Luyện tập)
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
- Qua những câu chuyện vui ngôn ngữ, HS biết các lỗi thường gặp, vận dụng để tránh
những lỗi đó trong khi nói và viết.
- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn.
- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu.
- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu.
II.Hoạt động dạy – học:
BÀI ĐỌC THAM KHẢO:
A.Một số chuyện vui về ngôn ngữ:
Không! Ông dài hơn tôi.
Hoàng đế Na-pô-lê-ông lúc mới được phong tướng, ông còn rất trẻ. Người ông thấp, nhỏ
nhưng rất thông minh, nhanh trí. Một hôm, Na-pô-lê-ông đang chăm chú làm việc thì một
viên sĩ quan cận vệ dáng người to cao bước vào và nói:
- Ngài Na-pô-lê-ông, tôi cao hơn ông.
Na-pô-lê-ông lập tức ngửa đầu ra sau ghế, hai chân bắc lên bàn và bình thản đáp:
- Không! Ông dài hơn tôi.
Thằng tôm
………………………………………………………………………………………………………………………………………
22
-Động cơ dùng sức gió và năng lượng mặt trời không tốn nhiên liệu như các loại máy nổ
khác .
-Các em từ khi bố mẹ đã bị nhiễm chất độc màu da cam thường bị những khuyết tật và dị dạng
không thấy có ở các em hoàn toàn bình thường khác.
Những tác giả viết những câu này không ngờ rằng, với những chữ khác dùng không đúng chỗ
ấy, mình đã tạo ra những câu hết sức vô lý, vì chứa đựng những mâu thuẫn lô-gíc rất chối,
không thể nào dung thứ được.
Nếu hiểu đúng nguyên văn của những câu trên, thì té ra:
1. Các em khiếm thị cũng là những em bình thường, hoàn toàn lành lặn.
2. Những người lui cui tới chợ Đồng Xuân (như nhân dân lao động, quân nhân, cán bộ
nhà nước) đều là những phần tử lưu manh.
3. Cái máy bơm này tuy đã quá cũ, nhưng nó lại là cái máy mới.
4. Động cơ dùng sức gió và năng lượng mặt trời đều là những loại máy nổ.
5. Các em có bố hay mẹ bị nhiễm chất độc màu da cam đều là những em, hoàn toàn bình
thường.
Chung quy chỉ tại chữ khác mà ra cả. Trong ngữ pháp Tiếng Việt có một quy tắc nhất quán là
chính trước, phụ sau, nghĩa là tiếng nào nói trước đều là tiếng chính của cả ngữ đoạn, tiếng nào
nói sau đều là tiếng phụ cho cả đoạn ngữ đi trước, cho nên chữ khác đặt sau cái máy bơm mới
chẳng hạn phải được người Việt hiểu là phụ thuộc vào cả cái máy bơm (cũ) đã xuất hiên ở đầu
câu.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
24
Giáo án cả năm Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Ái Vân
Trong những câu đã dùng sai chữ khác nói trên, chỉ cần bỏ chữ khác đi là câu trở thành đúng
ngữ pháp ngay.
Còn nếu vì một lý do nào đây mà người viết nhất thiết muốn dùng chữ khác cho bằng được,
thì có thể chọn kiểu sau đây:
- Máy bơm này đã quá cũ, phải mua ngay một cái khác. Một cái máy mới nguyên thì tốt.
- Đông cơ dùng sức gió hay năng lượng mặt trời không tốn nhiên liệu như những lọai động cơ