MỘT SỐ MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO - VẬT LÍ LỚP 6
A. HỌC KỲ 1
I. ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
1. ĐỀ SỐ 1:
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 8 theo PPCT (sau khi học xong bài
8: Trọng lực. Đơn vị lực).
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (70% TNKQ;
30% TL)
1.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Dụng cụ không đo được thể tích của chất lỏng là
A. Ca đong có ghi sẵn dung tích.
B. Bình chia độ.
C. Bình tràn.
D. Xi lanh có ghi sẵn dung tích.
Câu 2. Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước.
D. độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước.
Câu 3. Trong các đơn vị đo dưới đây, đơn vị không dùng để đo độ dài là
A. m B. cm C. dm
2
D. mm
Câu 4. Con số 250g được ghi trên hộp mứt tết chỉ
A. thể tích của hộp mứt.
B. khối lượng của mứt trong hộp.
C. sức nặng của hộp mứt.
D. số lượng mứt trong hộp.
Câu 5. Đơn vị đo lực là
D. 400 ml và 0 ml
Câu 12. Độ dài của chiếc bút chì trên hình vẽ
là
A. 7,8 cm B. 8 cm
C. 7,7 cm D. 7,9 cm
Câu 13. Người ta đổ một lượng nước vào một bình chia độ như hình
vẽ. Thể tích của nước trong bình là
A. 22 ml
B. 23 ml
C. 24 ml
D. 25 ml
Câu 14. Người ta dùng cân rô béc van để đo khối lượng của một cái khóa, khi cân thằng
bằng người ta thấy ở một đĩa cân là quả cân 100g còn ở đĩa cân còn lại là cái khóa và một
quả cân 15g. Khối lượng của khóa là
A. 100g B. 115g C. 15g D. 85g
B. TỰ LUẬN. Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 15. Hãy nêu một ví dụ về tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động của vật trong
mỗi trường hợp sau: nhanh dần, chậm dần?
30 ml
10 ml
20 ml
0 ml
40 ml
200 ml
0 ml
400
ml
Câu 16. Cho một bình chia độ, một hòn đá cuội (không bỏ lọt bình chia độ) có thể tích
nhỏ hơn giới hạn đo của bình chia độ.
hòn đá ra. Đổ nước từ bình chia độ đang chứa một thể tích nước đã biết
vào bình tràn cho đến khi bình tràn đầy nước. Thể tích nước giảm đi trong
bình chia độ bằng thể tích hòn đá.
* Ghi chú: Học sinh có thể dùng bát, cốc, đĩa, thay bình tràn mà
đưa ra được phương án đo được thể tích của hòn đá cũng cho điểm tối đa.
0,5 điểm
1,5 điểm
2. ĐỀ SỐ 2:
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 8 theo PPCT (sau khi học xong bài
8: Trọng lực. Đơn vị lực).
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ;
70% TL)
2.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Giới hạn đo của bình chia độ là
A. giá trị lớn nhất ghi trên bình.
B. giá trị giữa hai vạch chia trên bình.
C. thể tích chất lỏng mà bình đo được.
D. giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
Câu 2. Trong các lực sau đây, lực nào không phải là trọng lực?
A. Lực tác dụng lên vật đang rơi.
B. Lực tác dụng lên máy bay đang bay.
C. Lực tác dụng lên vật nặng được treo vào lò xo.
D. Lực lò xo tác dụng lên vật nặng treo vào nó.
Câu 3. Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy?
A. Lực mà cần cẩu đã tác dụng vào thùng hàng để đưa thùng hàng lên cao.
B. Lực mà gió tác dụng vào thuyền buồm.
C. Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt.
D. Lực mà đầu tầu tác dụng làm cho các toa tàu chuyển động.
Câu 4. Treo một quả nặng vào một lò xo được gắn trên một giá đỡ. Tác dụng của quả
3
. Thể tích của hòn đá là
A. 92cm
3
B. 27cm
3
C. 65cm
3
D. 187cm
3
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 7. Trọng lực là gì? Đơn vị trọng lực?
