MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................................1
Lời mở đầu..............................................................................................................................................2
Chương1: Một số vấn đề chung về quản lý thu BHXH...........................................................................4
1.1.2. Khái niệm về thu BHXH.........................................................5
1.1.3. Quản lý thu BHXH........................................................................5
1.2. Vai trò quản lý thu...................................................................................5
1.2.1. Tạo sự thống nhất trong hoạt động thu BHXH...........................5
1.2.2 Đảm bảo hoạt động thu BHXH bền vững, hiệu quả....................6
1.2.3. Kiểm tra, đánh giá hoạt động thu BHXH.....................................6
1.3. Nội dung quản lý thu BHXH .................................................................6
1.3.1. Đối tượng tham gia BHXH ...........................................................7
1.3.2. Tiền lương bình quân làm căn cứ đóng BHXH . .........................8
1.3.3 Phương thức và mức đóng BHXH ................................................8
1.4.3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người
...................................................................................................................12
Chương 2:Thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc tại BH....................................................................13
2.1 Giới thiệu về BHXH tỉnh Cao Bằng......................................................13
2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Cao Bằng...............................................13
2.1.2 Sơ lược về cơ quan BHXH tỉnh Cao bằng..................................13
2.2. Thực trạng công tác quản lý thu BHXH BB tại cơ quan BHXH Cao
Bằng.............................................................................................................14
2.2.1. Đối tượng tham gia BHXH BB...................................................15
2.2.2. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH BB.....................................18
2.2.3. Mức đóng và phương thức đóng BHXH BB. ............................20
2.2.4. Kết quả hoạt động thu BHXH BB tại BHXH tỉnh Cao Bằng :
...................................................................................................................21
2.3. Đánh giá công tác quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Cao Bằng.........22
2.3.1. Những kết quả đã đạt được. .......................................................22
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại...........................................................23
3.2.6. Ứng dụng CNTT vào thu BHXH................................................29
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cề công tác thu BHXH bắt buộc trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2008 đến 2010, không đề cập đến thu BHXH
tự nguyện, thu BHYT và đối tượng lực lượng vũ trang.
4. Nội dung nghiên cứu
- Một số vấn đề chung về quản lý thu BHXH
- Thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Cao Bằng.
- một số giải pháp khuyến nghị nhằm hoàn thiện quản lý thu BHXH tại
BHXH tỉnh Cao Bằng.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Một số phương pháp khác: phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu kết
hợp phân tích lý luận thực tiễn.
Chương1: Một số vấn đề chung về quản lý thu BHXH
1.1. Một số khái niệm về BHXH và quản lý thu BHXH
1.1.1. Khái niệm về BHXH
Cuộc sống con người luôn phấn đấu cho an sinh hạnh phúc, nhưng quy
luật của tạo hoá là sinh ra, lớn lên và già yếu, đi theo đó là những rủi ro, ốm
đau, hoạn nạn có thể đến bất kỳ lúc nào. Trong tất cả các biện pháp phòng
chống và khắc phục rủi ro, bảo hiểm là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất.
Bảo hiểm là chế độ bồi thường kinh tế, chia nhỏ rủi ro, tổn thất của một người
hay một số ít người cho nhiều người có cùng khả năng xảy ro rủi ro, tổn thất
nào đó, theo những nguyên tắc, chuẩn mực được thống nhất và quy định trong
khuôn khổ pháp luật của mỗi quốc gia. Bảo hiểm không những đảm bảo cho
người tham gia về kinh tế mà còn góp phần ổn định xã hội.
- Theo Bộ Luật Lao động:
“BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho
người lao động khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị
mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do những rủi ro xã hội
thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các
bộ phận tài chính, bộ phận tuyên truyền, hệ thống ngân hàng… Như vậy,
chính thông qua hoạt động quản lý đã thống nhất được những nội dung quan
trọng của hoạt động thu BHXH đó là: thống nhất về đối tượng thu, thống nhất
về biểu mẫu, hồ sơ thu, quy trình thu, nộp BHXH…
1.2.2 Đảm bảo hoạt động thu BHXH bền vững, hiệu quả.
Tính ổn định, bền vững, hiệu quả của hoạt động thu BHXH là những
mục tiêu mà bất kỳ 1 hệ thống BHXH của quốc gia nào cũng mong muốn đạt
được. Bởi vì, khi mục tiêu này đạt được cũng có nghĩa là hệ thống ASXH
được đảm bảo đây là điều kiện tiền đề cho phát triển kinh tế. Song những mục
tiêu này chỉ đạt được khi:
- Hoạt động thu BHXH được định hướng 1 cách đúng đắn, phù hợp với
điều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ.
