Công ty cổ phần và vai trò của nó trong phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời Mở đầu
Bớc sang thế kỷ XXI, khoa học công nghệ tiến bộ nền kinh tế trí thức
đang dần hình thành và phát triển. Đời sống vất chất và tinh thần của con ngời
ngày cáng đợc nâng cao. Con ngời hớng tới nhu cầu sử dụng những sản phẩm
có chất lợng cao hơn, đẹp hơn, vừa túi tiền hơn. Điều đó có thành hiện thực
hay không là nhờ vào khoa học công nghệ những phát minh mới, dây chuyền
sản xuất lớn hiện đại, tạo đà cho nền kinh tế phát triển. Đó là cái đích mà mọi
quốc gia đều phấn đấu đạt tới. Làm gì?, Kinh doanh gì? Xản xuất gì? hay
những công trình nghiên cứu khoa học Thì phải có kinh phí để đầu t . Số vốn
đó một ngời, một doanh nghiệp không thể cung ứng đợc. Các dự án dây
chuyền sản xuất lớn đòi hỏi vốn lớn, nhiều ngời tham gia sáng tạo và hoạt
động. Vì vậy phải có sự góp vốn cùng nhau đầu t, thực hiện các dự án và dây
chuyền sản xuất đạt kết quả cao. Công ty cổ phần đáp ứng đợc các nhu cầu
trên. Do đó nó ra đời là tất yếu và vai trò của nó cực kỳ quan trọng đối với các
nớc trên thế giới nói chung và với nớc ta nói riêng. Công ty cổ phần tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp xí nghiệp phối hợp vệ vốn, sức ngời để phát triển
sản xuất và đa khoa học công nghệ vào sản xuất. Các doanh nghiệp phát triển
góp phần phát triển kinh tế đất nớc. Nhiều doanh nghiệp nhà nớc, t nhân đã đ-
ợc cổ phần hoá. Nhng từ khi thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp t nhân, nhà
nớc vẫn cha đạt đợc nh mong muốn đâu là nguyên nhân cản trở và cần phải có
giải pháp gì để đẩy nhanh tiến hành cổ phần hoá này.
Xuất phát từ những vấn đề trên em đã chọn đề tài Công ty Cổ phần và
Vai trò của nó trong phát triển kinh tế nớc ta hiện nay
Để hoàn thành đề án em đã tham khảo tài liệu của nhiều tác giả và là sự
hớng dẫn của thầy Tiến.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy và mong nhận đợc những lời
nhận xét của thầy để em có thể hiểu sâu sắc hơn về để tài và đề án đợc hoàn
thiện hơn.
Sinh viên
Đỗ Thị Thuý

và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và yêu cầu khắc nghiệt của cạnh
tranh trong nền kinh tế thị trờng.
- Sự phát triển lực lợng sản xuất và do trình độ kĩ thuật ngày càng cao,
đòi hỏi t bản cố định tăng lên , vì thế quy mô t bản tối thiểu để kinh doanh của
các doanh nghiệp trong điều kiện bình thờng ngày càng lớn. Ví dụ muốn xây
dựng một nhà máy luyện thép, hệ thốnh đờng sắt... thì đòi hỏi phải có vốn lớn.
Một nhà t bản cá biệt không thể đáp ứng đợc. Vì vậy các t bản phải liên minh
với nhau để cùng kinh doanh. Mặt khác do khoa học kĩ thuật phát triển suất
hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh và hàng mới này. Nhng vấn đề di chuyển vốn
rất phức tạp họ không thể có đủ vốn ngay hoặc không thể thu hồi vốn ngay từ
các xí nghiệp cũ. Mà quá trình thu hồi vốn rất lâu.vì vậy dễ mất thời cơ. Do
vậy các nhà t bản phải liên minh, tập trung góp vốn với nhau để chớp thời cơ
kinh doanh để cùng thu lợi nhuận.
3. Sự phân tán t bản để tránh rủi do trong cạnh tranh và tạo thế
mạnh trong quản lí
- Sản xuất ngày càng phát triển, trình độ kĩ thuật ngày càng cao cạnh
tranh càng khốc liệt thế sự dủi do trong kinh doanh, đe doạ phá sản đối với các
nhà t bản ngày càng lớn. Để tránh gặp phá sản các nhà t bản phải phân tán t
bản của mình để tham gia vào nhiều t bản khác biệt, nghĩa là tham gia đầu t
kinh doanh ở nhiều nghành, nhiều lĩnh vực, nhiều công ty khác nhau với cách
làm này một mặt các nhà t bản tìm cách chia sẻ sự thiệt hại cho nhiều ngời khi
gặp rủi do. Nhng mặt khác do cùng đợc số đông ngời tham gia quản lí, tập
trung trí tuệ của nhiều ngời, công ty cổ phần hạn chế đợc rủi do trong kinh
doanh.
- Các doanh ngiệp lớn, nếu không muốn bị phá sản, hoặc là đủ mua cổ
phiếu của các doanh nghiệp khác hoặc là phân tán rủi do cho nhiều ngời khác
bằng cách bán cổ phiếu cho nhiều doanh nghiệp. Thực chất của cách làm này
là phân chia sự rủi do cho nhiều doanh nghiệp để hởng lợi nhuận bình quân ổn
định về toàn bộ vốn đầu t.
3

