Giáo án Ngữ văn 8 (hay) - Pdf 23

Giáo án: Ngữ văn 8
HọcKì I Ngày soan:20/8/2010
Tiết 1:
Văn bản: TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
A. Mức độ cần đạt Giúp học sinh:
1.Kiến thức:- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi
tựu trường đầu tiên trong đời.
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng đọc diễn cảm
3.Thái độ:Giáo dục về tình yêu quê hương,mái trường
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn của tác giả Thanh Tịnh.
- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2. Học sinh:Soạn bài
C.Hoạt động lên lớp
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sách,vở.
3.Giới thiệu bài mới
“Tôi đi học” là truyện ngắn của nhà văn Thanh Tịnh in trong tập Quê mẹ và được
xuất bản năm 1941. Đây là truyện ngắn thể hiện đầy đủ phong cách sáng tác của tác giả:
đậm chất trữ tình, đằm thắm, êm dịu, trong trẻo và tràn đầy chất thơ.
Ho¹t ®éng cña gv vµ hs kiÕn thøc
GV hướng dẫn: Đọc chậm, dịu, hơi
buồn, lắng sâu; chú ý lời của người mẹ,
ông đốc.
- GV đọc mẩu, gọi học sinh đọc tiếp.
GV gọi HS đọc phần chú thích (*) trong
SGK.
? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết
của em về tác giả Thanh Tịnh?

? Kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân
vật Tôi gắn với thời gian, không gian cụ
thể nào?
? Vì sao thời gian và không gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả?
? Chi tiết: Tôi không lội qua sông thả
diều như thằng Quý và không đi ra
đồng thả diều như thắng Sơn nữa có ý
nghĩa gì?
? Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi
tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới trên
tay và muốn thử sức mình tự cầm bút
thước?
? Trong những cảm nhận mới mẻ trên
con đường làng tới trường, nhân vật tôi
đã bộc lộ đức tính gì của mình?
? Phân tích ý nghĩa và biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong câu văn: “ý
nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ
nhàng như một làn mây lướt ngang trên
ngọn núi”?
- GV cho HS thảo luận nhóm.
1. Bố cục:
- Tôi, mẹ , ông đốc, những cậu học trò.
- Nhân vật trung tâm: Tôi.
-> được kể lại nhiều lần, mọi sự việc đều được
kể từ cảm nhận của nhân vật tôi.
+ Cảm nhận của nhân vật Tôi trên đường tới
trường.
+ Cảm nhận của nhân vật Tôi ở sân trường.

3
Giỏo ỏn: Ng vn 8
Ngy son:20/8/2010
Tit 2: Vn bn: Tụi i hc
(Thanh Tnh)
AMc cn t Giỳp hc sinh:
1.Kin thc:- Cm nhn c tõm trng hi hp, cm giỏc b ng ca nhõn vt Tụi
bui tu trng u tiờn trong i.
2.K nng:Thy c õy l mt vn bn t s giu cht tr tỡnh
3.Thỏi :Thy c ngũi bỳt vn xuụi giu cht th gi d v tr tỡnh man mỏc ca
Thanh Tnh.
B. Chun b:
1. Giỏo viờn:- c tp truyn ngn ca tỏc gi Thanh Tnh.
- Sgk, Sgv v mt s ti liu tham kho
2. Hc sinh:Son bi
C.Hot ng lờn lp
1.n inh lp
2.Kim tra bi c
1. Trỡnh by mch cm xỳc ca vn bn Tụi i hc?
2.Tỡm nhng cõu vn tỏc gi s dng ngh thut so sỏnh?
3.Bi mi
*Gii thiu: Tụi i hc l truyn ngn c tỏi hin theo dũng hi tng ca kớ
c, bao gm mt chui cỏc s kin m yu t xuyờn sut l dũng cm xỳc tha thit, trong
tro tuụn tro. Theo dũng cm xỳc y ta bit c tõm trang hi hp, cm giỏc b ng ca
nhõn vt Tụi trờn ng cựng m ti trng, trờn sõn trng v trong lp hc
*Nụi dung:.
Hoạt động của gv và hs kiến thức
GV hớng dẫn HS đọc phần 2 của văn
bản.
? Cảnh trớc sân trờng làng Mỹ Lí lu lại

