MỘT SỐ MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO - VẬT LÍ LỚP 8
A. HỌC KỲ 1:
I. ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 09 theo PPCT (sau khi học xong bài 9: Áp suất
khí quyển).
1. ĐỀ SỐ 1.
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
1.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi
A. vật đó không chuyển động.
B. vật đó không dịch chuyển theo thời gian.
C. vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc.
D. khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi.
Câu 2. Áp suất không có đơn vị đo là
A. Paxcan B. N/m
3
C. N/m
2
D. N/cm
2
Câu 3. Nguyên tắc cấu tạo của máy nén thủy lực dựa vào
A. sự truyền áp suất trong lỏng chất lỏng
B. sự truyền áp suất trong lòng chất khí
C. sự truyền lực trong lòng chất lỏng
D. nguyên tắc bình thông nhau
Câu 4. Phương án có thể giảm được ma sát là
A. tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc. B. tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
C. tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc. D. tăng diện tích của mặt tiếp xúc.
Câu 5. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái,
v
tb
=
, trong đó, v
tb
là tốc độ trung bình, s là quãng
đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường.
- Để xác định tốc độ trung bình của chuyển động trên một quãng đường, ta
đo quãng đường và thời gian để đi hết quãng đường đó rồi thay các giá trị đo
được vào công thức tính tốc độ trung bình
t
s
v
tb
=
1 điểm
1 điểm
Câu 8. 1,5 điểm
a) Khi kéo hộp gỗ trượt trên mặt bàn, giữa mặt bàn và hộp gỗ xuất hiện lực
ma sát trượt.
b) Cuốn sách đặt trên mặt bàn nghiêng so với phương ngang, cuốn sách
đứng yên thì giữa cuốn sách với mặt bàn xuất hiện ma sát nghỉ.
c) Khi quả bóng lăn trên mặt đất, giữa mặt đất và quả bóng có lực ma sát
lăn.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 9. 1,5 điểm
- Cấu tạo: Bộ phận chính của máy ép thủy lực gồm hai ống hình trụ tiết diện
s và S khác nhau, thông với nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít
B. vật đó không dịch chuyển theo thời gian.
C. vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc.
D. khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi.
Câu 2. Độ lớn của tốc độ cho biết
A. quãng đường dài hay ngắn của chuyển động
B. mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
C. thời gian dài hay ngắn của chuyển động
D. thời gian và quãng đường của chuyển động
Câu 3. Khi nói về quán tính của một vật, trong các kết luận dưới đây, kết luận nào không đúng?
A. Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính.
B. Vì có quán tính nên mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được.
C. Vật có khối lượng lớn thì có quán tính nhỏ và ngược lại.
D. Vật có khối lượng lớn thì có quán tính lớn và ngược lại.
Câu 4. Áp lực là
A. lực tác dụng lên mặt bị ép.
B. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
C. trọng lực của vật tác dụng lên mặt nghiêng.
D. lực tác dụng lên vật chuyển động.
Câu 5. Khi nói về áp suất chất lỏng, câu kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Trong cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm
ngang đều bằng nhau.
B. Trong chất lỏng, càng xuống sâu, áp suất càng tăng.
C. Chân đê, chân đập phải làm rộng hơn mặt đê, mặt đập.
D. Trong chất lỏng, càng xuống sâu, áp suất càng giảm.
Câu 6. Đối với bình thông nhau, mặt thoáng của chất lỏng trong các nhánh ở cùng một độ cao khi
A. tiết diện của các nhánh bằng nhau.
B. các nhánh chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên.
C. độ dày của các nhánh như nhau.
D. độ dài của các nhánh bằng nhau.
Câu 7. Một chiếc thuyền chuyển động trên sông, câu nhận xét không đúng là
C. đột ngột rẽ sang trái. D. đột ngột rẽ sang phải.
Câu 14. Một bình hình trụ cao 3m chứa đầy nước, trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m
2
, một
điểm A trong bình cách đáy bình 1,8m. Áp suất của nước tác dụng lên điểm A là
A. 18000N/m
2
B. 10000N/m
2
C. 12000N/m
2
D. 30000N/m
2
.
