THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI BHXH Ở BHXH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2007 - Pdf 76

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI BHXH Ở BHXH TỈNH CAO BẰNG GIAI
ĐOẠN 2007 - 2010
I. TỔNG QUAN VỀ BHXH TỈNH CAO BẰNG.
1, Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng.
Cao Bằng là một tỉnh miền núi vùng cao biên giới, nằm ở phía đông bắc của
Việt Nam có diện tích đất tự nhiên là 6690,72 Km2 (Trong đó: đất canh tác
nông nghiệp chiếm 8%; đất lâm nghiệp chiếm 61%; còn lại là núi đá vôi), phía
đông bắc và bắc giáp với tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc, có đường biên giới dài
311 Km. Phía tây giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang; Phía nam và tây
nam giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Bắc Kạn.Cao Bằng có 13 huyện, thị với dân số
toàn tỉnh là 510.884 ( số liệu năm 2009 ) gồm 10 dân tộc: Tày, Nùng, Kinh,
giao, mông…Trong kháng chiến Cao Bằng là cái nôi của cách mạng, là nơi chủ
tịch Hồ Chí Minh chọn làm căn cứ địa cách mạng đầu tiên. Đời sống bà con các
dân tộc còn gặp rất nhiều khó khăn, toàn tỉnh có 5/ 13 huyện, thị xã thuộc diện
khó khăn theo Nghị quyết 30a/2008/NQ- CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ; phần lớn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các hợp tác xã nghề thủ công với số lao động ít, thu nhập thấp và việc làm
không ổn định.
2- Quá trình hình thành và phát triển của BHXH tỉnh Cao Bằng.
Ngay từ những ngày đầu cách mạng thành công, Đảng và Nhà nước đã quan
tâm đến công tác BHXH. Qua nhiều lần bổ xung, sửa đổi chính sách phù hợp
với từng giai đoạn phát triển của đất nước, chính sách BHXH đã dần đáp ứng
được các yêu cầu, các điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước. Để thống nhất
quản lý và thực hiện có hiệu quả chính sách BHXH theo cơ chế mới, phù hợp
với sự chuyển đổi cơ cấu theo kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,
BHXH đã được hình thành, tổ chức dưới hình thức hoạt động về quỹ hoàn toàn
độc lập với NSNN theo nguyên tắc tự hạch toán về kinh tế, thay cho một khoản
thu và một khoản chi thuộc NSNN.
Ngày 16/02/1995 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 19/CP về việc thành
lập BHXH Việt Nam – là cơ quan trực thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức
thực hiện các chế độ chính sách BHXH, quản lý thu, chi, bảo toàn và đầu tư

BHXH tỉnh Cao Bằng thực hiện đúng, đầy đủ các nhiệm vụ BHXH Việt
Nam giao. Trong đó có một số nhiệm vụ trọng tâm:
- Xây dựng, trình Tổng giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về phát triển
BHXH, BHYT trên địa bàn, chương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện
kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt.
2
2
- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chính
sách, chế độ, pháp luật về BHXH, BHYT; Tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý
các đối tượng tham gia và hưởng chế độ BHXH, BHYT theo quy định.
- Tổ chức cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho những người tham gia BHXH,
BHYT theo quy định.
- Tổ chức thu các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức và cá
nhân tham gia bảo hiểm.
- Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hưởng các chế độ
BHXH, BHYT, BHTN.
- Tổ chức chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN; từ chối việc đóng hoặc
chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN không đúng quy định.
- Quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí và tài sản theo quy định.
- Tổ chức ký hợp đồng giám sát, thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám
chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và giám sát việc
cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người có thẻ BHYT và
chống lạm dụng quỹ BHYT.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra BHXH huyện, thị xã ký hợp đồng với tổ
chức, cá nhân làm đại lý do UBND xã, phường, thị trấn giới thiệu và bảo lãnh
để thực hiện chế độ chính sách BHXH, BHYT ở xã, phường , thị trấn.
- Tổ chức kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại tố cáo việc thực hiện
chế độ chính sách BHXH, BHYT đối với các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh và
tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm, cơ sở khám chữa bệnh BHYT theo quy
định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của BHXH tỉnh Cao Bằng.
4.1 Đội ngũ công chức, viên chức của BHXH tỉnh Cao Bằng:
BHXH tỉnh Cao Bằng tính đến thời điểm tháng 12/2010 gồm có 207 cán bộ
công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế, trong đó: Khối văn phòng có 77
người, BHXH các huyện, thị xã có 130 người.Trình độ đại học, cao đẳng có 93
người chiếm 44,9%; trình độ trung cấp có 94 người chiếm 45,4%( đa số đang
theo học các lớp đại học tại chức); còn lại là sơ cấp, bộ đội chuyển ngành; hàng
năm CCVC của ngành đều được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ. Số lao
động trong các phòng nghiệp vụ tại BHXH tỉnh như sau: lãnh đạo có 3 người
(01 giám đốc; 02 phó giám đốc); phòng chế độ BHXH có 6 người; phòng giám
định BHYT 13 người; phòng thu 12 người; phòng kế hoạch tài chính 9 người;
phòng kiểm tra 3 người; phòng công nghệ thông tin 4 người; phòng cấp sổ thẻ 7
người; phòng tiếp nhận- quản lý hồ sơ 6 người; phòng tổ chức- hành chính 14
4
4
người. Với đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trẻ, nhiệt huyết, đầy trách
nhiệm… BHXH tỉnh Cao Bằng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.
4.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức- bộ máy của BHXH tỉnh Cao Bằng:
Phó Giám Đốc
Phòng Giám định BHYT
Phòng tiếp nhận - quản lý hồ sơ
Phòng Kiểm Tra
Phòng Cấp sổ thẻ
PhòngCông nghệ thông tin
Phòng Kế hoạch tài chính- Chỉ đạo trực tiếp: - Phối kết hợp:
4.3: Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận;
Theo Quyết định số: 4969/ QĐ- BHXH ngày 10 tháng 11 năm 2008 của