Giỏo ỏn: Ng vn 8
nghe gọi đến tên mình, tâm trạng chú bé
nh thế nào?
? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp nhân
vật tôi lại cảm thấy Trong lần này?
GV gọi HS đọc phần cuối văn bản
? Cảm nhận của nhân vật tôi khi vào lớp
nh thế nào?
? Tại sao nhân vật tôi lại có cảm nhận
nh vậy?
? Hãy đọc đoạn Một con đánh vần
đọc. Chi tiết ấy có ý nghĩa gì?
? Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ
của những em bé lần đầu đi học?
? Theo em, nét đặc sắc về nghệ thuật của
truyện là gì?
? Theo em, sức cuốn hút của truyện đợc
tạo nên từ đâu?
GV gọi HS đọc ghi nhớ.
- Khóc vì lo sợ, vì phải xa ngời thân.
- Yêu mẹ.
- Bắt đầu bớc vào một thế giới của riêng mình,
không còn có mẹ bên cạnh.
-> sự tinh tế trong việc miêu tả tâm lí trẻ thơ.
c. Cảm nhận của nhân vật tôi trong lớp học:
- HS tìm chi tiết.
- Cảm nhận mới mẻ của cậu bé lần đầu đợc
vào lớp học.
- Bắt đầu ý thức những thứ đó sẽ gắn bó thân
thiết với mình.

Ngµy so¹n:24/8/2010
TiÕt 3:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A. Mức độ cần đạt
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan
hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Tích hợp với kiến thức phần văn và tập làm văn.
2.Kỉ năng:.Rèn luyện kỉ năng sử dụng từ ngữ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi
nghĩa rộng và h ẹp.
3.Thái độ:Rèn luyện
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2. Học sinh:Xem lại kiến thức về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
C.Hoạt động lên lớp
1.ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ
? Ở lớp 7 các em đã đc học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa. Hãy nhắc lại các khái
niệm ấy? Nêu ví dụ minh họa?
3.Nội dung bài mới

6
Giáo án: Ngữ văn 8
“Quan hệ trái nghĩa và đồng nghĩa là những quan hệ về nghĩa của từ mà ta đã học ở
lớp 7. Hôm nay ta tìm hiểu một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ đó là mối quan hệ
bao hàm - được gọi là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC
GV treo bảng phụ ghi sơ đồ trong
SGK.
? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ “thú,

III. Luyện tập:
Bài 1 Quần cộc
Quần
Quần dài
* Y phục
Áo dài
Áo
áo sơ mi
Bài 2: a. Chất đốt.
b. Nghệ thuật.
c. Thức ăn.
d. Nhìn.

7
Giáo án: Ngữ văn 8
e. Đánh.
Bài 5:
- Ba động từ cùng một phạm vi nghĩa: khóc, nức nở, sụt sùi.
+ Từ nghĩa rộng: khóc.
+ Từ nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi.
D.Hướng dẫn tự học
- Học bài, nắm kiến thức.
- Làm bài tập:1,2,3
Ngày soạn:25/8/2010.
Tiết 4:
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A. Mức độ cần đạt
1.Kiến thức: -Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên các phương
diện hình thức và nội dung.
- Tích hợp với phần Văn qua văn bản “Tôi đi học” và phần tiếng Việt.

GV: Các từ ngữ, chi tiết trong văn bản
đều tập trung thể hiện tâm trạng của
nhân vật Tôi trong buổi tựu trờng.
=> Đó là tính thống nhất về chủ đề trong
văn bản.
? Vậy, em hiểu thế nào là tính thống
nhất về chủ đề trong văn bản?
? Tính thống nhất về chủ đề đợc thể hiện
ở những phơng diện nào của văn bản?
? Làm thế nào để đảm bảo tính thống
nhất đó?
I. Khái niệm về chủ đề của văn bản:
* Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng:
- Kỉ niệm trên đờng cùng mẹ tới trờng.
- Kỉ niệm trên sân trờng.
- Kỉ niệm trong lớp học.
Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng và trang
trọng.
-> Đây là chủ đề của văn bản Tôi đi học.
- Là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản cần
biểu đạt.
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Nhan đề.
- Các từ ngữ và các câu văn viết về buổi tựu tr-
ờng.
- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới lạ, bở ngỡ.
- HS tìm chi tiết.
- Văn bản phải tập trung biểu đạt, hớng đến một
chủ đề đã đợc xác định, khong xa rời hay lạc
sang chủ đề khác.

