Kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Việt Nam bớc sang
một thời kỳ phát triển mới. Sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng đã
đem lại nhiều thành tựu kinh tế - xã hội to lớn cho đất nớc. Nhiều lĩnh
vực kinh tế đợc đẩy mạnh, đời sống nhân dân cũng ngày càng đợc
nâng cao. Trong quá trình phát triển đó, bảo hiểm đã và đang chứng
minh đợc vai trò tích cực của mình đối với hoạt động sản xuất - kinh
doanh nói riêng cũng nh với cuộc sống nói chung. Đồng thời, bảo hiểm
cũng đã trở thành một ngành kinh doanh giàu tiềm năng phát triển, thu
hút rất nhiều lao động. .............................................................................2
Ngành bảo hiểm nớc ta mới thực sự bắt đầu phát triển từ cách đây
khoảng 18 năm khi thế độc quyền kinh doanh bảo hiểm đợc xoá bỏ theo
nghị định 100 CP đợc Chính phủ ban hành ngày 18/12/1993. Kể từ
đó đến nay, ngành bảo hiểm đã có những bớc tiến đáng kể và nếu đ-
ợc phát triển đúng hớng, ngành sẽ góp phần rất tích cực vào công cuộc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trong thế kỷ mới. Việc tìm hiểu
thực trạng tình hình kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam để từ
đó, đa ra đợc những giải pháp nhằm phát triển ngành bảo hiểm nhân
thọ trong giai đoạn tới là rất cần thiết. ....................................................2
Nhận thức rõ tầm quan trọng đó , em xin đợc chọn nghiên cứu đề tài
Thực trạng thị trờng bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam giai đoạn 2008 -
2010 và một số giải pháp phát triển thị trờng bảo hiểm nhân thọ Việt
Nam thời gian tới , kết cấu của bài tiểu luận nh sau:.............................3
Phần I: Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ.......................................3
Phần II: Thực trạng thị trờng bảo hiểm nhân thọ Việt Nam giai đoạn
2008 2010 ................................................................................................3
Phần III: Một số giải pháp nhằm phát triển thị trờng bảo hiểm nhân
thọ ở Việt Nam thời gian tới .......................................................................3
1
LI M U
Kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Việt Nam bớc
sang một thời kỳ phát triển mới. Sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị
Nhận thức rõ tầm quan trọng đó , em xin đợc chọn nghiên cứu đề
tài Thực trạng thị trờng bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam giai
đoạn 2008 - 2010 và một số giải pháp phát triển thị trờng bảo
hiểm nhân thọ Việt Nam thời gian tới , kết cấu của bài tiểu luận
nh sau:
Phần I: Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ.
Phần II: Thực trạng thị trờng bảo hiểm nhân thọ Việt Nam giai
đoạn 2008 2010 .
Phần III: Một số giải pháp nhằm phát triển thị trờng bảo hiểm
nhân thọ ở Việt Nam thời gian tới .
Do những hạn chế về kiến thức thực tế cũng nh nguồn tài liệu, bài tiểu
luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong sẽ nhận đợc ý kiến
chỉ bảo, đóng góp từ phía các thầy cô và các bạn để hoàn thiện hơn nữa đề tài
tiểu luận của mình.
3
PHẦN I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM
1.1. Nguồn gốc của bảo hiểm nhân thọ.
Thời xưa, hàng hóa thường được vận chuyển bằng đường hàng hải. Các
chuyến tàu có thể gặp những điều không may trong chuyến hải trình như
cướp biển, đá ngầm, bão táp…
Các thương nhân rất lo lắng cho mỗi chuyến hàng. Bởi vì họ có thể bị phá
sản do mất hết hàng hóa nếu tàu của họ gặp phải rủi ro.
Các thương nhân có cùng lo lắng như nhau, cuối cùng họ cũng nghĩ ra
một cách đó là chia đều hàng hóa ra nhiều chiếc tàu có cùng lịch trình, để
chẳng may có chiếc tàu nào gặp tai nạn thì họ cũng chỉ mất có một phần
hàng hóa, chứ không mất trắng và bị phá sản.
