Địa vị pháp lí của công ty cổ phần trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta - Pdf 23

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Từ sau Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12 - 1986) và lần thứ VII
(tháng 6 - 1991), công cuộc đổi mới nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển dịch
sang hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc bằng pháp luật.
Sắp xếp và tổ chức lại khu vực kinh tế quốc doanh, thực hiện chính sách kinh tế
nhiều thành phần nhằm khai thác mọi tiềm năng sản xuất xã hội, nâng cao hiệu
quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Phát triển gắn liền với mô hình kinh tế thị trờng này, các hình thức doanh
nghiệp và công ty có những sự thay đổi lớn tác động đến những sự hình thành
loại hình công ty mới, đó là "Công ty cổ phần" đã dần khẳng định đợc vai trò
của vị thế của mình trong nền kinh tế quốc dân. Bởi lẽ, loại hình công ty này nó
có vai trò và tác dụng; Thứ nhất là tập trung đợc vốn nhanh và nhiều để đủ sức
thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô không lỗ mà từng nhà
doanh nghiệp, từng nhà t bản không thể tự mình làm nổi; Thứ hai là do hình
thức tự cấp phát tài chính bằng huy động các nguồn vốn trong dân c buộc các
công ty cổ phần phài đề cao trách nhiệm và phấn đấu nâng cao hiệu quả sử
dụng tiền vốn; Thứ ba là khả năng phối hợp các lực lợng kinh tế khác nhau,
duy trì đợc mối quan hệ kinh tế giữa các thành viên; Thứ t là hình thức liên
doanh tốt nhất để tranh thủ sự tham gia đầu t của nớc ngoài.
Trong bối cảnh của nớc ta hiện nay điều kiện kiên quyết để thực hiện
thắng lợi chiến lợc phát triển kinh tế là cần phải huy động đợc nguồn vốn nhân
rồi lớn trong dân c và cần thiết thu hút vốn đầu t nớc ngoài bằng hình thức liên
doanh góp vốn cổ phần. Việc thực hiện cổ phần hoá một số doanh nghiệp Nhà
nớc là một chủ trơng lớn thu hút và phát huy các nguồn lực đóng góp cùng với
sự tham gia quản lý đông đảo của nhân dân vào phát triển kinh tế. Nhng trong
bớc khởi sự này, cồ phần hoá đang là một công việc khó khăn và phức tạp với
những vấn đề cần phải nghiên cứu giải quyết kịp thời.
Xét thấy tầm quan trọng của quá trình cổ phần hoá trong giai đoạn hiện
nay, việc nghiên cứu công ty cổ phần hoá với những mục tiêu, nội dung, cách
thức tiến hành... là cấp thiết. Bởi vậy, em đã chọn đề tài "Địa vị pháp lý của

c. Sự phát triển của ph ơng thức sản xuất
Sản xuất phát triển với trình độ kỹ thuật ngày càng cao dẫn đến cạnh tranh
khốc liệt tạo ra rủi ro lớn trong kinh doanh. Để giảm bớt rủi ro công ty phải
phân tán t bản bằng cách phân chia cổ phần, phát hành cổ phiếu để huy động
tập trung trí lực của các thành viên cùng tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh.
d. Sự phát triển rộng rãi của chế độ tín dụng tạo động lực thúc đẩy công ty
cổ phần ra đời và phát triển.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng tín dụng có vai trò to lớn trong quá trình cạnh
tranh, làm giảm đi chi phí lu thông và đẩy nhanh quá trình tái sản xuất. Tín
dụng có vai trò động lực thúc đẩy việc hình thành và phát triển các công ty cổ
phần vì:
- Việc phát hành cổ phiếu trong công ty cổ phần không thể nào thực hiện
đợc nếu không có thị trờng tiền tệ phát triển, nếu không có doanh nghiệp và dân
c có nhu cầu sử dụng vốn tiền tệ trên thị trờng.
- Việc phát hành cổ phiếu chỉ đợc thực hiện thông qua ngân hàng.
3. Quá trình phát triển.
Công ty cổ phần xuất hiện ngay từ đầu thế XVII, song phải đời đến cuối
thế kỷ XIX mới đợc phát triển rộng rãi phổ biến:
a. ở n ớc Anh (1)
Công ty cổ phần đầu tiên là công ty Đông ấn Độ xuất hiện vào năm 1602.
- Đến cuối thế kỷ XVII công ty cổ phần bắt đầu phát triển ở các ngành
ngân hàng.
- Đến giữa thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX công ty cổ phần xuất hiện trong
lĩnh vực giao thông vận tải: đờng sông, đờng sắt đến 1837 số công ty cổ phần đ-
ờng sắt là 46.
- Đến năm 1930 có 86.000 công ty cổ phần và 90% t bản chịu sự khống
chế