A. Mức độ cần đạt Giúp học sinh:
1.Kiến thức: Đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt của chú bé Hồng đối với
mẹ đáng thương được thể hiện qua ngòi bút hồi kí, tự sự truyện thấm đượm chất trữ tình
chân thành và truyền cảm của tác giả.
2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét
mặt, tâm trạng.
- Cũng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí.
3.Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu cha mẹ và người thân
B.Chuẩn bị
1. Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng.
- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Soạn bài.
C. Hoạt động lên lớp
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Cảm nhận cua em ve nhan vat toi trong truyen ngan toi di hoc
3. Nội dung bài mới
“Trong lòng mẹ” là chương IV của tập hồi kí Những ngày thơ ấu. Ở chương này
Nguyên Hồng nhớ lại một quảng đời cay đắng thời thơ ấu của mình; trong đó có cảnh ngộ
đáng thương của một đứa trẻ xa mẹ, có tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ và niềm
khao khát cháy bỏng được sống trong tình mẹ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VA HS KIẾN THỨC
GV GỌI HS ĐỌC PHẦN CHÚ THÍCH
(*) TRONG SGK.
? NÊU NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÁC
GIẢ NGUYÊN HỒNG?
GV CHỐT LẠI MỘT SỐ Ý CHÍNH.
? TÁC PHẨM ĐƯỢC VIẾT THEO
I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH:

ĐẶC BIỆT?
? CẢNH NGỘ ẤY TẠO NÊN THÂN
PHẬN BÉ HỒNG NHƯ THẾ NÀO?
GV: PHẦN ĐẦU CỦA TÁC PHẨM
LÀ HỒI TƯỞNG CỦA TÁC GIẢ VỀ
CHUYỆN NGƯỜI CÔ GỌI LẠI NÓI
CHUYỆN.
? NHÂN VẬT BÀ CÔ HIỆN LÊN
QUA NHỮNG CHI TIẾT NÀO?
? TỪ NGỮ NÀO BIỂU HIỆN THỰC
CHẤT THÁI ĐỘ CỦA BÀ CÔ?
? EM HIỂU "RẤT KỊCH"NGHĨA LÀ
GÌ?
? MỤC ĐÍCH CỦA BÀ CÔ TRONG
CUỘC NÓI CHUYỆN VỚI BÉ HỒNG
THƠ ẤU"
- NGÒI BÚT CỦA ÔNG THƯỜNG HƯỚNG
ĐẾN NHỮNG CẢNH ĐỜI NGHÈO KHỔ,
BẤT HẠNH -> GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
2. TÁC PHẨM:
- HỒI KÍ: MỘT THỂ VĂN ĐƯỢC DÙNG ĐỂ
GHI LẠI NHỮNG CHUYỆN CÓ THẬT ĐÃ
XẢY RA TRONG CUỘC ĐỜI MỘT CON
NGƯỜI CỤ THỂ, THƯỜNG ĐÓ LÀ TÁC
GIẢ.
- TÁC PHẨM “NHỮNG NGÀY THƠ ẤU”
GỒM 9 CHƯƠNG, MỔI CHƯƠNG KỂ VỀ
MỘT KỈ NIỆM SÂU SẮC CỦA CUỘC ĐỜI
CHÚ BÉ HỒNG
- ĐOẠN TRÍCH “TRONG LÒNG MẸ”

