Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đồ án.
Ngành khoa học quản lý nói chung và ngành Quản trị kinh doanh nói riêng đã
đang và sẽ mãi là một ngành học quan trọng bởi đây là một trong những ngành then
chốt tạo nên sự thành bại của tất cả các môi trường kinh tế hiện nay. Hơn nữa, nói
riêng về quản trị kinh tế thì công tác quản lý, quản trị bao gồm tất cả những vấn đề
chính của doanh nghiệp từ việc lên kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và điều hành đều vô
cùng cần thiết để bộ máy doanh nghiệp hoạt động tốt và hiệu quả. Cũng bởi lẽ đó, tôi
quyết định tìm hiểu các công tác quản trị để có cái nhìn toàn diện hơn tại một công ty
cổ phần tầm trung và ứng dụng những lý thuyết trong học tập để phân tích những
hoạt động thực tế của doanh nghiệp này.
Hơn 15 năm qua kể từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
định hướng của Nhà nước, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên
trong nhiều lĩnh vực việc thay đổi còn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, trong mỗi
doanh nghiệp vấn đề đó là đổi mới công tác tiêu thụ sản phẩm.Lĩnh vực này còn
nhiều vấn đề chưa được nghiên cứu đầy đủ,đúng mức do đó chưa tạo ra được động
lực phát triển doanh nghiệp. Đây là vấn đề cần nghiên cứu nhiều hơn vì nó liên quan
đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất. Có nhiều vấn đề liên quan đến tiêu thụ
sản phẩm cần được xem xét lại ( vấn đề sản phẩm, phân phối, giá, xúc tiến bán v.v )
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ngày càng mang tính cấp thiêt đối với mọi doanh
nghiệp,nó đòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của các cấp lãnh đạo và đặc biệt là ở các bộ
phận phòng ban làm công tác tiêu thụ.Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới có thể đứng
vững trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi thực hiện hội nhập nền kinh tế.
Ngành công nghiệp Dệt May ở Việt Nam nói riêng có vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế quốc dân nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu. Trong bối cảnh như trên Công ty Cổ phần thương mại xuất nhập khẩu (XNK)
Tân Lộ Phát cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Công ty Cổ phần thương mại xuất
nhập khẩu Tân Lộ Phát cũng tạo ra sự phát triển mạnh mẽ và bền vững qua việc xuất
nhập khẩu hàng may mặc, do đó em quyết định thực tập tại công ty với mong muốn
Em xin gửi lời cám ơn đến cô giáo Nguyễn Hoàng Lan - Giảng viên trường ĐH
Bách Khoa Hà Nội và tập thể cán bộ Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu
Tân Lộ Phát, phòng kinh tế và tổ chức hành chính. Đồ án này hoàn thành nhờ sự
hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Hoàng Lan - Giảng viên trường ĐH Bách
Khoa Hà Nội và sự giúp đỡ của tập thể cán bộ Công ty cổ phần thương mại xuất nhập
khẩu Tân Lộ Phát, đặc biệt là sự hỗ trợ phòng kinh tế và tổ chức hành chính đã giúp
đỡ, hướng dẫn em thực hiện và hoàn thành đồ án này trong thời gian qua.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân có thể những vấn đề trình bày nghiên cứu trong
chuyên đề không tránh khỏi thiếu sót vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý, nhận
xét của thầy cô và bạn bè cùng quan tâm tới vấn đề này
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 3 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM.
1.1 Khái niệm mục đích ý nghĩa và nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 5
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm 5
1.1.3 Nhiệm vụ phân tích tiêu thụ sản phẩm 5
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình tiêu thụ sản phẩm 5
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm
1.3.1 Nhân tố thuộc về bản thân công ty 6
1.3.2 Nguyên nhân thuộc về người mua 7
1.3.3 Những nguyên nhân khác 7
1.4 Nội dung phân tích
1.4.1 Phương pháp phân tích 8
1.4.2 Dữ liệu và nguồn dữ liệu phục vụ phân tích 8
1.4.3 Các bước phân tích 8
1.5 Phương hướng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty.
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 52
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY XNK TÂN LỘ PHÁT.