tiền giá trị của mỗi cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu. Cổ phiếu là một thứ
chứng khoán có giá, ghi nhận quyền sở hữu có quyền lĩnh một phần thu nhập
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của công ty tơng ứng với số tiền ghi trên cổ phiếu. Cổ phiếu chứng minh t cách
thành viên của những ngời góp vốn vào công ty cổ phần những thành viên này
gọi là cổ đông. Mỗi cổ đông đợc mua một hoặc nhiều cổ phiếu. Cổ phiếu đợc
phát hành có thể có ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phiếu của sáng lập viên của
thành viên hội đồng quản trị phải là cổ phiếu có ghi tên. Cổ phiếu không ghi
tên đợc tự do chuyển nhợng còn cổ phiếu có ghi tên chỉ đợc chuyển nhợng nếu
đợc sự đồng ý của hội đồng quản trị.
Mỗi một công ty chỉ đợc phép phát hành một số lợng cổ phiếu nhất định.
Lúc đầu các công ty thờng phát hành hết số cổ phiếu đợc phát hành, nhng sau
khi hoạt động và có lợi nhuận, các công ty thờng chuộc lại một số cổ phiếu từ
tay các cổ đông để dự trữ nhằm mục đích sử dụng sau này. Nh tăng số vốn cổ
phần hoặc dùng để trả lãi lợi tức cổ phiếu cho các cổ đông. Vì vậy trong các cổ
phiếu mà công ty phát hành phần lớn nằm trong tay các cổ đông và phần còn
lại do các công ty nắm giữ.
Vốn cổ phần đợc cơ cấu bởi hai bộ phận :
- Vốn cổ phần đợc hình thành do công ty phát hành cổ phiếu thờng làcổ
phiếu không thể thiếu đợc trong công ty cổ phần.
- Vốn cổ phần đợc hình thành do công ty phát hành cổ phiếu u đãi. Theo
điều lệ của công ty, cổ phiếu u đãi phải đảm bảo giải quyết các điều kiện: mức
lãi lợi tức cổ phần cố định ; khả năng của công ty chuộc lại các cổ phiếu đó,
mức trả cho các cổ phiếu u đãi trong trờng hợp các công ty bị phá sản; điều
kiện để đổi cổ phiếu lấy cổ phiếu thờng nh vậy cổ phiếu u đãi là cổ phiếu đợc
hởng các quyền u tiên đợc hởng mức lãi cổ phần riêng biệt có tính cố định
hàng năm bất kể công ty có lãi hay không, đợc u tiên phân chia tài sản có lãi
của công ty khi công ty bị phá sản.
Ngoài vốn góp của cổ đông, các công ty cổ phần còn có quyền đi vay nợ

bao gồm những thành viên có trình độ chuyên môn cao và quản lí giỏi, để có
khả năng hoàn thành tốt các nhiệm vụ do đại hội cổ đông giao phó, quyết định
và ghi vào điều lệ công ty. Thông thờng ở những công ty nhỏ, số thành viên
của hội đồng quản trị có thể từ 3 đến 7 ngời, nhữnh công ty trung bình có số
thành viên hội đồng quản trị từ 9 đến13 ngời, những công ty lớn số thành viên
hội đồng quản trị có thể từ 15 đến17 ngời. Luật công ty của nớc ta quy định
hội đồng quản trị là cơ quan quản lí của công ty gồm 3-12 thành viên). Hội
đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đại hội đồng. Hội đồng quản trị bầu một thành viên làm chủ tịch hội đồng
quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm tổng giám đốc công ty nếu
điều lệnh công ty không quy định khác. Chủ tịch hội đồng quản trị là ngtời
đứng đầu hội đồng quản trị nói chung và phải có kiến thức kinh tế và phải có
trình độ kinh doanh am hiểu pháp luật nhà nớc và thông thạo các hoạt động
thơng mại.
+ Giám đốc điều hành là ngời điều hành hàng ngàycủa công ty và chịu
trách nhiệm trớc hội đồng quản trịvề việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn
đợc giao. Việc lựa chọn giám đốc có thể thông qua nhiều hình thức thi tuyển
khác nhau nhằm bảo đảm khách quan và lựa chọn đợc nhân tài để điều hành
công ty.Và thực chất giám đốc điều hành công ty là ngời làm thuê cho chủ tịch
hội đồng quản trị, giám đốc không làm việc theo nhiệm kì mà làm việc theo
thời hạn hợp đồng kí kết với chủ tịch hôị đồng quản trị.
3. Phân chia lợi nhuận trong công ty cổ phần.
Trong công ty cổ phần quan hệ phân phối đợc thực hiện theo nguyên tắc
vốn góp của các cổ đông và lệ thuộc trực tiếp vào lợi nhuận của công ty lợi
nhuận của công ty sau khi dùng cho các khoản chung cần thiết, phần còn lại đ-
ợc chia đều cho các cổ phần.
Phần lợi nhuận mà các cổ đông thu đợc tỷ lệ thuận với lợng vốn góp của