Nhưng cách làm này cũng có điều bất tiện, họ phải tìm những chuyến tàu có
cùng lịch trình, cùng tải trọng, giá trị hàng hóa cũng phải tương đương
nhau…
Nên họ nghĩ ra một cách khác hay hơn, thuận tiện hơn: đóng tiền cho một
bảo hiểm truyền thống, bảo hiểm nhân thọ còn có loại hình bảo hiểm liên kết
đầu tư. Loại hình bảo hiểm này cho phép người tham gia bảo hiểm: đáp ứng
nhu cầu đầu tư; tiếp cận với các danh mục đầu tư được đa dạng hóa; tiếp cận
với các dịch vụ quản lý đầu tư chuyên nghiệp.
1.2.2. Đối với gia đình.
5
Bo him nhõn th m bo an ton v ti chớnh cho nhng ngi ph
thuc. Ngi tr ct l ch da v ti chớnh cng nh tinh thn cho nhng
ngi thõn, ngi ph thuc trong gia ỡnh. Tham gia bo him nhõn th l
cỏch ngi tr ct th hin trỏch nhim vi ngi thõn bi l: giỳp m
bo khon chi phớ ti chớnh khc phc tn tht khi ngi tr ct gp ri
ro; giỳp duy trỡ mc sng n nh cho gia ỡnh khi nhng ri ro bt ng p
n.
Tham gia Bo him nhõn th cũn l xõy dng qu tit kim di hn cho
nhng k hoch ca cỏ nhõn v gia ỡnh. Bo him nhõn th giỳp mi cỏ
nhõn v gia ỡnh thc hin nhng chng trỡnh tit kim di hn thun tin
v cú k lut. Ch cn dnh nhng khon tin nh u n, bn cú th
thc hin nhng k hoch cho tng lai nh: lp gia ỡnh; mua nh; mua xe;
hay nhng mong mun khỏc.
1. 2.3. i vi xó hi
Hn th na, bo him nhõn th cng gúp phn to s n nh v phỏt
trin bn vng cho xó hi vi vai trũ l mt hỡnh thc an sinh xó hi b
sung.
Huy ng vn u t cho nhng d ỏn trung v di hn nhm gúp
phn phỏt trin t nc.
Gim gỏnh nng ngõn sỏch quc gia trong vic chm lo ngi gi, v
nhng ngi ph thuc khi ngi tr ct trong gia ỡnh qua i.
To cụng n vic lm cho nhiu ngi lao ng.
1.3. Bản chất của bảo hiểm
Bằng sự đóng góp của số đông ngời vào một quĩ chung, khi có rủi ro,
Nguyờn tc ch bo him s ri ro, khụng bo him s chc : ch bo
him mt ri ro xy ra bt ng, ngu nhiờn, ngoi ý mun ca con ngi ch
khụng bo him mt cỏi chc chn xy ra.
Nguyờn tc trung thc tuyt i : tt c cỏc giao dch kinh doanh cn
c thc hin trờn c s tin cy ln nhau, trung thc tuyt i. C ngi
7
được bảo hiểm và người bảo hiểm đều phải trung thực trong tất cả các vấn
đề.
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm: quyền lợi có thể được
bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến, gắn liền với, hay phụ thuộc
vào sự an toàn hay không an toàn của đối tượng bảo hiểm. Nguyên tắc này
chỉ ra rằng người được bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo
hiểm. Quyền lợi có thể được bảo hiểm có thể là quyền lợi đã có hoặc sẽ có
trong đối tượng bảo hiểm.