Giáo án: Ngữ văn 8
LÀ GÌ?
? SAU LỜI TỪ CHỐI CỦA BÉ HỒNG,
BÀ CÔ LẠI HỎI GÌ?
? NÉT MẶT VÀ THÁI ĐỘ CỦA BÀ
CÔ THAY ĐỔI RA SAO?
? BÀ CÔ MUỐN GÌ KHI NÓI RẰNG
MẸ CHÚ ĐANG “PHÁT TÀI” VÀ
NHẤT LÀ CỐ Ý PHÁT ÂM HAI
TIẾNG “EM BÉ” NGÂN DÀI THẬT
NGỌT?
? SAU ĐÓ CUỘC ĐỐI THOẠI DIỄN
RA NHƯ THẾ NÀO?
? QUA CUỘC ĐỐI THOẠI EM THẤY
BÀ CÔ LÀ
NGƯỜI NHƯ THẾ NÀO?
? THEO EM, TÁC GIẢ XÂY DỰNG
HÌNH ẢNH BÀ CÔ VỚI Ý NGHĨA
GÌ?
+ HỎI LUÔN, GIỌNG VẪN NGỌT.
+ MẮT LONG LANH NHÌN CHÁU CHẰM
CHẶP.
- MỈA MAI SỰ NGHÈO KHỔ VÀ NHỤC MẠ,
CHÂM CHỌC MẸ BÉ HỒNG.
- MUỐN HÀNH HẠ, CHÀ XÁT TÂM HỒN
VÀ VẾT THƯƠNG LÒNG CỦA BÉ HỒNG.
- BÉ HỒNG CƯỜI DÀI TRONG TIẾNG
KHÓC.
- BÀ CÔ:
+ TƯƠI CƯỜI KỂ CHUYỆN VỀ MẸ BÉ

3.Thái độ:Giáo duc lòng kính yêu cha mẹ vàg người thân
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng.
- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Soạn bài.
C.Hoạt động lên lớp
1.ổn đinh
2.Kiểm tra bài cũ
? Qua phần đầu của văn bản em hiểu gì về nhân vật bà cô?
3. Nội dung bài mới
Càng nhận ra sự thâm độc của người cô, bé Hồng càng đau đớn và trào lên cảm xúc
yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh của mình.

13
Giáo án: Ngữ văn 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VA HS KIẾN THỨC
GV cho HSxem lại đoạn 1.
? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng
trong cuộc đối thoại với bà cô như thế
nào?
? Tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
? Khi nghe bà cô dùng những lời thâm
độc, xúc phạm mẹ của mình, bé Hồng
có phản ứng như thế nào?
? Tâm trạng của bé Hồng lúc này?
? Qua đó, em thấy tình của của bé Hồng
đối với mẹ như thế nào?
GV: Nếu như ở đoạn trên là hồi ức của
tác giả về một kỉ niệm cay đắng, tủi
nhục thì đoạn tiếp theo là hồi ức về một

- HS tìm chi tiết.
-> Xúc động, mừng rỡ đến cuống cuồng của một
chú bé khát khao tình mẹ cháy bỏng.
- HS.
-Bé Hồng khát khao tình mẹ cũng như người bộ
hành khát nước đến kiệt sức giữa sa mạc.=>
Hình ảnh so sánh có ý nghĩa cực tả, thể hiện
thấm thía, xúc động nỗi khắc khoảI mong mẹ tới
cháy ruột của Bé Hồng.
->BH thở hồng hộc trán đẫm mồ hôI,khi trèo lên
xe thì ríu cả chân lại,khi được mẹ kéo tay, xoa
đầu hỏi BH oà lên khóc nức nở->bao nhiêu sầu
khổ uất nghẹn bị dồn nén bây giờ vỡ oà.
- Mẹ không còm cõi, xác xơ.
- Gương mặt tươi sáng, đôi măt trong, làn da
trắng mịn, gò má hồng
- Hơi thở từ khuôn miệng thơm tho lạ thường.
+ Đầu ngả vào cánh tay mẹ mơn man khắp da
thịt.
+ Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ vô cùng.
-> kể từ đây BH như mụ mị, mêman trong
hương vị ngọt ngào của tình mẫu tử. BH ngây
ngất sung sướng tận hưởng những cảm giác đã
mất từ lâu.
- Một đứa trẻ phải sống trong tủi cực, cô đơn,

14
Giáo án: Ngữ văn 8
? Cảm giác sung sướng, hạnh phúc của
bé Hồng khi ở trong lòng mẹ được diễn

- Chân thật, giản dị và đậm chất trữ tình.
- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
+ Giàu chất trữ tình.
+ Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.
+ Sử dụng nghệ thuật châm biếm.
+ Sử dụng hình ảnh so sánh độc đáo.
+ Là một chú bé phải chịu nhiều nổi đau mất
mát.
+ Là một chú bé dễ xúc động và nhạy cảm.
+ Một chú bé có tình thương yêu vô bờ bến đối
với mẹ.
+ Tất cả các ý trên đều đúng.
=> Ghi nhớ: HS đọc.
IV.Luyện tập:
1. Tại sao có thể nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
2. Hồi kí của Nguyên Hồng đậm chất trữ tình. Em hãy làm rõ điều đó?
D. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, nắm kiến thức.
- Soạn câu hỏi luyện tập.
- Soạn văn bản: Tức nước vỡ bờ.