cần thiết để cho công ty đợc thành lập.
- Theo khoản 1 Điều 32 Luật công ty của Việt nam. Số thành viên phải có
ít nhất là 7 ngời. Các sáng lập viên phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% số
cổ phiếu dự tính phát hành của công ty. Trong trờng hợp các sáng lập viên
không đăng ký mua tất cả cổ phiếu của công ty, thì họ phải công khai gọi vốn từ
những ngời khác.
- Các sáng lập viên phải có nghĩa vụ đối với công ty khi không đợc thành
lập. Họ phải chịu trách nhiệm đối với những ngời tham gia mua cổ phần khi
mời các ngời này tham dự và chịu trách nhiệm về sáng kiến hoạt động của họ.
b. Công bố và quảng cáo.
Đăng báo về những vấn đề cơ bản của công ty nh: Tên công ty, trụ sở của
công ty, đối tợng của công ty, thời gian công ty hoạt động, số vốn của công ty,
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
định suất của mỗi loại cổ phần, bảng tổng kết tài sản năm, các quyền lợi đặc
biệt hứa cho sáng lập viên, cách thức triệu tập và nơi họp đại hội đồng.
c. Các điều kiện thiết yếu để thành lập công ty cổ phần
- Nộp đơn xin phép thành lập và bản dự thảo điều lệ.
Điều 14 Luật công ty Việt Nam quy định các bớc về vấn đề này nh sau:
Muốn thành lập công ty các sáng lập viên phải gửi đơn xin phép thành lập
đến UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng hoặc đơn vị hành chính tơng
đơng nơi dự định đặt trụ sở chính. Đơn xin thành lập công ty phải ghi rõ:
+ Họ, tên, tuổi địa chỉ thờng trú của các sáng lập viên;
+ Tên gọi trụ sở dự định của công ty;
+ Mục tiêu ngành, nghề, kinh doanh;
+ Vốn điều lệ và các thức góp vốn;
+ Biện pháp bảo vệ môi trờng;
+ Chơng trình xây dựng công ty;
Đơn phải kèm theo phơng án kinh doanh ban đầu và dự thảo điều lệ công
ty.

trị giá cổ phiếu mà họ đã đăng ký mua và cam kết đóng đủ bằng tiền mặt
(khoản 6 điều 32 Luật công ty).
- Sáng lập viên phải kê khai việc đăng ký mua và việc đóng tiền. Luật công
ty Việt Nam quy định các sáng lập viên phải lập tờ khai số vốn đã đợc đăng ký
mua và số vốn đã đợc đóng tiền theo luật định. Phải kèm theo bản danh sách
các ngời đăng ký mua với số tiền mỗi ngời đã đóng kèm theo bản điều lệ.
2. Những thủ tục chính thi thành lập và đăng ký kinh doanh đối với
những công ty cổ phần theo luật công ty của Việt Nam.
a. Hồ sơ xin thành lập công ty cổ phần.
Theo Điều 14 Luật công ty của Việt Nam, muốn thành lập công ty các
sáng lập viên phải gửi đơn xin phép thành lập công ty đến UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ơng hoặc đơn vị hành chính tơng đơng nơi dự định đặt trụ
2
"Công ty cổ phần ở một số nớc" Tạp chí NCKT số 3/93
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sở chính. Ngoài đơn xin phép thành lập hồ sơ xin phép thành lập công ty còn
bao gồm phơng án kinh doanh ban đầu và dự thảo điều lệ công ty.
- Đơn xin phép thành lập công ty ghi rõ những vấn đề sau:
+ Họ, tên, tuổi, địa chỉ của các sáng lập viên;
+ Tên gọi trụ sở dự định của công ty;
+ Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh;
+ Vốn điều lệ và cách thức góp vốn;
+ Biện pháp bảo vệ môi trờng;
+ Chơng trình xây dựng công ty.
- Phơng án kinh doanh ban đầu là ; phơng án mà công ty dự kiến thực
hiện khi công ty chính thức đi vào hoạt động.
+ Phơng án kinh doanh phải thể hiện rõ về số lợng, chất lợng kinh doanh
và hiệu quả kinh tế đạt đợc.
+ Trong quá trình hoạt động của công ty, tuỳ theo tình hình sản xuất, kinh