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 15. Trong các trường hợp dưới đây, loại lực ma sát nào đã xuất hiện?
a) Kéo một hộp gỗ trượt trên bàn.
b) Đặt một cuốn sách lên mặt bàn nằm nghiêng so với phương ngang, cuốn sách vẫn đứng yên.
c) Một quả bóng lăn trên mặt đất.
Câu 16. Một bánh xe xích có trọng lượng 45000N, diện tích tiếp xúc của các bản xích xe lên mặt đất
là 1,25m
2
. Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất?
2.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 7 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án C B C B D B A B D C D A C C
B. TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu 15. 2 điểm
a) Khi kéo hộp gỗ trượt trên mặt bàn, giữa mặt bàn và hộp gỗ xuất hiện lực ma
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
1.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Chuyển động cơ học là
A. sự dịch chuyển của vật.
B. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác.
C. sự thay đổi tốc độ của vật.
D. sự không thay đổi khoảng cách của vật.
Câu 2. Công cơ học được thực hiện khi
A. Cô phát thanh viên đang đọc tin tức.
B. Một chiếc xe đang dùng và tắt máy.
C. Học sinh đang nghe giảng bài trong lớp.
D. Chiếc ô tô đang chạy trên đường.
Câu 3. Trong các chuyển động dưới đây, chuyển động không đều là
A. Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.
B. Chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
C. Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất.
D. Chuyển động của kim phút đồng hồ.
Câu 4. Lực là đại lượng véctơ vì
A. lực làm cho vật bị biến dạng
B. lực có độ lớn, phương và chiều
C. lực làm cho vật thay đổi tốc độ
D. lực làm cho vật chuyển động
Câu 5. Một người đi xe đạp trong một nửa quãng đường đầu với tốc độ v
1
= 12km/h và nửa quãng
đường còn lại với tốc độ v
2
= 20km/h. Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là
A. 11km/h B. 14km/h. C. 15km/h D. 16km/h
1.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B D A B C A
B. TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 7: 2 điểm.
- Một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng lượng (P)
của vật và lực đẩy Ác-si-mét (F
A
) thì:
+ Vật chìm xuống khi F
A
< P.
+ Vật nổi lên khi F
A
> P.
+ Vật lơ lửng khi P = F
A
- Lấy được ví dụ, chẳng hạn như: một lá thiếc mỏng, vo tròn lại rồi thả xuống
nước lại chìm còn gấp thành thuyển thả xuống nước lại nổi?
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8. 2 điểm
- Định luật: Khi sử dụng các máy cơ đơn giản nếu được lợi bao nhiêu lần về
lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. Không cho lợi về công.
- Ví dụ khi sử dụng các máy cơ đơn giản không được lợi về công, chẳng hạn
như: Dùng mặt phẳng nghiêng để di chuyển vật lên cao hay xuống thấp, nếu
được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi. Công thực hiện
'
33
'
'
cm331,2m0,0003312
10000
3,312
d
P
V ====⇒
Thể tích phần cục nước đá ló ra khỏi mặt nước:
V
nôi
= V - V
'
= 360 - 331,2 = 28,8cm
3
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
2. ĐỀ SỐ 2.
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (70% TNKQ, 30% TL)
2.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Tốc độ của chuyển động không có đơn vị đo là
A. km/h B. m/s
2
C. m/s D. cm/s
Câu 2. Khi nói về áp suất chất lỏng, câu kết luận nào dưới đây không đúng?
