GIÁO ÁN LỚP 5 SOẠN THEO PHÂN HÓA ĐỐI TƯỢNG HS TUẦN 2 NĂM HỌC 2011-2012 - Pdf 23

Tuần 2
Ngày soạn
Ngày dạy Thứ hai
Môn: Tập đọc.
Bài 3: Nghìn năm văn hiến
I. Mục tiêu
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê.
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, cổ kính (HS yếu đọc
đúng đoạn 1 của bài)
- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm chân trọng tự hào
- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích
- Hiểu nội dung bài: Nớc Việt Nam có truyền thống khoa cử , thể hiện nền văn hiến lâu đời .
- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK.
II. Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ trang 16 SGK
- Bảng phụ viết sẵn: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ11/ số trạng nguyên/ o/
III. Các hoạt động dạy- học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày
mùa, trả lời câu hỏi sau bài đọc.
- GV nhận xét cho điểm
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
Hỏi:- Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Em biết gì về di tích lịch sử này?
GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn Các trong Văn
Miếu- Quốc tử Giám- Một di tích lịch sử nổi
tiếng ở Hà Nội. Đây là trờng đại học đầu tiên
của VN một chứng tích về nền văn hiến lâu
đời của dân tộc ta. chúng ta cùng tìm hiểu nền


Đoạn 1 cho ta niết điều gì?
Ghi bảng ý đoạn 1: VN có truyền thống khoa
cử lâu đời
- Yêu cầu đọc bảng thống kê để tìm xem:
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
- 1 HS khá đọc toàn bài
- Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết rằng
từ năm 1075 nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ.
Ngót 10 thế kỉ tính từ khoa thi năm 1075
đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các
triều vua VN đã tổ chức đợc 185 khoa thi
lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Việt Nam có truyền thống khoa thi cử lâu
đời
- HS đọc
- HS yếu trả lời
- triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất:
104 khoa
- Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất 1780
GV: Văn Miếu vừa là nơi thờ khổng tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nho của Trung
Quốc, là nơi dạy các thái tử học. đến năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử
Giám . Năm 1076 là mốc khởi đầu của GD đại học chính quy của nớc ta
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống
văn hoá VN?
-Đoạn còn lại của bài văn cho em biết điều
gì?
- GV ghi bảng ý 2 : Chứng tích về một nền
văn hiến kâu đời

số thành phân số thập phân.
- Làm đúng bài tập 1,2,3.
ii. các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
Muốn chuyển một phân số thành phân số thập
phân ta làm nh thế nào?
Cho HS làm 1 hoặc 2 ví dụ.
2. Dạy học bài mới
a.Giới thiệu:
b.H ớng dẫn luyện tập
Bài 1
- Vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên bảng làm bài,
yêu cầu các HS khác vẽ tia số vào vở và điền vào
các phân số thập phân.
- yêu cầu HS yếu đọc các phân số thập phân trên
tia số.
Bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- HS làm bài
10
9
; ;
10
4
;
10
3
-3 HS lên bảng
2

Bài 3
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở
25
6
=
425
46
ì
ì
=
100
24
1000
500
=
10:1000
10:500
=
100
50
200
18
=
2:200
2:18
=
100

8
>
100
29
.
- GV cã thĨ hái t¬ng tù víi c¸c cỈp ph©n sè kh¸c.
Bµi 5
- HS nªu : Quy ®ång mÉu sè ta cã :
10
8
=
1010
108
×
×
=
100
80
.