3.1 Đảy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trường
3.1.1 Cơ sở áp dụng biện pháp
3.1.2 Nội dung của biện pháp
3.1.3 Ước tính chi phí và kết quả đạt được
3.2 Đa dạng hóa sản phẩm. 53
3.2.1 Cơ sở áp dụng biện pháp
3.2.2 Nội dung của biện pháp
3.2.3 Ước tính chi phí và kết quả đạt được
3.3 Tổ chức hệ thống chiến lược giúp mở rộng mạng lưới phân phối bán hàng một
cách linh hoạt để phù hợp với nhu cầu của thị trường.
3.3.1 Cơ sở áp dụng biện pháp
3.3.2 Nội dung của biện pháp
3.3.3 Ước tính chi phí và kết quả đạt được
Kết luận chương III
KẾT LUẬN CHUNG
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 5 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM.
Đặc trưng của sản xuất hàng hóa là sản phẩm sản xuất ra là để bán,nhằm
thực hiện những mục tiêu đã xác định của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
hàng hóa - dịch vụ. Thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng của quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hóa
hình thái giá trị của hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và thu lợi
nhuận. Quá trình tiêu thụ sản phẩm bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, lựa
chọn sản phẩm thích hợp; xác định giá cả; tổ chức mạng lưới bán hàng; phân
tiêu đến khâu cuối cùng cần phải diễn ra một cách nhịp nhàng, liên tục. Các
khâu có một liên quan mật thiết với nhau, nối với nhau bằng các mát xích chặt
chẽ, khâu trước là cơ sở là tiền đề để thực hiện khâu sau.
Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và
kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái
sản xuất mở rộng tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
Qua tiêu thụ, tính hữu ích của sản phẩm mới được xác định hoàn toàn.
Có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ được năng lực kinh doanh của công ty. Sau
quá trình tiêu thụ công ty không những thu hồi được tổng số chi phí có liên quan đến
việc chế tạo và tiêu thụ sản phẩm mà còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư.
Đây là nguồn quan trọng để tích lũy vào nguồn ngân sách và các quỹ của xí nghiệp
nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân
viên.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là một hoạt động cực kỳ quan trọng đối với
một doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Doanh nghiệp không thể tồn tại mà không tiêu thụ được sản phẩm bởi chính tiêu
thụ sản phẩm sẽ thỏa mãn được các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp như mục
tiêu lợi nhuận, vị thế cũng như an toàn của doanh nghiệp. Chỉ có tiêu thụ được
sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể bù đắp các chi phí mà mình bỏ ra để kinh
doanh và có lãi để phát triển doanh nghiệp.
* Mục tiêu về lợi nhuận:
Là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển thì quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp phải đem lại lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận, có như vậy thì doanh
nghiệp mới có điều kiện đầu tư trang thiết bị máy móc, thiết bị, dây chuyền công
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 7 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
nghệ mới, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn trong sản xuất. Vì vậy, công tác tiêu
+ Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối
lượng sản phẩm tiêu thụ cả về mặt khối lượng lẫn chất lượng.
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 8 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
+ Phân tích dự báo chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Lập báo cáo.
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình tiêu thụ sản phẩm
• Khối lượng hàng hoá tiêu thụ: biểu hiện dưới hình thức hiện vật được tính
theo công thức sau:
TKCNSXTN
TKĐK
TTTN
SLSLSLKL −+=
Trong đó:
KL
TTTN
:
Khối lượng tiêu thụ trong năm.
SLTKĐK : Số lượng tồn kho đầu năm.
SLSXTN : Số lượng sản xuất trong năm.
SLTKCN : Số lượng tồn kho cuối năm.
• Doanh thu tiêu thụ: là tổng giá trị được thực hiện do bán sản phẩm hàng hoá,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng
D = ΣQi *Pi (i=1,n)
Trong đó:
D: là doanh thu.
Qi: sản lượng trong kỳ
∗
∗
=
Trong đó:
TLhtkh : Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chung.
SLtt : Số lượng tiêu thụ thực tế trong năm.
SLkh : Số lượng tiêu thụ Kế hoạch.
GBtt : Giá bán thực tế(giá cố định).
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 10 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
GBkh : Giá bán Kế hoạch
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiêp có hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
hay chưa nếu tỷ lệ này lớn hơn hoặc bằng 100% chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn
thành kế hoạch. Nếu tỷ lệ này dưới 100% chứng tỏ doanh nghiệp chưa hoàn thành kế
hoạch tiêu thụ.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm.