D. A = F/s (Lực tác dụng lên vật, quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng)
Câu 7. Một vật đang chuyển động thẳng đều chịu tác dụng của hai lực cân bằng, thì
A. vật chuyển động với tốc độ tăng đần.
B. vật chuyển động với tốc độ giảm dần.
C. hướng chuyển động của vật thay đổi.
D. vật vẫn giữ nguyên tốc độ như ban đầu
Câu 8. Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên.
B. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng bị nổ.
C. Có thể hút nước từ cốc vào miệng nhờ một ống nhựa nhỏ.
D. Đổ nước vào quả bóng bay chưa thổi căng, quả bóng phồng lên.
Câu 9. Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng không mô tả sự tồn tại của lực đẩy Acsimét là
A. Ô tô bị xa lầy khi đi vào chỗ đất mềm, mọi người hỗ trợ đẩy thì ô tô lại lên được.
B. Nâng một vật dưới nước ta thấy nhẹ hơn nâng vật ở trên không khí.
C. Nhấn quả bóng bàn chìm trong nước, rồi thả tay ra, quả bóng lại nổi lên mặt nước.
D. Thả quả trứng vào bình đựng nước muối, quả trứng không chìm xuống đáy bình.
Câu 10. Khi sử dụng các máy cơ đơn giản nếu
A. được lợi bao nhiêu lần về lực thì được lợi bấy nhiêu lần về đường đi và được lợi hai lần về
công.
B. được lợi bao nhiêu lần về lực thì được lợi bấy nhiêu lần về công.
C. được lợi bao nhiêu lần về đường đi thì được lợi bấy nhiêu lần về công.
D. được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi không cho lợi về công.
Câu 11. Bạn An đi từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 4,8 km hết 20 phút. Tốc độ trung bình của
bạn An là
A. 0,24m/s B. 3m/s C. 4m/s D. 5m/s
Câu 12. Bạn Hà nặng 45kg đứng thẳng hai chân trên mặt sàn lớp học, biết diện tích tiếp xúc với mặt
sàn của một bàn chân là 0,005m
2
. Áp suất mà bạn Hà tác dụng lên mặt sàn là:
A. 45000 N/m
a) Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật?
b) Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật?
2.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 7 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án B A B B D D D C A D C A C C
B. TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu 15. 1 điểm
+ Ma sát có lợi: a, c, d.
+ Ma sát có hại: b, e.
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 16. 2 điểm
a) Thể tích nước dâng lên trong bình bằng đúng thể tích của vật chiếm chỗ
trong nước: V = 100cm
3
= 0,0001m
3
.
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật: F
A
= dV = 10000.0,0001 = 1N.
b) Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật.
Số chỉ của lực kế bằng đúng trọng lượng của vật: P = 7,8N.
Trọng lượng riêng của vật:
3
N/m78000
0,0001
7,8
V
B. Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn.
C. Vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.
D. Hai vật có cùng khối lượng nên động năng hai vật như nhau.
Câu 4. Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
B. Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh.
C. Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh.
D. Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ-rao là do các phân tử nước chuyển
động va chạm vào
Câu 5. Khi mở lọ nước hoa trong lớp học, sau một lúc cả phòng đều ngửi thấy mùi thơm. Lí giải
không hợp lí là
A. Do sự khuếch tán của các phân tử nước hoa ra khắp lớp học
B. Do các phân tử nước hoa chuyển động hỗn độn không ngừng, nên nó đi ra khắp lớp học
C. Do các phân tử nước hoa nhẹ hơn các phân tử không khí nên có thể chuyển động ra khắp lớp
học
D. Do các phân tử nước hoa có nhiều hơn các phân tử không khó ở trong lớp học nên ta chỉ
ngửi thấy mùi nước hoa.
Câu 6. Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt. Bởi vì
A. khi khuấy đều nước và đường cùng nóng lên.
B. khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào các khoảng cách giữa các phân tử nước.
C. khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng.
D. đường có vị ngọt
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu hỏi sau
Câu 7. Phát biểu định nghĩa, viết công thức tính công suất và đơn vị công suất?