đồng sở hữu.nếu công ty chỉ thuộc một chủ sở hữu dù chủ sở hữu đó một cá
nhân hay một tổ chức thì đó không phải là một công ty cổ phần mà thuộc một
loại hình công ty khác, có thể là công ty t nhân, công ty trách nhiêm hữu hạn
một hội viên hay công ty quốc doanh nếu chủ sở hữu là nhà nớc:
Những ngời muốn tham gia đầu t để kinh doanh thu lợi nhuận.
Trong xã hội có thể có nhiều ngời có vốn nhàn rỗi và ai cũng muốn dùng
nó để thu lợi nhuận. Nhng trong kinh doanh có nhiều may rủi nên không phải
bất cứ ai có tiền là cũng giám bỏ vốn đầu t vào kinh doanh. Thông thờng để đ-
ợc yên tâm và thu lợi nhuận chắc chắn, những ngời thích an toàn thờng đem
tiền của mình để gửi vào ngân hàng để lấy lãi dù lãi đợc ít nhng không sợ mất
đợc bảo vệ an toàn. Còn lại chỉ có một số ngời có vốn dám mạo hiểm mới
góp vốn hình thành công ty cổ phần và họ trở thành các cổ đông. đây là hình
thức đầu t mạo hiểm nhất so với các hình thức đầu t nh là mua công trái, trái
phiếu, tiền gửi tiết kiệm... do kinh doanh có khả năng bị phá sản, nhng lại là
dạng đầu t có nhiều hứa hẹn cao nhất và không bị lạm phát sói mòn vốn.
Lợi nhuận thu đợc phải đủ sức hấp dẫn ngời có vốn tham gia kinh doanh.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Những ngời có vốn luôn tìm nơi nào đầu t có lợi nhất, lên khi có ý định
góp vốn vào công ty cổ phần để kinh doanh thu lợi nhuận bao gì họ cũng so
sánh lợi nhuận có thể thu đợc khi góp vốn vào công ty cổ phần với một khoản
lợi tức họ thu đợc, nếu đem số tiền đó gửi vào ngân hàng, hoặc đầu t lĩnh vực
khác. Nếu doanh thu do kinh doanh lớn hơn lợi tức ngân hàng hoặc lợi tức đầu
t vào trong lĩnh vực khác. Và lớn hơn đủ mức cần thiết thì ngời có vốn sẵn
sàng góp vốn vào công ty cổ phần để kinh doanh. Nếu ngợc lại họ sẽ gửi tiền
vào ngân hàng hoặc đầu t vào lĩnh vực khác mà không góp vốn vào công ty cổ
phần, do vậy công ty cổ phần không thể hình thành đợc. Nh vậy trong kinh
doanh yếu tố rửi ro thờng hay xảy ra ,làm cho những ngời góp vốn vào công ty
không thu đợc doanh lợi mà có khi còn mất cả vốn (trờng hợp công ty bị phá
sản), còn nếu gửi tiền vào ngân hàng thì phải chịu ảnh hởng của yếu tố lạm