Câu 8. Trên hình vẽ, lực sĩ cử tạ Hoàng Anh Tuấn của Việt Nam đang thực
hiện động tác nâng tạ. Mặc dù sử dụng lực rất lớn nhưng tạ vẫn không di
chuyển. Hỏi có những lực nào tác dụng lên tạ? Nêu nhận xét về các lực
này?
Hình 2
Hình 1
50 cm
3
0 cm
3
100
cm
3
Câu 9. Có hai chiếc bình hình trụ làm bằng thuỷ tinh trong suốt: Bình thứ nhất có chia
độ, bình thứ hai không chia độ. Hãy nêu phương án đơn giản để chia vạch cho bình thứ
hai để có thể dùng bình này đo được thể tích của chất lỏng.
Câu 10. Để xác định thể tích của một quả bóng bàn người ta buộc một hòn sỏi cuội vào
- Đánh dấu mực chất lỏng ngang với thành bình thứ hai.
Cứ làm như vậy cho đến khi bình thứ hai được GHĐ phù hợp.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 10. 1,5 điểm
V
sỏi
+ V
bóng
= 275 cm
3
V
sỏi
= 275 - 245,5 = 29,5 cm
3
V
bóng
= 275 - 29,5 = 245,5 cm
3
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
II. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Thời gian làm bài 45 phút)
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 16 theo PPCT (sau khi học xong
bài 16: Mặt phẳng nghiêng).
Nội dung kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 8: 40%; từ tiết 9 đến tiết 17: 60%
1. ĐỀ SỐ 1.
Phương án kiểm tra: Kết hợp TNKQ và TL (70% TNKQ, 30% TL)
A. chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
B. chỉ làm biến dạng quả bóng.
C. chông làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
D. vừa làm biến dạng quả bóng đồng thời làm biến đổi chuyển động của quả
bóng.
Câu 8. Khi nói về lực đàn hồi, câu kết luận không đúng là
A. Chiều dài của lò xo khi bị nén càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
B. Lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
C. Độ biến dạng của lò xo càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ.
D. Chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.
Câu 9. Đơn vị của khối lượng riêng là
A. kg/m
2
. B. kg/m. C. kg/m
3
. D. kg.m
3
.
Câu 10. Để xác định khối lượng riêng của các hòn bi thuỷ tinh, ta cần dùng
A. một cái cân, một lượng nước thích hợp, một bình tràn.
B. một cái lực kế, một lượng nước thích hợp, một bình chứa.
C. một cái bình chia độ, một lượng nước thích hợp, một bình tràn.
D. một cái cân và một cái bình chia độ, một lượng nước thích hợp.
Câu 11. Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì
thể tích của vật bằng
A. thể tích bình tràn.
B. thể tích bình chứa.
C. thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.
D. thể tích nước còn lại trong bình tràn.
Câu 12. Trong thí nghiệm xác định khối lượng riêng của sỏi, người ta dùng cân rô béc
1.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 7 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án A D C B D B D A C D C D B B
B. TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu 15. 1 điểm
Người ta thường đặt một tấm ván giữa mặt đường và vỉa hè để đưa
xe máy từ lên hay xuống vỉa hè vì, tấm ván đóng vai trò của mặt phẳng
nghiêng nên có tác dụng thay đổi độ lớn và hướng của lực tác dụng vào
1 điểm
xe máy.
Câu 16. 2 điểm
Thể tích của khối hộp là: V = 0,2.0,1.0,05 = 0,001m
3
.
Khối lượng riêng của chất làm khối hộp là
3
2700kg/m
0,001
2,7
V
m
D ===
.
So sánh D = 2700kg/m
3
với bảng khối lượng riêng, ta thấy khối hình
hộp đó được làm bằng nhôm.
0,5 điểm
1 điểm
A. 1000g B.100g C. 10g D. 1g
Câu 6. Một vật đặc ở mặt đất có khối lượng là 8000g và thể tích là 2dm
3
. Trọng lượng
riêng của chất làm vật này là
A. 40N/m
3
. B. 400N/m
3
. C. 4000N/m
3
. D.
40000N/m
3
.