1.5. Các nghiệp vụ của bảo hiểm nhân thọ.
1.5.1. Bảo hiểm trọn đời.
Bảo hiểm trọn đời là loại hình bảo hiểm theo đó công ty bảo hiểm cam
kết chi trả một khoản tiền đã được xác định trước trong trường hợp người
được bảo hiểm chết vào bất kì thời điểm nào trong suốt cuộc đời người đó.
1.5.2. Bảo hiểm sinh kỳ.
Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến
một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo
hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn
được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
1.5.3. Bảo hiểm tử kỳ.
Là một sản phẩm mang tính chất bảo vệ thuần túy. Nếu Người được
bảo hiểm không may tử vong trong thời hạn hiệu lực hợp đồng, công ty bảo
hiểm sẽ chi trả ngay 100% Số tiền bảo hiểm .
1.5.4. Bảo hiểm hỗn hợp;
Bảo hiểm hỗn hợp là loại hình bảo hiểm kết hợp trường hợp sống và
bảo hiểm Việt Nam, có thể thấy, ngành bảo hiểm hiện nay đã tiến bớc sang
một giai đoạn mới. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm ngày càng trở nên sôi
9
động hơn, mức độ cạnh tranh cũng dần quyết liệt hơn nhiều. Yêu cầu phải có
một luật riêng điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm là vô cùng cấp thiết
bởi hệ thống văn bản pháp lý liên quan vẫn cha đầy đủ và đồng bộ.
Thấy rõ tầm quan trọng của bảo hiểm đối với nền kinh tế - xã hội, đặc
biệt là sự cần thiết của việc quản lý các doanh nghiệp bảo hiểm, ngày
09/12/2000, Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 đã ban hành Luật kinh doanh Bảo
hiểm (Luật KDBH). Đây là luật đầu tiên quy định về hoạt động kinh doanh
bảo hiểm, nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức,
cá nhân tham gia bảo hiểm, đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm. Luật KDBH sẽ góp
phần thúc đẩy và duy trì sự phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội, ổn
định đời sống nhân dân, đồng thời tăng cờng hiệu lực quản lý nhà nớc đối với
hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Kể từ khi có hiệu lực thi hành vào ngày
01/04/2001, Luật KDBH đã phát huy tác dụng và chứng tỏ đợc vai trò của
mình trong việc thực hiện các mục tiêu Nhà nớc đã đề ra.
Luật KDBH gồm 9 chơng 129 điều, với các nội dung chính nh sau:
- Chơng I (11 điều): Những quy định chung
- Chơng II (45 điều): Hợp đồng bảo hiểm, trong đó:
+ Mục I (18 điều): Quy định chung về hợp đồng bảo hiểm
+ Mục II (9 điều): Hợp đồng bảo hiểm con ngời
+ Mục III (12 điều): Hợp đồng bảo hiểm tài sản
+ Mục IV (6 điều): Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
- Chơng III (26 điều): Doanh nghiệp bảo hiểm, trong đó:
+ Mục I (12 điều): Cấp giấy phép thành lập và hoạt động
+ Mục II (4 điều): Tổ chức bảo hiểm tơng hỗ
+ Mục III (3 điều): Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm
10
+ Mục IV (7 điều): Khôi phục khả năng thanh toán, giải thể, phá sản
ngoài tại Việt Nam.
Các quy định về vấn đề trên khá chi tiết và cụ thể cho thấy nỗ lực của
Nhà nớc trong việc tạo ra một môi trờng pháp lý đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Qua 10 năm đi vào thực hiện, Luật KDBH đã thực hiện tốt các chức năng của
nó và đã đáp ứng đợc các yêu cầu cơ bản về mặt quản lý, tạo thuận lợi cho
hoạt động kinh doanh bảo hiểm ở nớc ta. Tuy nhiên, do còn thiếu nhiều kinh
nghiệm phát triển và quản lý, Luật KDBH vẫn còn nhiều chỗ cha đợc phù hợp
với thực tế. Việc sửa đổi, bổ sung sao cho hợp lý, kịp thời đòi hỏi rất nhiều nỗ
lực từ phía Nhà nớc, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, cũng nh sự đóng
góp ý kiến xác đáng từ các cá nhân, tổ chức có liên quan.