quan tại ngũ trong lực lợng vũ trang nhân dân những ngời mất trí, ngời đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc ngời bị kết án tù mà cha đợc xoá án thì
không đợc phép tham gia thành lập hoặc quản lý công ty.
- Ngành, nghề xin đăng ký kinh doanh không thuộc diện Nhà nớc cấm
kinh doanh.
- Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh rõ ràng, có phơng án kinh doanh ban
đầu, có trụ sở giao dịch. (Khoản 1 Điều 15 luật công ty)
- Có vốn điều lệ phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh. Vốn điều
lệ không đợc thấy hơn vốn pháp định do Chính phủ quy định (Điều 15 luật công
ty).
- Ngời quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh phải có trình độ chuyên
môn tơng ứng mà pháp luật đòi hỏi đối với một số ngành nghề.
- Đối với công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu, các sáng lập viên phải
cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% số cổ phiếu dự định phát hành của công ty.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong trờng hợp các sáng lập viên không đăng ký mua tất cả só cổ phiếu của
công ty, thì họ phải công khai gọi vốn từ những ngời khác.
Căn cứ vào hồ sơ, kết quả thẩm định các tài liệu và đối chiếu với các điều
kiện mà pháp luật quy định, cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xem xét để ra
quyết định lập công ty. Thời gian giải quyết cấp giấy phép không đợc quá 60
ngày kể từ ngày nhận đơn.
c. Thành lập công ty
Sau khi có quyết định cho phép thành lập của cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền công ty chính thức chuyển sang giai đoạn xúc tiến thành lập.
- Triệu tập đại hội đồng thành lập công ty để xem xét, đánh giá và chấp
nhận những hiện vật, bản quyền sở hữu công nghiệp... mà các cổ đông dùng để
mua cổ phần của công ty, thảo luận xây dựng và thông qua điều lệ chính thức
của công ty; bầu bộ máy quản lý và điều hành công ty.
- Phải thông báo công khai trên các phơng tiện thông tin đại chúng về việc

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, công ty phải đăng báo địa phơng và báo hàng ngày của trung ơng trong
5 số liên tiếp các điểm chủ yếu sau:
+ Tên, loại hình công ty, trụ sở và mục tiêu ngành, nghề kinh doanh;
+ Họ, tên, địa chỉ thờng trú của các sáng lập viên;
+ Vốn điều lệ;
+ Ngày đợc cấp giấy phép thành lập, ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh;
+ Thời điểm bắt đầu hoạt động.
- Trong trờng hợp cần đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ngoài Tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ơng hoặc đơn vị hành chính tơng đơng, nơi đặt trụ sở
chính công ty phải thực hiện quy định trong điều 20 Luật công ty.
+ Xin phép UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, nơi đặt chi nhánh
hoặc văn phòng đại diện và đăng ký kinh doanh tại uỷ ban kế hoạch cùng cấp.
+ Thông báo bằng văn bản cho UBND đã cấp giấy phép thành lập công ty
về việc mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trong thời gian 15 ngày kể từ
ngày chi nhánh hoặc văn phòng đại diện đợc cấp giấy đăng ký.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III.Cổ đông, chủ nợ và cổ phiếu, trái phiếu của công ty.
1. Cổ đông.
a, Khái niệm cổ đông.
Cổ đông của công ty cổ phần là những cá nhân hay các tổ chức kinh tế xã
hội trực tiếp tham gia góp vốn mua cổ phần của công ty cổ phần phát hành.
Trong các công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu, cổ đông sáng lập đợc
phân biệt với các cổ đông khác ở chỗ: Cổ đông sáng lập là những cổ đông cùng
nhau thoả thuận thành lập công ty cổ phần. Họ thờng là những cổ đông chủ x-
ớng, đứng ra lo việc thành lập công ty và tham gia góp vốn với số lợng lớn ít
nhất phải bằng 20% số cổ phiếu dự định phát hành củacông ty, do đó họ thờng
dữ vai trò quan trọng trong việc quyết định các hoạt động của công ty.