Câu 8. Kể tên các hình thức truyền nhiệt? nội dung các hình thức truyền nhiệt? lấy ví dụ minh họa cho
mỗi cách?
Câu 9. Giải thích tại sao khi bỏ thuốc tím vào một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng ta thấy ở cốc
nước lạnh thuốc tím lâu hoà tan hơn so với cốc nước nóng?
Câu 10. An thực hiện được một công 36kJ trong 10 phút. Bình thực hiện được một công 42kJ trong 14
phút. Ai làm việc khoẻ hơn?
lên trên mặt nước và từ trên mặt nước xuống đáy bình.
+ Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
Ví dụ: Mặt trời hàng ngày truyền một nhiệt lượng khổng lồ xuống Trái Đất
bằng bức xạ nhiệt làm Trái Đất nóng lên.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 9. 1 điểm
Vì cốc nước lạnh có nhiệt độ thấp hơn nên hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm
hơn.
1 điểm
Câu 10. 2,5 điểm
Công suất làm việc của An:
W60
600
36000
t
A
P
1
1
1
===
Công suất làm việc của Bình:
W50
840
42000
t
A
C. nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật. D. trọng lượng của vật
Câu 4. Thả một miếng sắt nung nóng vào cốc nước lạnh thì:
A. nhiệt năng của miếng sắt tăng.
B. nhiệt năng của miếng sắt giảm.
C. nhiệt năng của miếng sắt không thay đổi.
D. nhiệt năng của nước giảm.
Câu 5. Trong một số nhà máy, người ta thường xây dựng những ống khói rất cao. Vì
A. ống khói cao có tác dụng tạo ra sự truyền nhiệt tốt.
B. ống khói cao có tác dụng tạo ra sự bức xạ nhiệt tốt.
C. ống khói cao có tác dụng tạo ra sự đối lưu tốt.
D. ống khói cao có tác dụng tạo ra sự dẫn nhiệt tốt.
Câu 6. Một công nhân khuân vác trong 2 giờ chuyển được 48 thùng hàng từ ô tô vào trong kho hàng,
biết rằng để chuyển mỗi thùng hàng từ ô tô vào kho hàng phải tốn một công là 15000J. Công suất của
người công nhân đó là
A. 100W B. 7500W C. 312,5 W D. 24W
B. TỰ LUẬN
Câu 7. Phát biểu định nghĩa Nhiệt năng? Đơn vị đo nhiệt năng là gì? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và
nhiệt độ của một vật?
Câu 8. Trình bày các cách làm biến đổi nội năng của một vật? cho ví dụ minh họa?
Câu 9. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 5 lít nước từ 20
0
C lên 40
0
C, biết nhiệt dung riêng của
nước là 4200J/kg.K
Câu 10. Một học sinh thả 300g chì ở nhiệt độ 100
o
C vào 250g nước ở nhiệt độ 58,5
o
C làm cho nước
kim loại nóng lên.
0,5 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
Câu 9. 1 điểm
Nhiệt lượng cần thiết: Q = c.m(t
2
- t
1
)
Thay số tính được: Q = 420000J
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 10. 2 điểm
a) Vì nhiệt độ cuối của nước chính là nhiệt độ khi đã cân bằng nhiệt giữa
nước và chì nên nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt là 60
o
C.
b) Nhiệt lượng của nước thu vào:
Q
2
= m
2
.c
2
.(t - t
2
) = 0,25.4190.(60 - 58,5) = 1575 J
c) Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng do chì toả ra bằng nhiệt lượng
nước thu vào: Q
A. lực tác dụng trong một giây.
B. công thức P = A.t.
C. công thực hiện được trong một giây
D. công thực hiện được khi vật dịch chuyển được một mét
Câu 2. Trong các nhận xét sau, nhận xét đúng là:
A. Trong quá trình cơ học, động năng của các vật được bảo toàn.
B. Trong quá trình cơ học, cơ năng của các vật được bảo toàn.
C. Trong quá trình cơ học, thế năng hấp dẫn của các vật được bảo toàn.
D. Trong quá trình cơ học, thế năng đàn hồi của các vật được bảo toàn.
Câu 3. Khi nói về cấu tạo chất, Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.