100
80
>
100
29
. VËy
10
8
>
100


Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
 Bước 1: Làm việc theo nhóm
_ GV yêu cầu các nhóm thảo luận
1. Bạn có đồng ý với những câu dưới
đây không ? Hãy giải thích tại sao ?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ.
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả
gia đình .
_Mỗi nhóm 2 câu hỏi
4
c) Con gái nên học nữ công gia chánh,
con trai nên học kó thuật .
2. Trong gia đình, những yêu cầu hay cư
xử của cha mẹ với con trai và con gái
có khác nhau không và khác nhau như
thế nào ? Như vậy có hợp lí không ?
3. Liên hệ trong lớp mình có sự phân
biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ
không ? Như vậy có hợp lí không ?
4. Tại sao không nên phân biệt đối xử
giữa nam và nữ ?
 Bước 2: Làm việc cả lớp
_Từng nhóm báo cáo kết quả
_GV kết luận : Quan niệm xã hội về nam
và nữ có thể thay đổi. Mỗi HS đều có thể
góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách
bày tỏ suy nghó và thể hiện bằng hành động

- Từng HS trình bày kế hoạch cá nhân
của mình trong nhóm nhỏ.
- Nhóm trao đổi góp ý kiến.
- Trao đổi nhận xét
- Kể về các HS lớp 5 gơng mẫu.
- Giới thiệu tranh vẽ.
- Múa , hát
KL : Chúng ta rất vui và tự hào khi là học sinh lớp 5. Rất yêu quý và tự hào về trờng của
mình, lớp mình. Đồng thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để
xứng đáng là HS lớp 5. Xây dựng trờng lớp tốt, trờng ta trở thành trờng tốt.
* Củng cố dặn dò
-Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
* * *
Rút kinh nghiệm :
.
6
Ngày soan
Ngày dạy: Thứ ba
Tiết: 1
Môn: Lịch sử
Bài 2: Nguyễn Trờng Tộ
mong muốn canh tân đất nớc
I. Mục tiêu
Sau bài học HS :
- Nắm đợc một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trờng Tộ với mong
muốn làm cho đất nớc giàu mạnh.
- HS khá, giỏi : Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Tr-
ờng Tộ không đợc vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện.

minh , học giỏi đợc nhân dân trong vùng gọi
là Trạng Tộ.
-Năm 1860, ông đợc sang Pháp. Trong
những năm ở Pháp ông chú ý quan sát , tìm
hiểu sự văn minh giàu có của nớc pháp.
- Ông suy nghĩ rằng phải thực hiện canh tân
đất nớc thì nớc nhà mới thoát khỏi đói nghèo
và trở thành nớc mạnh đợc.
Hoạt động 2: Tình hình nớc ta trớc sự xâm lợc của thực dân Pháp
7
Gọi HS đọc sgk HS đọc
GV: vào nửa cuối thế kỉ X I X , khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta , triều đình nhà Nguyễn
nhợng bộ chúng , trong khi đó nớc ta cũng rất nghèo nàn lạc hậu không đủ sức tự lực tự cờng.
Yêu cầu tất yếu đối với hoàn cảnh nớc ta lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất nớc. Hiểu
đợc điều đó, Nguyễn Trờng Tộ đã gửi lên vua Tự Đức và triều đình nhiều bản điều trần đề
nghị canh tân đất nớc . Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu về những đề nghị của ông.
Hoạt động3: Những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn trờng Tộ.
- Yêu cầu HS Làm việc cá nhân với SGK
+ Nguyễn Trờng Tộ đa ra những đề nghị gì để
canh tân đất nớc?(HS Trung bình)
+ Nhà vua và triều đình có thái độ nh thế nào với
những đề nghị của ông ? vì sao?(HS khá, giỏi)
+ Hãy lấy ví dụ chứng minh sự lạc hậu của vua
quan nhà Nguyễn? ?(HS khá, giỏi)
GV KL: với mong muốn canh tân đất nớc, phụng
sự quốc gia, Nguyễn trờng Tộ đã gửi đến nhà vua
và triều đình nhiều bản điều trần dề nghị cải cách
đất nớc . Tuy nhiên những nội dung hết sức tiến bộ
đó của ông không đợc vua Tự Đức và triều đình
chấp nhận vì triều đình quá bảo thủ và lạc hậu .

là ngời có hiểu biết sâu rộng , có lòng
yêu nớc , mong muốn dân giàu nớc
mạnh.
Rút kinh nghiệm:


8
Tiết :2
Môn:Chính tả.
Bài 2: Lơng Ngọc Quyến
I. mục tiêu
Giúp HS: - Nghe- viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng ( từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2 ; chép đúng vần
của các tiếng vào mô hình , theo yêu cầu ( BT3)
II. Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III. Các hoạt động dạy- học
A. Kiểm tra bài cũ
- GV đọc 3 hS lên bảng viết
- gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối
với c/k, g/gh, ng/ngh
- GV nhận xét ghi điểm
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn nghe- viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
H: Em biết gì về Lơng Ngọc Quyến?
H: ông đợc giải thoát khỏi nhà giam khi nào?
b) Hớng dẫn viết từ khó

nguyên- uyên mộ-ô
Nguyễn- uyên Trạch-ạch
Hiền-iên huyện-uyên
Khoa- oa Bình- inh
9
Bài 2
Hỏi: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô hình
cấu tạo của tiếng
- GV đa ra mô hình cấu tạo của vần và hỏi:
vần gồm có những bộ phận nào?
- Các em hãy chép vần của từng tiếng in đậm
trong bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
- Gọi HS nhận xét- GV chữa bài
Thi- i Giang- ang
+ tiếng gồm có âm đầu, vần, thanh
+ vần gồm có âm đệm, âm chính, âm cuối
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dới lớp kẻ
mô hình vào vở và chép vần
- Nhận xét bài của bạn

Tiếng Vần
Âm đêm Âm chính Âm cuối
Trạng a ng
Nguyên u yê n
Nguyễn u yê n
Hiền iê n
Khoa o a
Thi i
Làng a ng

- Làm BT 1,2 (a,b ),3.
ii. các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ
-Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu(khác
mẫu) ta làm nh thế nào?
2. Dạy học bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hớng dẫn ôn tập phép cộng, phép trừ hai
phân số.
- Viết lên bảng hai phép tính :

7
3
+
7
5
;
15
10
-
15
3
- Yêu cầu HS thực hiện tính.
-Khi muốn cộng(trừ) hai phân số có cùng mẫu số
ta làm nh thế nào ?
- Viết tiếp lên bảng hai phép tính :
9
7
+
10

15
3
=
15
310
=
15
7
- 2 HS lần lợt trả lời :
+ Khi muốn cộng hai phân số cùng
mẫu số ta cộng các tử số với nhau va
giữ nguyên mẫu số.
+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu
số ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho
tử số của phân số thứ hai và giữ
nguyên mẫu số.
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính,
HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
9
7
+
10
3
=
90
70
+
90
27
=

11
bảng chữa bài .
7
6
+
8
5
=
56
48
+
56
35
=
56
3548 +
=
56
83

4
1
+
6
5
=
12
3
+
12

-
18
3
=
18
38
=
18
5
Bài 2(a,b)
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi giúp đỡ
các HS yếu kém. Nhắc các HS này :
+ Viết các số tự nhiên dới dạng phân số có mẫu
số là 1, sau đó quy đồng mẫu số để tính.
+ Viết 1 thành phân số có tử số và mẫu số giống
nhau.
- Lu ý HS khá, giỏi làm thêm phần c
- 3 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm
bài vào vở
a) 3 +
5
2
=
1
3
+
5
2
=
5

c) 1 - (
3
1
5
2
+
) = 1 -
15
4
15
11
15
15
5
11
==
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài, theo giỏi giúp đõ HS yếu.
- GV chữa bài :
+ Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
+ Em hiểu
6
5
hộp bóng nghĩa là thế nào ?
+ Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần ?
+ Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng của cả hộp.
+ Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng.
- GV đi kiểm tra Bài giải của một số HS, yêu cầu

hộp bóng.
Bài giải
Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng
xanh là :
6
5
3
1
2
1
=+
(số bóng trong hộp)
Phân số chỉ số bóng vàng là :
12
3.Củng cố dặn dò
-Muốn thực hiện phép cộng và phép trừ hai PS
cùng MS (# MS) ta làm NTN?
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà xem lại
bài và chuẩn bị bài sau.
6
1
6
5
6
6
=
(số bóng trong hộp)
Đáp số :
6
1