- Cổ đông phải góp vốn đầy đủ và đúng thời hạn nh đã thoả thuận và ghi
trong điều lệ của công ty.
- Cùng chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty và những sự
may rủi xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2. Cổ phần và cổ phiếu.
a. Khái niệm cổ phần, cổ phiếu.
* Cổ phần là tợng trng cho quyền sở hữu, nghĩa là ngời gửi cổ phần là chủ
sở hữu một phần tài sản của công ty, có quyền nhờng một phần lợi nhuận sau
khi nộp thuế và trừ đi các khoản chi phí sản xuất kinh doanh.
- Cổ phần có một lĩnh giá, nhng không phải bao giờ cổ phầncũng vẫn giữ
đợc lĩnh giá ấy khi bán lại. Giá trị của cổ phần lên xuống tuỳ theo tình trạng
làm ăn phát đạt của công ty và theo tình trạng kinh tế trong nớc và quốc tế.
-Mỗi cổ phần là một đơn vị không thể phân chia đợc.
* Cổ phiếu chính là giấy chứng nhận mỗi cổ phần. Giá danh nghĩa mỗi cổ
phiếu cao hay thấp là tuỳ theo luật chơi cổ phần của từng nớc quy định. Chẳng
hạn nh ở Pháp thờng lu hành cổ phiếu giá danh nghĩa 100 Fr ở Đức lu hành cổ
phiếu giá danh nghĩa 100 DM...
- Cổ phiếu thờng đợc mua bán trao tay theo kiểu giao giấy chứng nhận sở
hữu cổ phần hoặc đợc mua bán bằng cách ghi tên ngời mua vào sổ đăng ký mua
cổ phiếu. Số tiền ghi trên cổ phiếu chỉ là giá danh nghĩa dùng làm cơ sở để hởng
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lợi tức cổ phần. Còn giá bán thực tế cổ phiếu (thị giá cổ phiếu) thì phụ thuộc
vào khả năng sinh lợi của công ty phát hành cổ phiếu này. Nh vây, bán cổ phiếu
thực chất là bán quyền hởng thụ số thu nhập mà cổ phiếu mang lại.
- Mọi sự biến động về kinh tế, chính trị - xã hội ít nhiều đều ảnh hởng đến
thị giá cổ phiếu. Đầu cơ chứng khoán cũng có thể tạo ra sự tăng giá tạo thị giá
cổ phiếu.
b. Hình thức cổ phần.
Cổ phần đợc cấp phát dới hai hình thức: có ghi tên và không ghi tên:

b. Điều kiện phát hành trái phiếu.
Việc phát hành trái phiếu trớc hết phải đợc đại hội đồng cổ đông quyết
định về số tiền vay bằng trái phiếu, giá trị mỗi trái phiếu, lãi suất của trái phiếu,
thời hạn vay và thời hạn thanh toán (hoàn trả) trái phiếu. Ngoài ra, việc phát
hành trái phiếu phải đợc cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc cho phép theo điều
36 Luật công ty Việt Nam quy định điều kiện để phát hành trái phiếu của công
ty là:
+ Có phơng án kinh doanh cụ thể đòi hỏi vốn lớn;
+ Đã hoạt động ít nhất là 2 năm và chứng minh đợc hoạt động kinh doanh
của công ty đang đợc quản lý tốt có hiệu quả;
+ Đợc Ngân hàng nơi công ty mở tài khoản chứng nhận số tiền còn lại ở
Ngân hàng và đợc cơ quan công chứng chứng nhận trị giá số tài sản bằng hiện
vật của công ty đủ đảm bảo cho tổng số vốn dự định vay còn có thể đợc một
hoặc nhiều ngân hàng bảo lãnh;
+ Đợc ngân hàng đảm nhiệm giúp đỡ dịch vụ ngân quỹ và kế toán liên
quan đến việc phát hành trái phiếu.
Giấy phép phát hành trái phiếu phải đợc quy định rõ mức vốn đợc vay qua
phát hành trái phiếu, mức lãi và thời gian hoàn trả vốn.
Trên mỗi trái phiếu phải ghi rõ thứ tự giá trị của trái phiếu, tổng số vốn
huy động bằng trái phiếu, mức lãi và thời hạn thanh toán.
- Các trờng hợp cấm không đợc phép phát hành trái phiếu.
+ Cấm t nhân không đợc phát hành trái phiếu;
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Cấm các công ty có vốn cha đợc góp đầy đủ và công ty cha lập xong bản
cân đối tài khoản trong tài khoản thứ nhất.
4. Quyền lợi của chủ nợ đối với công ty
a. Quyền đ ợc h ởng lợi tức.
Ngời có trái phiếu đợc hởng tiền lãi theo lãi suất đã ấn định khi công ty
phát hành trái phiếu. Lãi suất này đợc tự do ấn định, không bị hạn chế, vì là lãi