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 7. Mô tả hiện tượng xảy ra khi treo một vật vào đầu dưới của một lò xo được gắn cố
định vào giá thí nghiệm?
Câu 8. Phát biểu và viết công thức tính khối lượng riêng? nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các
đại lượng có trong công thức.
Câu 9. Cho bảng khối lượng riêng của một số chất như sau
Chất Khối lượng riêng (kg/m
3
) Chất Khối lượng riêng (kg/m
3
)
Nhôm 2700 Thủy ngân 13600
Sắt 7800 Nước 1000
Chì 11300 Xăng 700
Hãy tính:
.
1 điểm
1 điểm
Câu 9. 1,5 điểm
Dựa vào bảng khối lượng riêng ta thấy: khối lượng riêng của nhôm D
1
=
2700kg/m
3
và khối lượng riêng của xăng là D
2
= 700kg/m
3
.
a. Khối lượng của khối nhôm là m
1
= D
1
.V
1
= 2700.0,06 = 162 kg
0,5 điểm
0,25 điểm
Trọng lượng của khối nhôm là P = 10m
1
= 162.10 = 1620 N
b. Khối lượng của 0,5 lít xăng là: m
2
= V
2
A. Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau
B. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
C. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
D. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
Câu 3. Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên
A. sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
C. sự dãn nở vì nhiệt của chất khí.
D. sự dãn nở vì nhiệt của các chất.
Câu 4. Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là
A. 100
o
C B. 42
o
C C. 37
o
C D. 20
o
C
Câu 5. Câu phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
B. Nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.
C. Nhiệt kế kim loại thường dùng để đo nhiệt độ của bàn là đang nóng.
D. Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.
Câu 6. Khi nói về một số nhiệt độ thường gặp, câu kết luận không đúng là
A. Nhiệt độ nước đá đang tan là là 0
o
C
B. Nhiệt độ nước đang sôi là 100
0
Câu 11. Khi rót nước sôi vào 2 cốc thủy tinh dày và mỏng khác nhau, cốc nào dễ vỡ hơn,
vì sao?
A. Cốc thủy tinh mỏng, vì cốc giữ nhiệt ít hơn nên dãn nở nhanh.
B. Cốc thủy tinh mỏng, vì cốc tỏa nhiệt nhanh nên dãn nở nhiều.
C. Cốc thủy tinh dày, vì cốc giữ nhiệt nhiều hơn nên dãn nở nhiều hơn.
D. Cốc thủy tinh dày, vì cốc dãn nở không đều do sự chênh lệch nhiệt độ giữa
thành trong và thành ngoài của cốc.
Câu 12. Không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh vì
A. khối lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn.
B. khối lượng của không khí nóng nhỏ hơn.
C. khối lượng của không khí nóng lớn hơn.
D. khối lượng riêng của không khí nóng lớn hơn.
Câu 13. Cho nhiệt kế như hình 1. Giới hạn đo của nhiệt kế là
A. 50
0
C
B. 120
0
C
C. từ -20
0
C đến 50
0
C
D. từ 0
0
C đến 120
0
C
Câu 14. Cho nhiệt kế do nhiệt độ trong
C
- Từ phút thứ 9 đến phút thứ 12 nhiệt độ của nước tăng từ 0
0
C đến 6
0
C
- Từ phút thứ 12 đến phút thứ 15 nhiệt độ của nước tăng từ 6
0
C đến 12
0
C
a. Hãy lập bảng theo dõi nhiệt độ của nước đá theo thời gian?
b. Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian?