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
iii. các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
+ Chỉ vị trí địa lí của nớc ta trên lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á và trên quả địa
cầu.
+ Phần đất liền của nớc ta giáp với những nớc nào? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu ki - lô -
mét vuông?
+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nớc ta.
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
13
Hoạt động 1
địa hình việt nam
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan
sát lợc đồ địa hình Việt Nam và thực hiện các
nhiệm vụ sau:
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của nớc ta.
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi với vùng
đồng bằng của nớc ta.
+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ các dãy núi của nớc
ta. Trong các dãy núi đó, những dãy núi nào có
hớng tây bắc - đông nam, những dãy núi nào có
hình cánh cung?
+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ các đồng bằng và
cao nguyên ở nớc ta.
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận trớc lớp.
- Núi nớc ta có mấy hớng chính, đó là những h-
ớng nào? ( HS khá, giỏi )
- Tổ chức cho một số HS thi thuyết trình các đặc

chọn bạn thuyết trình hay, đúng nhất.
- GV kết luận: Trên phần đất liền của nớc ta,
4
3
diện tích là đồi núi nhng chủ yếu là đồi núi
thấp. Các dãy núi của nớc ta chạy theo hai hớng chính là tây bắc - đông nam và hớng vòng
cung.
4
1
diện tích nớc ta là đồng bằng, các đồng bằng này chủ yếu do phù sa của sông ngòi
bồi đắp nên.
Hoạt động 2
khoáng sản việt nam
+ Hãy đọc tên lợc đồ và cho biết lợc đồ này
- HS quan sát lợc đồ(h.2)
+ Lợc đồ một số khoáng sản Việt Nam giúp
14
dùng để làm gì? (HS khá ,giỏi)
+ Dựa vào lợc đồ và kiến thức của em, hãy
nêu tên một số loại khoáng sản ở nớc ta.
Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?
GV nói:Than, dầu mỏ,khí tự nhiên- là
những nguồn tài nguyên năng lợng của
đất nớc.
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a - pa - tít,
bô - xít, dầu mỏ.
- GV gọi HS trình bày trớc lớp về đặc điểm
khoáng sản của nớc ta.
- GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bày
của HS.

triển nông nghiệp?
- Nêu ích lợi của các khoáng sản.
. Theo các em chúng ta phải sử dụng đất, khai
thác khoáng sản nh thế nào cho hợp lí? Tại sao
phải làm nh vậy? ( Gọi HS khá giỏi)
Cho HS liên hệ
+Đồng bằng nớc ta phần lớn là đồng bằn
châu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắp
nên trồng lúa nớc rất tốt,là nơI tập trung
dân c đông đúc.
+ Khoáng sản cung cấp nguyên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp
* Sử dụng đất phải đi đôi với việc bồi bổ
đất để đất không bị bạc màu, xói mòn
Khai thác và sử dụng khoáng sản phải tiết
kiệm, có hiệu quả vì khoáng sản không
phải là vô tận.
15
+ ảnh hởng của việc khai thác than,dầu mỏ đối
với môi trờng.
-GV nêu :Cần khai thác một cách hợp lí và sử
dụngtiết kiệm khoáng sản nói chung,trong đó có
than, dầu mỏ,khí đốt.
-HS liên hệ.
Làm ô nhiễm môI trờng.
- GV kết luận: Đồng bằng nớc ta chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp, từ hàng nghìn
năm trớc nhân dân ta đã trồng lúa trên các đồng bằng này, tuy nhiên để đất không bạc màu
thì việc sử dụng phải đi đôi với bồi bổ cho đất. Nớc ta có nhiều loại khoáng sản có trữ lợng
lớn cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, nhng khoáng sản không phải là vô
tận nên khai thác và sử dụng cần tiết kiệm và hiệu quả.