làm đảm bảo.
+ Bảo đảm do luật pháp.
Những bảo đảm trên chỉ nhằm vào việc kiện tụng về quyền lợi của các trái
chủ trong cùng một kỳ phát hành. Nếu bản án xét xử là một chủ nợ thắng kiện
có liên quan đến quyền lợi chung của tất cả, thì sẽ có hiệu lực chấp hành đối với
những chủ nợ khác dù rằng những ngời này không có tham dự trong bản án ấy.
Nh vậy, chỉ cần một chủ nợ đợc xử thắng kiện, một quyền lợi có tính đại diện
cho quyền lợi chung, thì các chủ nợ khác cũng có thể buộc công ty phải thi
hành đối với mình.
5. Bản chất pháp lý của trái phiếu và cổ phiếu.
Về mặt lý thuyết trái phiếu và cổ phần có nhiều chỗ giống nhau. Hai thứ
cùng có giá trị bằng những chứng khoán có ghi tên hoặc không ghi tên. Hai thứ
cùng không thể chia ra cho vốn nhỏ hơn đợc. Hai thứ cùng có tính cách động
sản.
Nhng giữa hai thứ có nhiều điểm khác nhau:
Về bản chất ngời có cổ phần là hội viên của công ty, ngời có trái phiếu là
chủ nợ của công ty, khi nợ đã đợc thanh toán cả vốn và lãi thì quan hệ giữa hai
bên chấm dứt. Ngoài ra còn có các khác biệt.
- Lợi tức của trái phiếu thờng tính theo một tỷ lệ nhất định, trái lại, lợi tức
của cổ phần thì hay thay đổi bấp bênh, vì nó phụ thuộc vào số tiền lãi hàng năm
của công ty. Vì vậy, cổ phần là loại chứng khoán đầu cơ, còn trái phiếu là loại
chứng khoán cho vay kiếm lời.
- Về mặt pháp lý, việc mua trái phiếu là hành vi dân sự, còn việc mua cổ
phần đợc coi là hành vi thơng mại.
- Khi nào các chủ nợ cha đợc trả lãi số tiền họ cho vay, các cổ đông không
có quyền đợc chia lợi tức. Trong trờng hợp thanh toán công ty , các cổ đông chỉ
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đợc hoàn lại tiền sau khi công ty đã trả hết cho các chủ nợ theo trị giá đăng ký
ghi trên chứng khoán cũ trái phiếu.

ban
chuyên
môn
Phòng
ban
chuyên
môn
Phòng
ban
chuyên
môn
Phòng
ban
chuyên
môn
Phòng
ban
chuyên
môn
Phòng
ban
chuyên
môn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đại hội đồng thờng niên: đợc triệu tập vào cuối năm tài chính hoặc bất
kỳ lúc nào mà hội đồng quản trị kiểm soát viên thấy cần thiết để giải quyết các
công việc thuộc hoạt động kinh doanh của công ty trong khuôn khổ điều lệ.
a. Đại hội đồng thành lập
Đại hội đồng thành lập đợc triệu tập để tiến hành các thủ tục thành lập,
thảo luận và thông qua điều lệ công ty, kiểm soát công việc của các sáng lập

+ Quyền hạn của đại hội đồng bất thờng bị giới hạn trong 2 trờng hợp sau
Nếu việc gia tăng đặc lợi cho đa số các cổ đông mà làm thiệt hại cho
thiểu số thì quyết định của đại hội đồng bị huỷ bỏ.
Quyết định của đại hội đồng không đợc đụng chạm đến quyền lợi của
ngời thứ 3, nh là thay đổi điều khoản đã ký với chủ nợ.
c. Đại hội đồng th ờng niên
Việc họp đại hội đồng này có tính chất bắt buộc, ít nhất mỗi năm 1 lần. Đó
là cơ quan quan trọng nhất của công ty, nhờ cuộc gặp gỡ và đối thoại hàng năm
giữa khối các cổ đông và các cơ quan quản lý, mà các cổ đông thông qua các
quyết định quan trọng nhất về các hoạt động của công ty. Theo khoản 3 Điều 37
luật công ty Việt Nam các vấn đề chủ yếu đợc đa ra bao gồm:
+ Quyết định phơng hớng, nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch kinh
doanh hàng năm.
+ Thảo luận và thông qua bảng tổng kết năm tài chính.
+ Bầu, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và kiểm soát viên.
+ Quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹ của công ty, số lợi nhuận chia
cho các cổ đông, phân chia trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra đối với công ty
trong kinh doanh.
+ Xem xét, quyết định giải pháp khắc phục các biến động lớn về tài chính
của công ty.
+ Xem xét sai phạm của hội đồng quản trị gây thiệt hại cho công ty.
- Thành phần đại hội đồng: Tất cả các cổ đông đều có quyền dự đại hội
đồng không cứ là họ, có cổ phần hởng thụ hay cổ phần vốn, cổ phần tiền mặt
20

Trích đoạn Kinh nghiệp về hình thức và hớng đi của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc trên thế giới. Kinh nghiệm cổ phần hoá ở một số nớc trên thế giới. Quá trình triển khai cổ phần hoá. Các văn bản phạm pháp luật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status