12
Chơng II: Thực trạng hoạt động bảo hiểm
nhân thọ ở Việt Nam giai đoạn 2008 2010.
2.1. S hỡnh thnh ca th trng bo him nhõn th Vit Nam .
Năm 1986 đánh dấu một bớc ngoạt trong sự nghiệp phát triển kinh tế của
nớc ta. Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI diến ra vào
năm này đã đa ra chính sách đổi mới, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế
tham gia kinh doanh theo các quy định của pháp luật. Đồng thời, Việt Nam
cũng đã tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu t từ nhiều quốc gia, khu
vực. Hoạt động sản xuất - kinh doanh từng bớc phát triển, đời sống nhân dân
đợc nâng cao đòi hỏi ngành bảo hiểm cũng phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu,
thích hợp với hoàn cảnh mới. Sự xuất hiện của các công ty bảo hiểm mới, công
ty liên doanh, công ty cổ phần, công ty 100% vốn nớc ngoài... sẽ có ý nghĩa
rất lớn đối với quá trình phát triển bảo hiểm ở nớc ta.
Ngày 18/12/1993, nghị định 100 CP về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
đã đợc Chính phủ ban hành, mở ra bớc phát triển mới cho ngành bảo hiểm
Việt Nam. Nó phá vỡ thế độc quyền đang tồn tại, tạo tiền đề cho sự ra đời của
các tổ chức bảo hiểm với nhiều hình thức khác nhau thuộc mọi thành phần
kinh tế. Mặc dù vậy, phải từ sau năm 1995, một loạt các công ty kinh doanh
bảo hiểm nhân thọ mới ra đời.
1
Bo him nhõn th Vit Nam (Bo Vit
nhõn th)
2004
2007
Nh nc
C phn
Nhõn th
2
Cụng ty liờn doanh BHNT Bo Minh-CMG
Cụng ty TNHH bo him nhõn th Dai-Ichi
Vit nam (mua li BM-CMG)
2001
2007
Liờn doanh
100% VNN
Nhõn th
3
Cụng ty TNHH bo him nhõn th
Prudential Vit Nam.
1999 100% VNN Nhõn th
4
Cụng ty TNHH bo him nhõn th
Manulife Vit Nam
1999 100% VNN Nhõn th
14
5
Cụng ty TNHH bo him quc t M (AIA
Vit Nam )
2000
13
Cụng ty TNHH Bo him Nhõn th Fubon
Vit Nam
2010 100% VNN Nhõn th
2.2.1. Công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt)
Tập đoàn Bảo Việt đợc bắt đầu đi vào hoạt động từ 15/01/1965. Công ty
có các đơn vị thành viên, các chi nhánh trên toàn quốc, đồng thời tham gia góp
vốn vào nhiều công ty khác nh công ty liên doanh Bảo hiểm Quốc tế (VIA),
công ty liên doanh bảo hiểm Bảo Việt - AON (AIB), công ty cổ phần chứng
khoán Bảo Việt, quỹ đầu t Quốc gia... Ngoài ra, Bảo Việt đã thành lập Công ty
15
đại lý bảo hiểm tại Anh Quốc BAVINA (UK) Ltd và hiện có mối quan hệ với
hơn 40 quốc gia trên khắp thế giới.
Bo Vit nhõn th chớnh thc kinh doanh ngy 22/06/1996 .Tng Cụng
ty Bo Vit Nhõn th (Bo Vit Nhõn Th) vi i ng cỏn b cú trờn 1.800
nhõn viờn v gn 19000 t vn viờn bo him chuyờn nghip, tn tõm vi
khỏch hng, mng li phc v ti 60 cụng ty thnh viờn v hng trm
phũng phc v khỏch hng khp c nc. Bo Vit Nhõn Th ó c gn
5.000.000 khỏch hng trờn c nc tin tng la chn.