1.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 7 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án D C A B B C B C D C D A A D
B. TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu 15. 1 điểm
Cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng: Nhúng bầu nhiệt kế vào nước
đã đang tan, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống quản đó là vị trí
0
0
C; nhúng bầu nhiệt kế vào nước đang sôi, đánh dấu mực chất lỏng dâng
lên trong ống quản đó là vị trí 100
0
C. Chia khoảng từ 0
0
C
C. Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều dưới
đây, cách sắp xếp đúng là:
A. Nhôm, đồng, sắt
B. Sắt, đồng, nhôm
C. Sắt, nhôm, đồng
D. Đồng, nhôm, sắt
Câu 2. Khi nói về một số nhiệt độ thường gặp, câu kết luận không đúng là
A. Nhiệt độ nước đá đang tan là 0
o
C
B. Nhiệt độ nước đang sôi là 100
0
C
C. Nhiệt độ trong phòng thường lấy là 60
0
C
D. Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37
0
C
Câu 3. Khi các vật nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn, do đó trong thực tế khi
lắp đặt đường ray xe lửa ở chỗ nối các thanh ray người ta thường để một khe hở nhỏ để
A. dễ uốn cong đường ray.
B. tiết kiệm thanh ray.
C. dễ tháo lắp thanh ray khi sửa chữa hoặc thay thế.
D. tránh hiện tượng các thanh ray đẩy nhau do dãn nở khi nhiệt độ tăng.
Câu 4. Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên hiện tượng
A. dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
6
12
9
nước ban đầu ở 20
o
C khi được đun nóng tới 50
o
C thì sẽ có thể tích bao nhiêu?
A. 20,4 cm
3
B. 2010,2 cm
3
C. 2020,4 cm
3
D. 20400 cm
3
Câu 6. Quan sát nhiệt kế hình 1, hãy chỉ ra kết
luận không đúng trong các kết luận sau:
A. Giới hạn đo của nhiệt kế là 50
0
C
B. Giới hạn đo của nhiệt kế là 120
0
F
C. Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là 2
0
C
D. Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là 1
0
F
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu hỏi sau
Câu 7. Nêu ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt
kế y tế?
Ứng dụng của một số nhiệt kế:
- Nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm thường dùng để đo nhiệt không
khí, nhiệt độ nước.
- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
- Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí.
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8. 2 điểm
Hình 1
Hình 2
- Khi áp tay vào bình thuỷ tinh (hoặc hơ nóng), ta thấy giọt nước màu
chuyển động ra phía ngoài. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình nở ra khi
nóng lên.
- Khi để nguội bình (hoặc làm lạnh), thì giọt nước màu chuyển động vào
phía trong. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình co lại khi lạnh đi.
1 điểm
1 điểm
Câu 9. 1,5 điểm
Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các tấm tôn
có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được hiện tượng sinh
ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.
1,5 điểm
Câu 10. 1,5 điểm
Lập được bảng sau
Thời gian (phút) 0 2 5 10 12
Nhiệt độ (
0
C) 20 25 31 40 45
1,5 điểm
B. Nhiệt độ nước đang sôi là 100
0
C
C. Nhiệt độ dầu đang sôi là 100
0
C
Rượu 58 cm
3
Thuỷ ngân 9 cm
3
Dầu hoả 55 cm
3
Bảng 1
D. Nhiệt độ rượu đang sôi là 80
0
C
Câu 4. Khi quan sát sự nóng chảy của băng phiến, trong suốt thời gian nóng chảy thì
A. nhiệt độ của băng phiến tăng.
B. nhiệt độ của băng phiến giảm.
C. nhiệt độ của băng phiến không thay đổi.
D. nhiệt độ của băng phiến ban đầu tăng sau đó giảm
Câu 5. Khi nói về sự đông đặc, câu kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì đông đặc ở nhiệt độ ấy.
B. Các chất nóng chảy ở nhiệt độ này nhưng lại đông đặc ở nhiệt độ khác
C. Nhiệt độ đông đặc của các chất khác nhau thì khác nhau.
D. Trong suốt thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi.
Câu 6. Khi nói về nhiệt độ sôi, câu kết luận đúng là
A. Càng lên cao, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng giảm.
B. Càng lên cao, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng tăng.
C. Thể tích của chất lỏng tăng, nhiệt độ sôi tăng.
C. khối lượng của vật không đổi và thể tích của vật tăng lên.
D. khối lượng và thể tích của vật cùng giảm đi.
Câu 12. Để một cốc nước đá ở ngoài không khí sau thời gian ngắn, ta thấy có các giọt
nước bám vào thành ngoài của cốc, điều đó chứng tỏ
A. hơi nước trong không khí xung quanh cốc nước đá gặp lạnh ngưng tụ thành
nước và bám vào thành cốc.