15
Giáo án: Ngữ văn 8 Ngày soạn:1/9/2010
Tiết 8:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A. Mức độ cần đạt Giúp học sinh:
1.Kiến thức: - Biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân

? Mối quan hệ giữa các phần đó?
? Phần thân bài của 2 văn bản: Tôi đi
học , Trong lòng mẹ đợc sắp xếp theo
trình tự nào?
? Khi miêu tả ngời, vật, phong cảnh em
sẻ tả theo trình tự nào?
? Nêu cách sắp xếp các sự việc trong
phần thân bài của văn bản Ngời thầy
đạo cao đức trọng ?
? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết cách bố
trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của
văn bản?
GV gọi HS đọc.
GV hệ thống lại bài học.
Bài tập 1:
? Hãy phân tích cách trình bày các ý
trong đoạn trích?
Bài tập 3:
? Sắp xếp lại các ý cho hợp lí các ý dùng
để chứng minh câu tục ngữ: Đi một
ngày đàng học một sàng khôn?
I. Bố cục của văn bản:
* Ba phần:
+Phần 1: Từ đầu danh lợi
Giới thiệu thầy Chu Văn An.
+ Phần 2: Tiếp vào thăm.
Công lao, uy tín và tính cách của thầy Chu Văn
An.
+ Phần 3: Còn lại.
Tình cảm của mọi ngời đối với thầy Chu Văn

b. Theo thời gian:
Vẻ đẹp của Ba Vì vào những thời điểm khác
nhau.
c. Luận chứng và lời bàn về mối quan hệ giữa sự
thật lịch sử và truyền thuyết.
a. Giải thích câu tục ngữ
Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng.
b. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ
theo các ý đã vạch ra.

17
Giỏo ỏn: Ng vn 8
D. H ớng dẫn tự học
- Nắm nội dung bài học, học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 2 vào vở.
- Soạn văn bản: Tức nớc vỡ bờ.
Yêu cầu: + Tìm đọc tác phẩm Tắt đèn.
+ Tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Ngô Tất Tố. Ngày soạn:3/9/2010
Tiết 9:
Văn bản: Tc nc v b
(Trớch: Tt ốn - Ngụ Tt T)
A. Mc cn t Giỳp hc sinh:
1.Kin thc:Thy c b mt tn ỏc bt nhõn ca ch xó hi ng thi v tỡnh
cónh au thng ca ngi nụng dõn cựng kh trong xó hi y.
- Cm nhn c quy lut ca hin thc: cú ỏp bc cú u tranh; thy c v p
tõm hn v sc sng tim tng ca ngi ph n nụng dõn; Thyc nhng nột c sc
trong k chuyn ca tỏc gi.