B. Các chất ở thể rắn thì các phân tử không chuyển động.
C. Phân tử là hạt chất nhỏ nhất.
D. Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách.
Câu 4. Chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật là:
A. chuyển động cong. C. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng đều. D. chuyển động hỗn độn, không ngừng.
Câu 5. Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
B. Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh.
C. Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh.
D. Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ-rao là do các phân tử nước chuyển
động va chạm vào.
Câu 6. Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây
tăng lên?
A. Khối lượng của vật
B. Trọng lượng của vật
C. Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật
D. Nhiệt độ của vật
Câu 7. Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào không đúng?
o
C, nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết là:
A. 67200kJ. B. 67,2kJ. C. 268800kJ. D. 268,8kJ.
Câu 14. Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng 1,5kg ở nhiệt độ 60
o
C vào chậu chứa 2kg nước ở
nhiệt độ 20
o
C. Giả sử chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa quả cầu và nước, cho nhiệt dung riêng của nước và
thép lần lượt là 4200J/kg.K và 460J/kg.K. Nhiệt độ của nước và quả cầu khi có cân bằng nhiệt là:
A. 23
o
C. B. 20
o
C. C. 60
o
C. D. 40
o
C.
B.TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 15. Phát biểu định nghĩa nhiệt lượng? nêu đơn vị đo nhiệt lượng?
Câu 16. Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80
o
C
xuống 20
o
C. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng thêm bao nhiêu độ? Bỏ qua
sự trao đổi nhiệt ra ngoài môi trường xung quanh. Cho nhiệt dung riêng của đồng và của nước là
380J/kg.K và 4200J/kg.K.
0,5.4200
11400
.cm
Q
Δt
o
22
2
≈==
0,75 điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
MỘT SỐ MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO - VẬT LÍ LỚP 9
A. HỌC KỲ 1
I. ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 20 theo PPCT (sau khi học xong bài 20: Tổng
kết chương I: Điện học).
1. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung
Tổng số
tiết
Lí
thuyết
Số tiết thực Trọng số
LT VD LT VD
1. Điện trở dây dẫn. Định luật
Ôm
11 9 6,3 4,7 31,5 23,5
2. Công và Công suất điện 9 6 4,2 4,8 21 24
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
TNKQ TL TNKQ TL
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL
1. Điện trở
của dây
dẫn. Định
luật Ôm
11 tiết
1. Nêu được điện trở của mỗi
dây dẫn đặc trưng cho mức độ
cản trở dòng điện của dây dẫn
đó.
2. Nêu được điện trở của một
dây dẫn được xác định như thế
nào và có đơn vị đo là gì.
3. Phát biểu được định luật Ôm
đối với một đoạn mạch có điện
trở.
4. Viết được công thức tính
điện trở tương đương đối với
đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch
song song gồm nhiều nhất ba
điện trở.
5. Nhận biết được các loại biến
trở.
6. Nêu được mối quan hệ giữa điện
trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện
và vật liệu làm dây dẫn. Nêu được
được các hiện tượng đơn
giản liên quan tới điện trở
của dây dẫn.
13. Vận dụng được
định luật Ôm và công
thức R =
l
S
ρ
để giải
bài toán về mạch điện
sử dụng với hiệu điện
thế không đổi, trong
đó có mắc biến trở.
Số câu hỏi 1 (C1.1) 1 (C3.7) 1 (C6.3)
2 (C12.5)
(C9.6)
1
C13.9
6
Số điểm 0,5 2,0 0,5 1,0 1,75
5,75
(55,7%)
2. Công và
công suất
điện
9 tiết
14. Viết được các công thức
tính công suất điện và điện
năng tiêu thụ của một đoạn
= UIt đối với đoạn mạch
tiêu thụ điện năng.