Với kinh nghiệm, uy tín và nỗ lực hoàn thiện không ngừng, Bảo Việt
nhân thọ đang chứng tỏ mình vẫn là doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm hàng
đầu tại Việt Nam hiện nay. Tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2010 đạt 4.023
tỷ đồng.
Bo Vit nhõn th luụn duy trỡ l doanh nghip tng trng, hiu
qu phỏt trin bn vng v khng nh sc mnh ti chớnh thụng qua tng
giỏ tr ti sn v cỏc qu d phũng nghip v ln, luụn c tng thng v
hon thnh ngha v np ngõn sỏch Nh nc v cú nhiu hot ng thit
thc úng gúp vo s phỏt trin chung ca t nc.
2.2.2. Cụng ty TNHH Bo him nhõn th Vietcombank Cardif (VCLI)
Ngy 23/10/2008 ti H Ni, cụng ty trỏch nhim hu hn bo him
nhng tp on dch v ti chớnh hng u th gii cung cp cỏc sn phm
bo him nhõn th, dch v ti chớnh v qun lý ti sn ti Vng quc Anh,
M v Chõu . Prudential ó hot ng bo him nhõn th ti Anh 162 nm.
Hin nay, Prudential cú trờn 25 triu khỏch hng khp th gii v qun lý
cỏc qu vi tng tr giỏ trờn 468 t ụ la M (290 t bng Anh).
Prudential khai trơng văn phòng đại diện thứ nhất tại Việt Nam từ năm
1995 và đợc chính phủ cấp giấy phép đầu t vào tháng 10/1999. Hiện nay,
Prudential đã có hơn 1,5 triệu khách hàng Việt Nam và với năng lực cạnh
tranh của mình, thị phần bảo hiểm nhân thọ của công ty năm 2002 đã đạt
34,94%, chỉ sau Bảo Việt.
17
Tháng 6/2001, Prudential Việt Nam đã tăng vốn từ 15 triệu lên 40 triệu
USD, và tháng 10/2002 công ty tiếp tục tăng vốn lên 61 triệu USD và đến ngày
10/11/2003 Prudential tăng vốn điều lệ từ 61 triệu USD lên 75 triệu USD .
Với số vốn đầu t ngày càng tăng, Prudential đang tạo ra một khả năng tài
chính vững chắc để có thể đầu t vào việc đa dạng hoá sản phẩm và xây dựng
hệ thống phục vụ hiệu quả nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của khách hàng.
Kt qu kinh doanh nm 2010 ca Prudnetial: Hp ng mi tng
25,4%, t mc k lc 1.227 t. Tng doanh thu phớ bo him t mc 5.424
t ng, tng 13,6%., s lng hp ng hiu lc tng lờn 3,8 triu so vi
3,5 triu nm 2009, th phn doanh thu phớ bo him t 41,4%.úng gúp
vo ngõn sỏch quc gia ca VN 330 t thu thu nhp doanh nghip, tng
24% so vi nm 2009.
Cựng vi chin lc phc v , chm súc hng triu khỏch hng ca mỡnh
chu ỏo thỡ Prudential Vit Nam ó trin khai dch v chm súc khỏch hng
thụng qua h thng 155 Trung tõm Phc v khỏch hng, vn phũng chi
nhỏnh v vn phũng tng i lý trờn ton quc .
Sự xuất hiện của Prudential trên thị trờng bảo hiểm nhân thọ với những sản
phẩm bảo hiểm nhiều u đãi, công tác chăm sóc khách hàng chu đáo đã tạo ra
một không khí cạnh tranh mới.
L cụng ty bo him nhõn th 100% vn nc ngoi u tiờn c
thnh lp ti Vit Nam. Thnh lp vo thỏng 6 nm 1999 ti thnh ph H
Chớ Minh, l mt cụng ty liờn doanh gia tp on Manulife Financial
(60%) v mt trong nhng nh u t ln nht vo Vit Nam, tp on
Chinfon Global (40%).