NGUYÊN HỒNG?
GV CHỐT LẠI MỘT SỐ Ý CHÍNH.
? TIỂU THUYẾT TẮT ĐÈN RA ĐỜI
NĂM NÀO? TÁC PHẨM ĐÓ KỂ VỀ
CHUYỆN GÌ XẢY RA Ở NÔNG
THÔN VIỆT NAM THỜI THỰC DÂN
NỬA PHONG KIẾN?
? NÊU VỊ TRÍ CỦA ĐOẠN TRÍCH?
GV GIỚI THIỆU NỘI DUNG PHẦN
TRƯỚC.
YÊU CẦU: THỂ HIỆN ĐƯỢC KHÔNG
KHÍ HỒI HỘP, KHẨN TRƯƠNG Ở
ĐOẠN ĐẦU; BI HÀI, SẢNG KHOÁI
Ở ĐOẠN CUỐI.
GV ĐỌC MẪU, GỌI HS ĐỌC TIẾP.
? ĐOẠN TRÍCH GỒM NỮNG SỰ
VIỆC CHÍNH NÀO? CHỈ RA ĐOẠN
VĂN TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC NỘI
DUNG ĐÓ?
GV GỌI HS ĐỌC PHẦN 1.
?TÌNH CẢNH GIA ĐÌNH CHI DẬU
NHƯ THẾ NÀO?
? HÃY TÌM NHỮNG CHI TIẾT THỂ
HIỆN ĐIỀU ĐÓ?
GV: LÚC ĐÓ, BÀ LÃO HÀNG XÓM
MANG BÁT GẠO CHẠY SANG.
? TẤT CẢ NHỮNG CHI TIẾT TRÊN
GỢI CHO EM SUY NGHĨ GÌ VỀ
1. GIỚI THIỆU VỀ TÁC GIẢNGÔ TẤT TỐ
VÀ TIỂU THUYẾT TẮT ĐÈN:

- TRONG NHÀ KHÔNG CÒN GÌ ĐỂ ĂN.
- NGHÈO KHỔ, KHÔNG LỐI THOÁT.
- GIÀU TÌNH THƯƠNG.
- HS.

19
Giáo án: Ngữ văn 8
NGƯỜI NÔNG DÂN TRONG XÃ HỘI
CŨ?
? TÌM NHỮNG CHI TIẾT KỂ VỀ
VIỆC CHỊ DẬU CHĂM SÓC
CHỒNG?
? QUA NHỮNG CHI TIẾT ĐÓ EM
THẤY CHỊ DẬU LÀ NGƯỜI NHƯ
THẾ NÀO?
? TRONG PHẦN NÀY, TÁC GIẢ SỬ
DỤNG BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
GÌ? HÃY CHỈ RÕ?
? BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT ẤY CÓ
TÁC DỤNG GÌ?
? HÃY ĐỌC PHẦN 2?
? Ở PHẦN NÀY, NHÂN VẬT NÀO
ĐÃ TRỞ THÀNH NGUYÊN NHÂN
“VỠ BỜ” Ở CHỊ DẬU?
? EM HIỂU CAI LỆ LÀ GÌ? ĐÓ LÀ
DANH TỪ CHUNG HAY RIÊNG?
? TÊN CAI LỆ ĐẾN NHÀ CHI DẬU
ĐỂ LÀM GÌ?
? EM CÓ NHẬN XÉT GÌ VỀ THỨ
THUẾ MÀ BỌN NÀY ĐẾN ĐÒI Ở

LÍ.
+ GÕ ĐẦU ROI XUỐNG ĐẤT -> THÉT.
+ TRỢN NGƯỢC HAI MẮT -> QUÁT.
- GIỌNG HẦM HÈ.
+ ĐÙNG ĐÙNG, GIẬT PHẮT GIÂY THỪNG.
-> HUNG DỮ, ĐỘC ÁC, TÁNG TẬN LƯƠNG
TÂM; BỘ MẶT CỦA BỘ MÁY CHÍNH
QUYỀN PHONG KIẾN.
- HS.
-> ĐẦY RẪY BẤT CÔNG, TÀN ÁC.
- CÓ THỂ GIEO HOẠ XUỐNG NGƯỜI DÂN
LƯƠNG THIỆN BẤT CỨ LÚC NÀO.
- TỒN TẠI BẰNG LÍ LẼ VÀ HÀNH ĐỘNG
BẠO NGƯỢC.
* CHỊ DẬU:
+ RUN RUN, VẪN THIẾT THA, XÁM MẶT.
+ LIỀU MẠNG CỰ LẠI.
+ NGHIẾN HAI HÀM RĂNG.
+ TÚM CỔ, ẤN DÚI
+ CHƯA NGUÔI CƠN GIẬN
- LỰA CHỌN CHI TIẾT PHÙ HỢP.
- TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM.
- DIỄN BIẾN TÂM LÍ ĐỘC ĐÁO.