Số câu hỏi 1 (C14.2) 1 (C20.8) 1 (C21.4) 1 (C22.10) 4
Số điểm 0,5 1,75 0,5 1,5
4,25
(42,5%)
TS câu hỏi 3 2 4 10
TS điểm 3,0 2,25 4,75
10,0
(100%)
1.2. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Điện trở của vật dẫn là đại lượng
A. đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật.
B. tỷ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật và tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua
vật.
C. đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật.
D. tỷ lệ với cường độ dòng điện chạy qua vật và tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
vật.
Câu 2. Công thức không dùng để tính công suất điện là
A. P = R.I
2
B. P = U.I C. P =
R
U
2
D. P = U.I
2
Câu 3. Xét các dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần và tiết
Câu 7. Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong
công thức?
Câu 8. Nêu lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng? Các biện
pháp cơ bản để sử dụng tiết kiệm điện năng?
Câu 9. Cho mạch điện có sơ đồ (hình 1.22) trong đó dây nối, ampekế
có điện trở không đáng kể, điện trở của vôn kế rất lớn. Hai đầu mạch
được nối với hiệu điện thế U = 9V.
a) Điều chỉnh biến trở để biến trở chỉ 4V thì khi đó ampekế chỉ
5A. Tính điện trở R
1
của biến trở khi đó?
b) Phải điều chỉnh biến trở có điện trở R
2
bằng bao nhiêu để von kế chỉ có số chỉ 2V?
Câu 10. Điện trở của bếp điện làm bằng nikêlin có chiều dài 3m, tiết diện 0,068 mm
2
và điện trở suất
1,1.10
-6
Ωm. Được đặt vào hiệu điện thế U = 220V và sử dụng trong thời gian 15 phút.
a. Tính điện trở của dây.
A
V
U
R
R
x
Hình 1
b. Xác định công suất của bếp?
c. Tính nhiệt lượng tỏa ra của bếp trong khoảng thời gian trên?
Vì vôn kế có điện trở rất lớn, mạch có dạng R nt R
x
.
a) Điện trở của biến trở khi đó:
R
1
=
V
U - U
I
= 1Ω.
Điện trở R =
V
U
I
= 0,8Ω
b) Để von kế chỉ 2V.
Cường độ dòng điện trong mạch là:
I' =
V2
U
R
= 2,5A.
Giá trị của biến trở lúc đó là: R
2
=
V2
U - U
I'
= 2,8Ω
20 15 10,5 9,5 52,5 47,5 21 19
CHƯƠNG 2.
ĐIỆN TỪ HỌC
12 10 7 5 58,3 41,7 35 25
Tổng 32 25 9 11 110,8 89,2 56 44
* Cách tính:
- Trọng số của mỗi chương như sau:
+ Tỷ lệ: Chỉ số LT = số tiết lí thuyết x 70%, Chỉ số VD = T. số tiết - Chỉ số LT.
+ Trọng số của chương: Chỉ số lý thuyết = Chỉ số LT (cột tỷ lệ) chia cho t.số tiết của chương
rồi nhân với 100, Chỉ số VD = Chỉ số VD (cột tỷ lệ) chia cho t.số tiết của chương rồi nhân với 100.
Ví dụ : Trọng số LT chương 1 = 10,5/20*100 = 52,5; Trọng số LT chương 2 = 7/12*100 = 58,3
- Trọng số của bài kiểm tra = Trọng số chương 1 x tỷ lệ kiến thức của chương dự kiến cho
bài kiểm tra.
Ví dụ: Trọng số LT của chương 1 trong bài kiểm tra là: 52,5 * 40% = 21
Trọng số LT của chương 2 trong bài kiểm tra là: 58,3 * 60% = 35
2. ĐỀ SỐ 1.