Thỏng 1 nm 2001, tp on Manulife Financial ó mua li 40% phn
vn gúp ca tp on Chinfon Global v tr thanh tp on s hu ton b
vn gúp ca Cụng ty ti Vit Nam. Cụng ty ó chớnh thc i tờn thnh
Cụng ty Trỏch nhim Hu hn Manulife (Vit Nam). ng thi, Manulife
Vit Nam cng ó tng mc vn u t t 5 triu ụ-la M lờn thnh 10
19
triu ụ la M. Việc tăng vốn này sẽ giúp tăng thêm sức mạnh cho công ty để
cạnh tranh cùng các tập đoàn bảo hiểm nớc ngoài khác nh Prudential, AIA
Công ty cung cấp cho khách hàng Việt Nam đầy đủ các dịch vụ bảo hiểm
nhân thọ/tiết kiệm, thu nhập hu trí. Các sản phẩm chính của công ty là bảo
hiểm nhân thọ hỗn hợp, bảo hiểm giáo dục hỗn hợp, bảo hiểm bổ sung (trợ cấp
y tế, tai nạn). Hin nay cụng ty ang Chim gi hn 10% th trng bo
him nhõn th ti Vit Nam, Cụng ty phc v hn 300.000 khỏch hng ti
12 tnh v thnh ph ln trờn c nc thụng qua i ng gm hn 5500 i
lý v 300 nhõn viờn chuyờn nghip.
2.2.6. Cụng ty TNHH bo him nhõn th ACE (ACE Vit nam)
Cụng ty TNHH Bo him Nhõn th ACE (ACE Life) l mt thnh
viờn ca Tp on ACE, tp on hng u trờn th gii v bo him v tỏi
bo him. Dn u bi ACE Limited (NYSE:ACE), mt cụng ty c chn
lm thnh t ca ch s chng khoỏn S&P 500, Tp on ACE hot ng
kinh doanh trờn qui mụ ton cu vi mng li cỏc cụng ty trc thuc t ti
53 quc gia v cú mt v th vng mnh ti khu vc Chõu Thỏi Bỡnh
Dng. Cỏc cụng ty bo him ch lc ca Tp on ACE c t chc ỏnh
giỏ ti chớnh Standard & Poors xp hng tin cy ti chớnh AA- v A.M.
Best ỏnh giỏ l A+. iu ny th hin nng lc ti chớnh hựng mnh v n
Minh – CMG)
Thành lập năm 1902, The Dai-ichi Life Insurance Company (“Dai-ichi
Life”) là công ty bảo hiểm nhân thọ (“BHNT”) đầu tiên tại Nhật Bản (“Dai-
21
ichi” trong tiếng Nhật có nghĩa là “Đầu tiên”, “Đệ nhất”), là một trong
những công ty BHNT hàng đầu tại Nhật Bản và trên thế giới, với tổng tài
sản hơn 345 tỷ đô la Mỹ và doanh thu phí bảo hiểm năm lên đến 39,8 tỷ đô
la Mỹ (trong năm tài chính kết thúc ngày 31/3/2010). Tại Nhật Bản, Dai-ichi
Life cung cấp một danh mục sản phẩm đa dạng, bao gồm BHNT, quỹ hưu trí
và quản lý tài sản cho hơn 8,2 triệu khách hàng.
Từ khi thành lập Văn phòng Đại diện từ năm 2005, Dai-ichi Life đã tích
cực tìm hiểu về thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam.