- Thông qua quá trình quản lý đã định hướng công tác thu BHXH - cơ
sở xác định mục tiêu chung ở hoạt động thu BHXH, đó là thu đúng, thu đủ,
không để thất thu, từ đó hướng mọi nỗ lực của cá nhân, tổ chức vào mục tiêu
chung đó.
- Hoạt động thu BHXH được điều hoà, phối hợp nhịp nhàng.
- Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức.
1.2.3. Kiểm tra, đánh giá hoạt động thu BHXH.
Thu BHXH là 1 nội dung của tài chính BHXH, mà thông thường bất kỳ
hoạt động nào liên quan đến tài đều rất dễ mắc phải tình trạng gây thất thoát,
vô ý hoặc cố ý làm sai. Vì vậy, với nhiệm vụ mà người quản lý phải đảm bảo
đó là: kiểm tra, hoạt động thu BHXH đã được đánh giá hoạt động 1 cách kịp
thời và toàn diện. Nhờ có hoạt động quản lý sát sao mà công tác kiểm tra,
đánh giá luôn được sát thực tiễn với quá trình thu, hoạt động thu sẽ được điều
chỉnh kịp thời sau khi có sự đánh giá.
1.3. Nội dung quản lý thu BHXH .
Quản lý thu BHXH sẽ gắn chặt với những nội dung như: tổ chức quản
lý đối tượng tham gia đóng BHXH, quản lý nguồn tiền đóng góp, phương
thức và mức đóng góp
mã số được sử dụng để kiểm tra, số đăng ký càng ngắn càng tốt.
1.3.2. Tiền lương bình quân làm căn cứ đóng BHXH .
Theo quy định, mức đóng BHXH BB thường căn cứ vào tiền lương của
NLĐ và quỹ lương toàn doanh nghiệp. Tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội của
mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ mà quy định tỷ lệ đóng cho phù hợp.
Như vậy, để quản lý được mức đóng, trước hết cơ quan quản lý Nhà
nước về BHXH phải xây dựng được mức đóng phù hợp với cả NSDLĐ và cả
NLĐ. Tương quan tỷ lệ đóng trong NSDLĐ và NLĐ không được quá chênh
lệch. Bên cạnh đó mức đóng BHXH phải được xây dựng trên cơ sở khiến
NSDLĐ không muốn trốn tránh, không thể trốn trách nhiệm tham gia BHXH
BB cho NLĐ
Hơn nữa, cơ quan BHXH cần phải quản lý, theo dõi chặt chẽ diễn biến
thu nhập của từng cá nhân NLĐ trong từng đơn vị SDLĐ. Thường xuyên thực
hiện kiểm soát đối chiếu tổng quỹ lương của đơn vị SDLĐ hàng tháng, trên cơ
sở đó tính số tiền đơn vị SDLĐ phải nộp quỹ BHXH.
Do đặc thù trong công tác thu BHXH là phải thu của nhiều đối tượng
tham gia BHXH, với nhiều hình thức khác nhau như: tiền mặt, chuyển khoản
séc, uỷ nhiệm chi. Vì vậy, với mỗi hình thức chuyển tiền đều phải quản lý
chặt chẽ đảm bảo tránh nhầm lẫn, thất thoát. Với hình thức chuyển khoản và
các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, việc phối hợp với hệ thống
ngân hàng, kho bạc phải hết sức chặt chẽ, đảm bảo việc cập nhật số tiền đã
chuyển của các đơn vị chính xác, tránh nhầm lẫn và kịp thời với hình thức
chuyển tiền thu bằng tiền mặt phải đảm bảo nguyên tắc quản lý thu, chi tiền
mặt, cơ quan BHXH có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị nộp thẳng vào ngân
hàng, kho bạc. Nếu trường hợp đặc biệt không thể chuyển được ngay, kế toán
thu BHXH phải thực hiện việc vào sổ sách, viết hoá đơn thu chi tiền mặt và
chuyển kịp thời về tài khoản chuyển thu tại ngân hàng, kho bạc.
1.3.3 Phương thức và mức đóng BHXH .
Các hệ thống BHXH sử dụng nhiều phương thức thu, nộp khác nhau
như :
+ Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đưa lao động vào Việt Nam đi làm việc
có thời hạn ở nước ngoài.
- Đối với những đơn vị sử dụng lao động mà BHXH huyện không đủ
điều kiện thu BHXH thì BHXH tỉnh trực tiếp thu BHXH.