Phương án kiểm tra: Kết hợp TNKQ và Tự luận (30%TNKQ, 70% TL)
2.1. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề)
Trọn
g số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm
số
T.số TN TL
Cấp độ 1,2
(Lí thuyết)
Ch.1: ĐIỆN HỌC
21 2,1 ≈ 2 1 (0,5đ; 2') 1 (1,5đ; 6') 2,1
Ch.2: ĐIỆN TỪ HỌC
Câu 4. Dùng một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 4m, tiết diện 0,4mm
2
nối hai cực của một nguồn
điện thì dòng điện qua dây có cường độ 2A. Biết rằng điện trở suất của dây đồng là 1,7.10
-8
Ω.m. Hiệu
điện thế giữa hai cực của nguồn điện là:
A. 0,36V. B. 0,32V. C. 3,4V. D. 0.34V.
Câu 5. Quan sát thí nghiệm hình 1, hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra
với kim nam châm, khi đóng công tắc K?
A. Cực Nam của kim nam châm bị hút về phía đầu B.
B. Cực Nam của kim nam châm bị đẩy ra đầu B.
C. Cực Nam của kim nam vẫn đứng yên so với ban đầu.
D. Cực Nam của kim nam châm vuông góc với trục ống dây.
Câu 6. Cho hình 2 biểu diễn lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện
chạy qua đặt trong từ trường của nam châm. Hãy chỉ ra trường hợp nào biểu diễn lực F tác dụng lên
dây dẫn không đúng?
B. TỰ LUẬN
Câu 7. Nêu sự chuyển hoá năng lượng khi bếp điện, bàn là điện, động cơ điện, quạt điện hoạt động?
Câu 8. Nêu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều?
Câu 9. Cho mạch điện như hình vẽ (hình 3); MN = 1m là một dây dẫn
đồng chất tiết diện đều có điện trở R
= 10Ω; R
0
= 3Ω. Hiệu điện thế
U
AB
= 12V. Khi con chạy ở vị trí mà MC = 0,6m. Tính điện trở của
đoạn mạch MC của biến trở. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm AC và số
Hình 3
NC
A
B
2.3. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A A C D A D
B. TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 7. 1,5 điểm.
- Khi cho dòng điện chạy qua các thiết bị điện như bàn là, bếp điện thì điện
năng làm cho các thiết bị này nóng lên. Trong những trường hợp này thì điện
năng đã chuyển hoá thành nhiệt năng.
- Khi cho dòng điện chạy qua các thiết bị điện như động cơ điện, quạt điện,
thì điện năng làm cho các thiết bị này hoạt động. Trong những trường hợp này
thì điện năng đã chuyển hóa thành cơ năng.
0,75 điểm
0,75 điểm
Câu 8. 2,5 điểm
- Cấu tạo: Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm
dùng để tạo ra từ trường bộ phận này đứng yên gọi là Stato và khung dây dẫn có
dòng điện chạy qua, bộ phận này quay gọi là roto. Ngoài ra còn bộ phận góp điện
gồm hai bán khuyên, có tác dụng đổi chiều dòng điện trong khung mỗi khi qua
mặt phẳng trung hòa.
- Hoạt động: Dựa và tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng
điện chạy qua đặt trong từ trường thì dưới tác dụng của lực điện từ, khung dây sẽ
quay.
1,5 điểm
1 điểm
Câu 9. 1,5 điểm
Câu 10. 1,5 điểm
a. Do kim nam châm luôn định hướng Bắc – Nam, nên có thể coi trái đất là
nam châm. Cực từ Bắc trùng với cực Nam địa lí; Cực từ Nam trùng với cực Bắc
địa lí.
b. Đặt hai thanh vuông góc với nhau, di chuyển một thanh dần dần từ đầu
thanh vào giữa thanh kia, nếu:
+ Lực hút giữa hai thanh không đổi thì thanh di chuyển là nam châm.