công ty.
IV. Vai trò của công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một tổ chức doanh nghiệp phổ biến trong nền kinh tế
thị trờng có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế, góp phần hoàn
thiện cơ chế thị trờng .
1.Làm qui mô sản xuất có khả năng đợc mở rộng to lớn và nhanh
chóng.
Do quan hệ sở hữu trong công ty cổ phần, là thuộc về cổ đông nên qui mô
đợc mở rộng to lớn và nhanh chóng, mà không cá nhân riêng lẻ nào có thể thực
hiện đợc. Kiểu tích tụ dựa vào cá nhân riêng lẻ diễn ra vô cùng chậm chạp, còn
tập trung tích tụ theo kiểu công ty cổ phần bằng cách thu hút đợc các nguồn
vốn của đông đảo các nhà đầu t và tiết kiệm của quảng đại quần chúng, lại cho
phép tăng qui mô nhanh. Mác đánh giá vai trò này của công ty cổ phần: Nếu
nh cứ phải chờ cho đến khi tích lũy làm cho một nhà t bản riêng lẻ lớn đến
mức có thể đảm bảo đợc việc xây dựng đờng sắt thì có lẽ đến ngày nay thế giới
vẫn cha có đờng sắt. Ngợc lại qua công ty cổ phần sự tập trung đã thực hiện
việc đó trong nháy mắt.
Vốn huy động dới hình thức công ty cổ phần khác với vốn vay trên cơ sở
tín dụng bởi vì nó không cho vay hởng lãi mà kiểu đầu t mạo hiểm rủi ro. Cho
nên các công ty cổ phần có thể tòn tại đợc ngay cả trong trờng hợp chúng chỉ
đem lại lợi tức ( lợi nhuận của công ty cổ phần mang hình thái lợi tức ). Công
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ty cổ phần có thời gian toòn tại là vô hạn ( nếu không có sự quy định thời gian
hoạt động và loại trừ trờng hợp bị phá sản ) vì vốn góp cổ phần có sự độc lập
nhất định đối các cổ đông. Ngời bỏ tiền ra mua cổ phiếu của công ty cổ phần
không có quyền rút vốn và chỉ có quyền sở hữu cổ phiếu . Các cổ phiếu có thể
đợc tự do mua bán trên thị trờng và đợc quyền thừa kế. Vì vậy khác với các
loại công ty khai vốn cổ phiếu đã đợc góp tồn tại với quá trình sống của công
ty, còn chủ sở hữu có thể thay đổi. Sự tồn tại của công ty cổ phần không bị ảnh

nền kinh tế thị trờng phát triển. Song sự ra đời cua thị trờng chứng khoán
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời, mà là kết quả của sự phát
triển chung về kinh tế xã hội, sự ra đời và phát triển, hoạt động một cách hoàn
hảo của các công ty cổ phần giữ vai trò quyết định.
Công ty cổ phần tạo điều kiện tạo lập đợc nhiều lực lợng khác nhau vào
hoạt động chung nhng vẫn còn tôn trọng sở hữu riêng cả về quyền, trách nhiệm
và lợi ích của các cổ đông theo mức góp vốn. Mở rộng tham gia của các cổ
đông vào công ty cổ phần, đặc biệt là ngời lao động và cách họ tham gia vào
hoạt động của công ty với t cách là ngời sở hữu đích thực chứ khong phải với t
cách là ngời làm thuê. Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong công tác
quản lí.
4 Công ty cổ phần cũng có hạn chế
Công ty cổ phần có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển kinh tế xã
hội, nhng không nghĩa là nó không có những hạn chế chẳng hạn: Công ty cổ
phần với trách nhiệm hữu hạn đã đem lại những thuận lợi cho công ty nhng lại
chuyển bớt rủi ro cho cho các chủ nợ. Công ty cổ phần gồm đông đảo các cổ
đông tham gia nhng trong đó đa số các chủ nhân không biết nhau và nhiều ng-
ời trong họ không hiểu kinh doanh, mức độ tham gia đóng góp vốn vào công ty
có sự khấc nhau, do đó mức độ ảnh hởng của các cổ đông đối với công ty
không giống nhau, điều đó có thể dẫn đến việc lợi dụng, lạm dụng hoặc nảy
sinh tranh chấp và phân hóa lợi ích giữa các nhóm cổ đông khác nhau. Công ty
cổ phần tuy có tổ chức chặt chẽ nhng việc phân công về quyền lực và chức
năng của từng bộ phận cho hoạt động của công ty có hiệu quả lại rất phức tạp.
Công ty cổ phần là một tổ chức có tính dân chủ cao trong trong kinh tế phụ
thuộc vào tỷ lệ góp vốn, do đó quyền kiểm soát công ty trên thực tế vẫn ở trong
tay các cổ đông lớn...
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc khắc phục những hạn chế trên phụ thuộc vào trình độ phát triển
chung của nền kinh tế, trình độ dân trí, trình độ điều hành quản lí của nhà nớc

năm 1617 số vốn cổ phần của công ty đã lên đến 1.620.040 bảng Anh với 954
cổ đông. Hoạt động của công ty theo liên kết kinh doanh lỏng lẻo,ngời đầu t
góp vốn theo chuyến đi biển, sau mỗi chuyến đi tiến hành thanh toán cho
những ngời tham gia nhận lại cổ phần và tiền lãi. Nếu những năm 70 của thế
14

Trích đoạn Đối với doanh nghiệp nhà nớc.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status