B. nước trong cốc lạnh hơn môi trường bên ngoài thành cốc nên nước trong cốc bị
co lại và thấm ra ngoài thành cốc.
C. khi nhiệt độ bên trong và bên ngoài cốc nước khác nhau thì sự giãn nở vì nhiệt
của cốc ở bên trong và bên ngoài thành cốc khác nhau nên nước thấm ra ngoài thành cốc.
D. cốc bị dạn, nứt rất nhỏ mà ta không nhìn thấy được nên nước trong cốc đã
thấm qua chỗ dạn, nứt ra ngoài thành cốc.
Câu 13. Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá để
A. dễ cho việc đi lại chăm sóc cây.
B. hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây.
C. giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn.
D. đỡ tốn diện tích đất trồng.
Câu 14. Khi nói về tốc độ bay hơi của chất lỏng, câu kết luận không đúng là:
A. Nhiệt độ của chất lỏng càng cao thì sự bay hơi xảy ra càng nhanh.
B. Mặt thoáng càng rộng, bay hơi càng nhanh.
C. Khi có gió, sự bay hơi xảy ra nhanh hơn.
D. Khối lượng chất lỏng càng lớn thì sự bay hơi càng chậm
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu hỏi dưới đây
Câu 15. Mô tả hiện tượng sôi của nước?
Câu 16. Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thuỷ tinh rồi theo dõi nhiệt
độ của nước đá, người ta lập được bảng sau:
Thời gian(phút) 0 3 6 8 10 12 14 16
Nhiệt độ (
0
C) -6 -3 0 0 0 3 6 9
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ;
70% TL)
Nội dung kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết 8: 30%; từ tiết 27 đến tiết 33: 70%
2.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Cho bảng số liệu độ tăng thể tích của 1 000 cm
3
một số chất lỏng khi nhiệt độ
tăng lên 50
o
C. Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ
nhiều tới ít dưới đây, cách sắp xếp đúng là:
A. Thủy ngân, dầu hỏa, rượu
B. Rượu, dầu hỏa, thủy ngân
C. Dầu hỏa, rượu, thủy ngân
D. Thủy ngân, rượu, dầu hỏa
Câu 2. Trong các kết luận sau, kết luận không đúng là
A. Chất lỏng sôi ở nhiệt độ bất kì.
B. Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.
C. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
D. Các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
Câu 3. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ nước bắt đầu sôi?
A. Các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.
B. Các bọt khí nổi lên.
C. Các bọt khí càng nổi lên, càng to ra.
Rượu 58 cm
3
Thuỷ ngân 9 cm
3
Dầu hoả 55 cm
trong cùng một phòng. Câu kết luận nào dưới đây là đúng?
A. Tốc độ bay hơi của nước trong bình A nhanh nhất.
B. Tốc độ bay hơi của nước trong bình B nhanh nhất.
C. Tốc độ bay hơi của nước trong bình C nhanh nhất.
D. Tốc độ bay hơi của nước trong 3 bình như nhau.
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau:
Câu 7. Nêu đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn?
Câu 8. Mô tả hiện tượng chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi ta đun nóng băng phiến?
Câu 9. Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm?
Câu 10. Theo dõi nhiệt độ băng phiến lỏng để nguội người ta thấy:
- Trong 5 phút đầu nhiệt độ băng phiến giảm từ 90
0
C xuống 80
0
C.
- Trong 10 phút sau nhiệt độ của băng phiến không thay đổi.
- Trong 5 phút tiếp theo nhiệt độ băng phiến giảm từ 80
0
C xuống 70
0
C.
a. Hãy vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian.
b. Đoạn nằm ngang trong đường biểu diễn ứng với quá trình nào?
c. Các đoạn nằm nghiêng trong đường biểu diễn ứng với những quá trình nào?
2.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
Đáp án B A D C A B
B. TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 7. 2 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
5 10 15 20
Thời gian (phút)
90
80
70
0
Nhiệt độ (
0
C))
A
B C
D