+ Lực hút giữa hai thanh thay đổi thì thanh di chuyển là sắt.
0,75 điểm
0,75 điểm
3. ĐỀ SỐ 2.
Phương án kiểm tra: Kết hợp TNKQ và Tự luận (70%TNKQ, 30% TL)
2.1. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề)
Trọng
số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm
số
T.số TN TL
Cấp độ 1,2
(Lí thuyết)
Ch.1: ĐIỆN HỌC
21 3,36 ≈ 3 2 (1đ; 4') 0,7 (1,1đ; 4') 2,1
Ch.2: ĐIỆN TỪ HỌC
35 5,6 ≈ 6 6 (3,0đ; 12') 0,3 (0,5đ; 3') 3,5
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Ch.1: ĐIỆN HỌC
19 3,04 ≈ 3 3 (1,5đ; 7') 0,3 (0,4đ; 3') 1,9
; I = I
1
= I
2
; R
TĐ
= R
1
+ R
2
.
C. U = U
1
+ U
2
; I = I
1
+ I
2
; R
TĐ
= R
1
+ R
2
.
D. U = U
1
= U
2
A. Ngắt mạch điện động cơ ngừng làm việc.
B. Đóng mạch điện cho động cơ làm việc.
C. Ngắt mạch điện cho nam châm điện.
D. Đóng mạch điện cho nam châm điện.
Câu 7. Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng gì?
A. Làm cho nam châm được chắc chắn.
B. Làm tăng từ trường của ống dây.
C. Làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn.
D. Không có tác dụng gì.
Câu 8. Hiện tượng cảm ứng điện từ không xuất hiện trong ống dây dẫn kín khi
A. ống dây và thanh nam châm cùng chuyển động về một phía.
B. ống dây và thanh nam châm chuyển động về hai phía ngược chiều nhau.
C. thanh nam châm chuyển động lại gần hoặc ra xa ống dây.
D. ống dây chuyển động lại gần hoặc ra xa thanh nam châm.
Câu 9. Một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm
2
. Điện trở suất của nikêlin là 0,4.10
-6
Ω.m.
Điện trở của dây dẫn có giá trị
A. 0,00016Ω. B. 1,6Ω. C. 16Ω. D. 160Ω.
Câu 10. Mỗi ngày, một bóng đèn 220V - 60W thắp trung bình 5 giờ với hiệu điện thế 220V. Điện
năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày) là
A. 9000J. B. 9kW.h. C. 9kJ. D. 32400W.s.
Câu 11. Cho mạch điện như hình 1. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 9V, trên bóng đèn Đ có
ghi 6V- 3W. Để đèn sáng bình thường, trị số của biến trở R
b
là:
A. 3Ω. B. 9Ω.
C. 6Ω. D. 4,5Ω.
_
A.
A
B
+
_
C.
A
B
+
_
Hình 2
F
Hình 3
F
FF
+
I
A.
I
B.
I
C. D.
I
c) Mắc đèn này vào hai điểm có hiệu điện thế 5V, tính công suất tiêu thụ của đèn?
Câu 16. Quan sát hình vẽ (hình 4). Cho biết.
a. Khung dây sẽ quay như thế nào? Tại sao?
b. Khung có quay được mãi không? Vì sao? Cách khắc phục?
2.3. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM. 7 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5
2
dm
d
===
c) Khi mắc đèn vào hai điểm có hiệ điện thế 5V
Cường độ dòng điện qua đèn là:
12
5
R
U
I
đ
==
A ≈ 0,417A
Công suất tiêu thụ của đèn là P = U.I =
12
25
W
(Có thể tính theo công thức khác P =
12
5
R
U
I
đ
2
==
W)
0,5 điểm
0,25 điểm
N S
a
b c
d
F
1
F
2
O
O'
N
S