Với sự chuẩn y của Bộ Tài Chính ngày 18/1/2007 cho giao dịch chuyển
nhượng Công ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Bảo Minh CMG, Công ty Bảo Hiểm
Nhân Thọ Dai-ichi Việt Nam (“Dai-ichi Life Việt Nam”) đã chính thức
được thành lập (Bảo Minh - CMG là công ty bảo hiểm nhân thọ đứng thứ 5
trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam tính theo doanh thu phí bảo hiểm
gộp. Được thành lập năm 1999, Bảo Minh - CMG là liên doanh 50/50 giữa
Công ty Bảo hiểm nhân thọ Colonial Mutual Life Assurance Society Limited
của Úc và Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh. Trong suốt thời kỳ từ năm 1999
đến khi chuyển nhượng, liên doanh này luôn trong trong tình trạng lỗ kỹ
thuật và xếp hàng cuối cùng trong số 5 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại
thị trường Việt Nam xét theo doanh thu phí bảo hiểm hàng năm. Tuy nhiên,
nếu xét về tốc độ tăng trưởng của số lượng hợp đồng khai thác mới thì xếp
hàng thứ 3 trên thị trường. )
Ngày 7/1/2008, Dai-ichi Life Việt Nam đã được Bộ Tài Chính cho phép
tăng vốn đầu tư từ 25 triệu USD lên 72 triệu USD (tương đương 1.141 tỷ
VNĐ) chỉ sau 1 năm chính thức hoạt động tại Việt Nam. Với số vốn này,
Dai-ichi Life Việt Nam trở thành công ty Bảo hiểm nhân thọ nước ngoài có
vốn đầu tư lớn đứng thứ nhì tại Việt Nam. Sự hỗ trợ mạnh mẽ của công ty
công ty cũng đã xây dựng được tinh thần làm việc hợp tác tập thể với mục
tiêu chung là nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hòa cùng nhiều hoạt động xã
hội chung của cộng đồng, đội ngũ cán bộ nhân viên công ty cũng tham gia
tích cực các hoạt động xã hội như ủng hộ đồng bào vùng gặp thiên tai bão
lụt,…
23
2.2.9. Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Great Eastern Việt Nam
Ngày 12/9/2008, Great Eastern - Tập đoàn bảo hiểm nhân thọ lớn nhất
Singapore và Malaysia - chính thức tuyên bố đi vào hoạt động tại thị trường
Việt Nam với tên gọi Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Great Eastern
(Việt Nam). Việt Nam cũng là quốc gia thứ 6 bên cạnh Singapore, Malaysia,
Brunei, Trung Quốc, Indonesia và Brunei có trụ sở chính của tập đoàn này.
Sau 4 năm nghiên cứu và tìm hiểu thị trường Việt Nam dưới tư cách là
văn phòng đại diện, tháng 11 năm 2007, Great Eastern đã được Bộ Tài chính
cấp phép hoạt động với hình thức là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Với số vốn ban đầu là 600 tỷ đồng, Great Eastern Life Việt Nam có trụ sở
chính tại Hà Nội, chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Với quy mô thị trường 86 triệu dân, 60% dân số dưới độ tuổi 30 và tốc
độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định, Việt Nam được coi là thị trường tiềm
năng và sơ khai với các nhà khai bảo hiểm nhân thọ. Hiện tại chỉ có khoảng
trên 7 triệu người trên tổng dân số đã tham gia bảo hiểm nhân thọ. Tỉ lệ
khiêm tốn này cũng một phần là do người dân chưa ý thức được về lợi ích
của việc tham gia bảo hiểm.
Được thành lập từ năm 2008, Great Eastern là tập đoàn bảo hiểm nhân
thọ lớn nhất tại Singapore và Malaysia. Với trị giá tài sản lên tới 46 tỷ đô la
Singapore và 3 triệu khách hàng tại hai đất nước này, Great Eastern cũng là
một trong những thương hiệu quốc gia hàng đầu của Singapore lọt vào danh
sách 2.000 tập đoàn hàng đầu của tạp chí Forbes.
2.2.10. Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Cathay Việt Nam.
Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Cathay Việt Nam chính thức được
Nam, nâng cao vị thế của công ty trong khu vực Châu Á.
25