20
Giáo án: Ngữ văn 8
? ĐỐI LẬP VỚI TÊN CAI LỆ, HÌNH
ẢNH CHỊ DẬU HIỆN LÊN TRONG
PHẦN NÀY BẰNG NHỮNG CHI
TIẾT NÀO?

- TƯƠNG PHẢN.
- XÂY DỰNG NÊN NHỮNG NHÂN VẬT
CHÂN THỰC, SINH ĐỘNG, CÓ SỨC
TRUYỀN CẢM.
- DỊU DÀNG MÀ CỨNG CỎI.
- GIÀU TÌNH THƯƠNG YÊU.
- TIỀM TÀNG TINH THẦN PHẢN KHÁNG.
- HS.
- VÔ CÙNG CỰC KHỔ.
- VẺ ĐẸP TÂM HỒN NGỜI SÁNG.
- SỨC SỐNG TIỀM TÀNG MẠNH MẼ.
- TÀN ÁC, BẤT NHÂN.
- TỨC NƯỚC -> VỠ BỜ.
- CÓ ÁP BỨC, CÓ ĐẤU TRANH.
- HS.
- LÊN ÁN XHPK ÁP BỨC, VÔ NHÂN ĐẠO.
- CẢM THÔNG VỚI SỐ PHẬN CỦA NGƯỜI
NÔNG DÂN.
- TIN VÀO PHẨM CHẤT TỐT ĐẸP CỦA
NGƯỜI NÔNG DÂN VÀ CỔ VŨ TINH THẦN
PHẢN KHÁNG CỦA HỌ.
-> NHÀ VĂN HIỆN THỰC.
III. TỔNG KẾT:
- HS
=> GHI NHỚ: HS ĐỌC
IV. Luyện tập: Cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu?
D.Hướng dẫn tự học
- Nắm nội dung đoạn trích.
- Hoàn chỉnh phần bài tập phần luyện tập vào vở.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC
Ví dụ: văn bản: Ngô Tất Tố và tác
phẩm Tắt đèn.
? Văn bản có mấy ý? Mổi ý được viết
thành mấy đoạn?
? Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận
biết đoạn văn?
Hai đoạn văn trên đều do nhiều câu có
quan hệ chặt chẽ với nhau hợp thành=>
ta gọi đó là đơn vị trên câu.
- Vậy đoạn văn là gì?
- Chốt kiến thức: Đoạn văn là đơn vị
trên câu, có vai trò quan trọng trong
việc tạo lập văn bản.
- Yêu cầu HS đọc thầm VB trên.
? Hãy tìm những từ ngữ có tác dụng
duy trì đối tượng từng đoạn văn trên?
? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là
gì?
? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái
quát ấy?
GV: Câu chứa ý khái quát nhất của
đoạn văn được gọi là câu chủ đề.
I. Thế nào là đoạn văn:
- HS đọc.
- 2 ý, mổi ý viết thành 1 đoạn.
- Viết hoa đầu dòng và chữ đầu tiên được viết lùi
vào, kết thúc bàng dấu chấm qua dòng.
- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
- Về hình thức: viết hoa lùi vào đầu dòng và dấu

nào? Các câu tiếp theo có quan hệ như
thế nào với câu chủ đề?
- Gọi HS đọc đoạn văn b.
? Đoạn văn này có câu chủ đề không?
Vị trí của câu chủ đề?
* Cách trình bày nội dung của ĐV1 là
song hành; ĐV2 là diễn dịch; ĐV3 là
quy nạp.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
BT1: Gọi HS đọc và trình bày ý kiến.
BT2: Chia HS thành 4 nhóm thảo luận.
BT3: Cho HS hoạt động theo nhóm.
cả đoạn văn.
- Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng để
làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần nhằm
duy trì đối tượng được nói đến trong đoạn văn.
b. Cách trình bày nội dung đoạn văn:
* Đoạn văn 1.
- Không có câu chủ đề.
- Quan hệ chặt chẽ nhờ từ ngữ duy trì đối tượng:
Ngô Tất Tố- Ông- Nhà văn.
- Quan hệ các câu trong đoạn văn là quan hệ bình
đẳng.
- Đọc ĐV2.
- Câu 1 là câu chủ đề.
- Các câu tiếp theo bổ sung, triển khai chủ đề và
đứng sau câu chủ đề-> diễn dịch.
- Quan hệ giữa câu chủ đề và câu triển khai là
quan hệ chính phụ.
- Đọc ĐV.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status