- HS nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ
16
lu ý khi đính khuy 2 lỗ.
- Gv kiểm tra kết quả thực hành ở tiết
1( vạch dấu các điểm đính khuy) và sự
chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành của
học sinh.
- Gv nêu yêu cầu và thời gian thực hành:
Mỗi HS đính 2 khuy trong thời gian khoảng
25 phút.
- GV quan sát, uốn nắn những học sinh
thực hiện cha đúng thao tác kỹ thuật hoặc
hớng dấn thêm cho những HS còn lúng
túng.
- Hs đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối
bài để theo đó thực hiện cho đúng.
- HS thực hành đính khuy 2 lỗ. Có thể thực
hành theo nhóm để các em trao đổi, học hỏi,
giúp đỡ lẫn nhau.
Hoạt động 4: Đánh giá và trng bày sản phẩm
- GV tổ chức cho học sinh trng bày sản
phẩm.
- Gọi HS nêu lại yêu cầu của sản phẩm. GV
ghi lại yêu cầu của sản phẩm lên bảng để học
sinh dựa vào đó đánh giá sản phẩm.
- Gv cùng đại diện các nhóm đi tham quan
sản phẩm của các nhóm.
- HS trng bày sản phẩm theo nhóm và cử đại
diện trình bày và giới thiệu sản phẩm của
nhóm mình với thầy cô và nhóm bạn.

từ vừa tìm
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài Th gửi các học
sinh, một nửa còn lại đọc thầm bài Việt Nam thân
yêu, viết ra giấy nháp các từ đồng nghĩa với từ Tổ
Quốc
- Gọi HS phát biểu , GV ghi bảng các từ HS nêu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì ?
Giải thích: Tổ Quốc là đất nớc gắn bó với những
ngời dân của nớc đó. Tổ Quốc giống nh một ngôi
nhà chung của tất cả mọi ngời dân sống trong đất
nớc đó
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- 4 HS lần lợt lên bảng thực hiện yêu
cầu:
+ HS 1: chỉ màu xanh
+ HS 2: chỉ màu đỏ

Bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
- Lu ý HS khá, giỏi đặt câu với các từ ngữ nêu ở
BT4.
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét sửa
chữa cho từng em
-Yêu cầu HS khá, giỏi giải thích nghĩa các từ
ngữ: quê mẹ, quê hơng, quê cha đất tổ, nơi chôn
rau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận
- Tiếp nối nhau phát biểu
+ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nớc,
quê hơng, quốc gia, giang sơn, non sông,
nớc nhà
- 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa
- Lớp ghi vào vở
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếu
bài tập
- Nhóm báo cáo kết quả
nhóm khác bổ xung
- HS đọc lại bảng từ trên bảng mỗi HS d-
ới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếng quốc (
quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu,
quốc huy, quốc kì, quốc khánh, quốc
ngữ, quốc sách, quốc dân, quốc phòng
quốc học, quốc tế ca, quốc tế cộng sản,

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ đồng nghĩa với từ
Tổ Quốc
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ
đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâu
đời có sự gắn bó tình cảm sâu sắc
+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh
ra , nơi ra đời, có tình cảm gắn bó tha
thiết
Rút kinh nghiệm:.

Tiết: 3
Môn:Toán
Bài 8 :Ôn Tập
phép nhân và phép chia hai phân số
i.mục tiêu
-Biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
- Làm BT 1(cột1,2) ;bài 2 (a, b,c ) ; bài 3
ii. các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ
Muốn thực hiện phép cộng ,phép trừ hai PS
cùng mẫu số(khác mẫu số) ta làm ntn ?
2.Dạy - học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn ôn tập về cách thực hiện phép
nhân và phép chia hai phân số.
a) Phép nhân hai phân số
- GV viết lên bảng phép nhân
9
5
7

ì
- Muốn nhân hai phân số với nhau ta lấy
tử số nhân tử số mẫu số nhân mẫu số.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp.
8
3
:
5
4
=
15
32
35
84
3
8
5
4
=
ì
ì

-Muốn chia một phân số cho một phân
số ta lây phân số thứ nhất nhân với phân
số thứ hai đảo ngợc.
20
một phân số ta làm nh thế nào ?
2.3.Luyện tập
Bài 1