ng
Chế
độ
BH
XH
Bảo hiểm xã hội
huyện, thị
5
giải quyết một số công việc thuộc phạm vi được phân công phụ trách; thay mặt
Giám đốc điều hành, giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng( theo sự phân
công hoặc uỷ quyền).
* Phòng chế độ BHXH:
- Chức năng: giúp Giám đốc BHXH tỉnh giải quyết chế độ BHXH, BHTN;
quản lý đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN theo quy định của pháp
luật.
- Nhiệm vụ: Giải quyết hồ sơ hưởng chế độ BHXH: hưu trí, tử tuất, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp và thẩm định số liệu chi trợ cấp ốm đau, thai sản,
dưỡng sức phục hồi sức khoẻ và BHTN; Cấp và quản lý giấy chứng nhận
hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng; Quản lý các đối tượng hưởng trợ
cấp BHXH, BHTN hàng tháng theo từng chế độ, bao gồm cả đối tượng tăng
giảm và di chuyển; điều chỉnh mức trợ cấp BHXH…
* Phòng thu:
- Chức năng: giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản lý và tổ chức thực hiệncông
tác thu BHXH bắt buộc, tự nguyện, BHTN, BHYT bắt buộc, tự nguyện của các
đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ: Chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan xây
dựng và phân bổ chỉ tiêu kế hoạch thu BHXH, BHYT hàng năm cho BHXH
huyện, thị xảtên cơ sở kế hoạch đã được BHXH Việt Nam giao; tổ chức thực
hiện thu BHXH, BHYT theo kế hoạch; kiểm tra đối chiếu danh sách các đối
tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN; thẩm định và tổng hợp số thu BHXH,

- Nhiệm vụ: kiện toàn bộ máy BHXH tỉnh, BHXH huyện, thị xã theo quyết
định của Tổng giám đốcBHXH Việt Nam; Xây dựng kế hoạch biên chế, tuyển
dụng , nâng bậc lương, kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức
theo phân cấp; lập chương trình, kế hoạch công tác định kỳ trình Giám đốc phê
duyệt và giúp Giám đốc triển khai thực hiện…
* Phòng kiểm tra:
- Chức năng: giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổ chức thực hiện kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các chế độ,
chính sách, thu, chi BHXH, quản lý tài chính trong hệ thống BHXH tỉnh theo
quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ: Xây dựng chương trình kế hoạch và phối hợp với các cơ quan
có thẩm quyền ở địa phương để kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách, thu,
chi BHXH, quản lý tài chính đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động,
cá nhân, cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh; Tiếp nhận và giải quyết đơn
thư khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chính sách, chế độ BHXH, thu, chi, quản
7
7
lý tài chính đối với cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động tham gia
BHXH…
* Phòng công nghệ thông tin:
- Chức năng: giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện việc
phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực hoạt động của BHXH
tỉnh theo quy định.
- Nhiệm vụ: Chủ trì, phối hợp với các phòng liên quan xây dựng trình Giám
đốc BHXH tỉnh chương trình, kế hoạch hàng năm về công nghệ thông tin của
BHXH tỉnh và BHXH huyện, thị xã; khai thác, sử dụng và bảo quản các
chương trình công nghệ thông tin của BHXH Việt Nam; nghiên cứu, xây dựng
và ứng dụng các chương trình công nghệ thông tin vào công tác chuyên môn
nghiệp vụ, công tác quản lý thuộc hệ thống BHXH tỉnh; Tổ chức thu thập, lưu
trữ số liệu phục vụ yêu cầu quản lý; xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu của hệ