- Đối với đơn vị sử dụng lao động có các đơn vị trực thuộc đóng trụ sở
và hoạt động trên địa bàn tỉnh, thì nộp BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh nơi
đóng trụ sở chính, đơn vị sử dụng lao động muốn để các đơn vị trực thuộc
đóng trụ sở, phải có văn bản đề nghị và có ý kiến của cơ quan BHXH cấp tỉnh
nơi đóng trụ sở chính.
1.3.4.2. Lập và giao kế hoạch hàng năm:
- Đối với đơn vị sử dụng lao động: Hàng năm đơn vị sử dụng lao động
có trách nhiệm đối chiếu số lao động, quỹ tiền lương và mức nộp BHXH thực
tế cả tháng 9 với danh sách lao động, quỹ tiền lương trích nộp BHXH tại thời
điểm đó với cơ quan BHXH trực tiếp quản lý trước ngày 10/10 hàng năm.
- Đối với cơ quan BHXH:
+ BHXH tỉnh: lập 02 bản dự toán thu BHXH, BHYT đối với NSDLĐ do tỉnh
quản lý , đồng thời tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH,
BHYT bắt buộc” năm sau (mẫu số 13 – TBH), gửi BHXH Việt Nam 01 bản
trước ngày 15/11 hàng năm.
Căn cứ dự toán thu của BHXH Việt Nam giao, tiến hành phân bổ dự
toán thu BHXH cho các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh trước ngày 20/01 hàng
năm.
+ BHXH Việt Nam căn cứ tình hình thực tế kế hoạch năm trước và khả năng
phát triển lao động năm sau của các địa phương, tổng hợp, lập, giao dự toán
thu BHXH, BHYT cho BHXH tỉnh và BHXH thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an và ban cơ yếu Chính phủ trước ngày 10/01 hàng năm.
1.3.4.3. Quản lý tiền thu BHXH:
- BHXH tỉnh không được sử dụng tiền thu BHXH, BHYT vào bất cứ
mục đích gì (Trường hợp đặc biệt phải được tổng giám đốc BHXH Việt Nam
chấp thuận bằng văn bản.)
BHXH và đương nhiên số thu BHXH cũng tăng lên.
1.4.2. Chính sách lao động và việc làm
Người lao động là đối tượng tham gia BHXH, họ là những người trong
độ tuổi lao động, là những người trực tiếp tạo ra của cải xã hội. Như vậy nếu
một quốc gia có dân số “già” tức là số người trong độ tuổi lao động thấp trên
tổng số dân sẽ dẫn đến việc mất cân đối quỹ BHXH, bởi vì số người tham gia
đóng góp ngày càng ít, trong khi số người hưởng các chế độ BHXH, đặc biệt
là chế độ hưu trí ngày càng tăng. Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay với
dân số “trẻ” (số người trong độ tuổi lao động ước tính xấp xỉ 45 triệu người
chiếm khoảng 54,9% tổng số dân).
Chính sách lao động, việc làm có ảnh hưởng lớn đến khu vực kinh tế
ngoài nhà nước và ảnh hưởng trực tiếp đến việc tham gia đóng BHXH của
người lao động và người sử dụng lao động vì:
- Khi Nhà nước chú trọng đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động
trên các phương diện về chuyên môn, kỹ năng hành nghề, kỹ năng ứng xử,
giao tiếp,tác phong làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, ý thức chấp hành kỷ
luật lao động và pháp luật…điều đó sẽ giúp cho thị trường lao động có nguồn
lao động chất lượng cao, các doanh nghiệp sẽ đỡ được một phần chi phí trong
công tác đào tạo. Lực lượng lao động này sẽ có cơ hội tìmđược việc làm ổn
định và thu nhập cao (chất lượng lao động có quan hệ tỷ lệ thuận với thu
nhập) tác động trực tiếp làm tăng số lao động tham gia BHXH và do đó làm
tăng mức đóng BHXH.
- Việc ưu tiên dành vốn đầu tư của Nhà nước và huy động vốn trong toàn
xã hội để giải quyết việc làm sẽ làm chuyển dịch cơ cấu lao động, số người
làm công ăn lương sẽ tăng lên cũng là lý do làm tăng tỷ trọng lao động xã hội
tham gia BHXH.
- Việc phát triển thị trường lao động, hình thành hệ thống thông tin thị
trường việc làm là yếu tố quan trọng giúp cho người lao động dàng tìm việc
phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề của mình.
1.4.3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người