=
ì


35
76
3
7
5
6
7
3
:
5
6
ì
ì
=ì=
=
5
14
3 :
=
2
1
3
623
1
2
=ì=ì

206
21
20
25
6
20
21
:
25
6
=
ììì
ììì
=
ì
ì
=ì=
c)
3
2
31713
21317
5113
2617
51
26
13
17
26
51

2
)
Chia tấm bìa thành 3 phần bằng nhau thì
diện tích của mỗi phần là :
18
1
3:
6
1
=
(m
2
)
Đáp số :
18
1
m
2
* * *
Rút kinh nghiệm:
=======================================
21
Tiết :4
Môn: Khoa học
Bài 4:Cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào?
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết cơ thể chúng ta đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của ngời mẹ và tinh trùng của
ngời bố.
II. Đồ dùng dạy học

trùng.
+ Em bé đợc sinh ra sau khoảng 9 tháng ở
trong bụng mẹ.
- Lắng nghe.
Hoạt động 2
Mô tả khái quát quá trình thụ tinh
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: cùng quan
sát kĩ hình minh hoạ sơ đồ quá trình thụ tinh
và đọc các chú thích để tìm xem mỗi chú
thích phù hợp với hình nào.
- Kết luận: Khi trứng rụng, có rất nhiều tinh
trùng muốn vào gặp trứng nhng trứng chỉ tiếp
nhận một tinh trùng. Khi tinh trùng và trứng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
dùng bút chì nối vào các hình với chú thích
trong SGK.
- Một số HS trình bày
+ Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng.
+ Hình 1b: Một tinh trùng đã chui đợc vào
22
kết hợp với nhau sẽ tạo thành hợp tử. Đó là sự
thụ tinh.
trong trứng.
+ Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp
với nhau để toạ thành hợp tử.
Hoạt động 3
Các giai đoạn phát triển của thai nhi
- Hãy đọc mục Bạn cần biết trang 11 SGK và
quan sát các hình minh hoạ 2, 3, 4, 5 và cho
biết hình nào chụp thai đợc 5 tuần, 8 tuần, 3
======================================

Ngày soạn:
23
Ngày dạy: Thứ năm
Tiết: 1
Môn:Tập đọc
Bài 4: Sắc màu em yêu
I. Mục tiêu
- Đọc đúng các từ:sắc màu, chín rộ,rực rỡ,
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu nội dung bài thơ: Tình yêu quê hơng, đất nớc với những sắc màu, những con ngời và
sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ
em thích).
3. HS khá giỏi học thuộc lòng bài thơ
II. Đồ dùng dạy- học
Tranh minh hoạ trong SGK
III. Các hoạt động dạy- học
A. kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc theo đoạn bài Nghìn
năm văn hiến, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét cho điểm
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
-Yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả lại
những gì vẽ trong tranh?
GV: Mỗi sắc màu quê hơng ta đều gợi lên
những gì thân thơng và bình dị. Bài thơ Sắc

- Màu vàng: Màu của lúa chín, hoa cúc mùa
thu, của nắng
- Màu trắng: Màu của trang giấy, hoa hồng
24H: Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ
đối với quê hơng đất nớc?
H: Em hãy nêu nội dung bài thơ?
c) Đọc diễn cảm, học thuộc lòng
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Yêu cầu HS dựa vào nội dung bài thơ tìm
giọng đọc thích hợp
GV: Để đọc bài này đợc hay ta nên nhấn
giọng ở từ nào?
- GV đọc mẫu lần 2
_ yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm và tự đọc
thuộc lòng bài
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét tuyên dơng HS đọc tốt
3. Củng cố -dặn dò
- HS nhắc lại ND bài.
- Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ,chuẩn bị bài
sau:Lòng dân.
bạch
- Màu đen: Hòn than, đôi mắt bé, màn đêm
yên tĩnh
- Màu tím: Màu hoa cà, hoa sim, chiếc khăn
,nét mực
- Màu nâu: áo mẹ, màu đất, gỗ rừng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status