Các chế độ BHXH là hệ thống các quy định về điều kiện hưởng, mức
hưởng và thời gian hưởng cho từng người lao động khi họ gặp phải những rủi
ro thuộc từng phạm vi chế độ.
Theo điều 2 điều lệ BHXH Việt Nam hiện nay, BHXH Việt Nam đang thực
hiện các loại chế độ sau đây:
- Chế độ trợ cấp ốm đau: Chế độ này đã giúp cho người lao động có được
khoản trợ cấp thay thế thu nhập bị mất do không có việc làm khi bị ốm đau.
Việc thiết kế chế độ này như hiện hành đã tránh được những hiện tượng lạm
dụng và bình quân hoá trong khi xét trợ cấp. Đảm bảo công bằng giữa đóng và
hưởng BHXH, đồng thời có tính đến yếu tố san sẻ trong quá trình thực hiện,
vẫn còn một số vấn đề cần phải tiếp tục được nghiên cứu xem xét như: không
quy định thời gian dự bị trước khi hưởng BHXH, thời hạn hưởng tối đa chưa rõ,
thủ tục, danh mục các bệnh dài hạn quy định đã lâu cần phải được bổ sung một
số bệnh mới...
- Chế độ trợ cấp thai sản: Thiết kế chế độ này như hiện nay đã giúp lao
động nữ có được khoản trợ cấp thay thế cho phần thu nhập bị mất do không có
việc làm vì sinh con. Hơn nữa, việc quy định thời gian nghỉ đã tính đến yếu tố
điều kiện môi trường lao động nhằm đảm bảo sức khỏe cho sản phụ thuộc các
nhóm lao động khác nhau. Qua thực tiễn cho thấy chế độ này còn một số điểm
cần phải khắc phục như: còn đan xen giữa chính sách BHXH với chính sách
9
9
dân số, kế hoạch hoá gia đình; thời gian dự bị trước khi được hưởng cũng chưa
có...
- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp: Thực tiễn triển khai
chế độ này ở nước ta trong những năm qua đã góp phần không nhỏ đảm bảo thu
nhập, ổn định cuộc sống cho người lao động không may bị tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp. Đồng thời chế độ này còn quy định rõ trách nhiệm của người
sử dụng lao động đối với các trường hợp xảy ra tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp. Mức trợ cấp của chế độ này dựa trên cơ sở tỉ lệ suy giảm khả năng lao

trợ cấp cán bộ xã phường (theo nghị định số 09/1998/NĐ-CP), trợ cấp tai nạn
lao động và người phục vụ cho người bị tai nạn lao động, trợ cấp bệnh nghề
nghiệp trợ cấp tuất, trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, trang cấp dụng cụ phục
hồi sức khỏe cho người bị tai nạn lao động, lệ phí chi trả, chi mua thẻ khám
chữa bệnh, chi khác. Trong chuyên đề này tôi chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu
của mình trong 5 chế độ cơ bản đó là chế độ hưu trí, ốm đau, thai sản, TNLĐ-
BNN-MSLĐ, tử tuất đang thực hiện ở BHXH tỉnh Cao Bằng trong thời gian
qua do điều kiện số liệu cung cấp còn hạn chế.
Có thể nói, hệ thống các chế độ là nội dung cốt lõi nhất của BHXH nó thể
hiện được vai trò của BHXH đối với người lao động khi tham gia BHXH.
Ngoài các chế độ nói trên, theo quyết định số 20/2002/QĐ ngày 24/01/2002 của
Thủ tưởng Chính Phủ, BHYT Việt Nam chuyển sang BHXH đã hình thành một
chế độ mới trong hệ thống các chế độ BHXH.
2. Tổng số đối tượng hưởng các chế độ BHXH ở BHXH Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 01: Số đối tượng hưởng các chế độ BHXH ở tỉnh Cao Bằng thời
kỳ 2007 - 2010
ĐVT: Người
Chỉ tiêu
Năm
Tổng số đối tượng
Trong đó
Do ngân sách
Nhà nước
Do quỹ
BHXH
2007 14.650 10.057 4.593
2008 18.546 11.887 6.659
11
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status