1.3.1 Nhân tố thuộc về bản thân công ty.
Những nguyên nhân thuộc về bản thân công ty ảnh hưởng đến tình hình tiêu
thụ bao gồm: Giá, chất lượng sản phẩm, công tác tiếp cận thị trường, tổ chức tiêu
thụ
1.3.1.1 Giá bán sản phẩm
Giá bán sản phẩm là một yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm hàng hóa
tiêu thụ xét cả về mặt giá trị và hiện vật, ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Giá
bán tăng lên làm cho doanh thu tăng trong điều kiện giả định khối lượng sản phẩm
bán ra không đổi. Tuy nhiên cần chú ý rằng khi giá bán tăng lên thường khối lượn sản
phẩm bán ra sẽ giảm do nhu cầu giảm một khi thu nhập của người tiêu dùng không
tăng. Mức độ tăng giảm của khối lượng sản phẩm tiêu thụ còn phụ thuộc vào mức đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của hàng hóa, giá trị sử dụng của hàng hóa. Những sản phẩm
thiết yếu cho tiêu dùng khối lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi ít phụ thuộc vào giá cả.
Người tiêu dùng Việt Nam hiện mua sắm các sản phẩm hàng hóa nhằm mục
đích phục vụ cho đời sống con người, cho nhu cầu cần thiết của cuộc sống trên nền
tảng hàng ngày, hàng tuần. Xu hướng này sẽ mang đến cho các công ty nhiều lợi
nhuận hơn và việc mở rộng những dòng sản phẩm là các mặt hàng tiêu chuẩn sẽ trở
nên cạnh tranh hơn vì vậy cũng sẽ có nhiều hàng hóa hơn. Riêng về giá cả chắc chắn
sự cạnh tranh sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn. Dự báo, việc mở rộng các dòng sản phẩm và
các sản phẩm đặc biệt sẽ thúc đẩy việc tiêu dùng.
1.3.2.2 Nhu cầu mong muốn.
Người tiêu dùng luôn mong muốn được hưởng những lợi ích tối đa và tốt nhất
mà bất cứ sản phẩm nào đem tới cho họ. Điều này cũng ảnh hưởng tới việc lựa chọn
dùng một sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Người tiêu dùng đặt ra
những tiêu chuẩn đặt ra trên cùng một sản phẩm của nhiều doanh nghiệp khác nhau
để so sánh các sản phẩm và đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm. Đối với doanh
nghiệp thì việc chú trọng giá trị sản phẩm phải tương quan với khoản chi người tiêu
dùng bỏ ra, cân đối giá cả cho phù hợp với lợi ích sản phẩm. Đối với nhà bán lẻ, việc
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 12 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
tiếp tục tạo sự tiện nghi khi mua sắm và cung cấp sản phẩm giá tốt sẽ giúp họ xây
dựng hình ảnh, giá trị thương hiệu trong lòng người tiêu dùng.
1.3.2.3 Mức thu nhập.
Trong nền kinh tế hiện nay mức thu nhập cũng đóng vai trò vào việc quyết
định việc mua sắm của từng cá nhân người tiêu dùng. Khi so sánh giữa nhóm người
tiêu dùng có nguồn thu nhập cao và ổn định luôn có nhu cầu và mức mua sắm tiêu
dùng hàng hóa chênh lệch cao hơn so với với nhóm người tiêu dùng có thu nhập thấp.
Sự phân biệt về định mức thu nhập giữa các nhóm người tiêu dùng hiện tại phân khúc
tiêu thụ vẫn chưa rõ nét trừ số ít người tiêu dùng giàu có. Định theo mức thu nhập
người tiêu dùng tạo thành ba phân khúc cao cấp, trung bình và thấp đều chi tiêu tiết
kiệm. Phân khúc thu nhập cao luôn tiên phong trong các xu hướng tiêu dùng mới mà
nổi bật nhất là về sức khỏe, sự tiện lợi và giá trị cao cấp. Các nhà sản xuất cần nắm
hàng mới, luôn giữ được niềm tin với khách hàng của mình. Muốn vậy thì doanh
nghiệp phải luôn luôn quan tâm tìm hiểu, phân tích sự biến động của nhu cầu tiêu thụ
sản phẩm của khách hàng và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó.
1.3.3 Những nguyên nhân khác.
Những nguyên nhân khác có ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tiêu thụ sản
phẩm là: đối thủ cạnh tranh, luật pháp chính trị, văn hóa xã hội v.v
Đối thủ cạnh tranh: Thị phần của Công ty là phần mà Công ty chiếm được trong
toàn ngành đối thủ cạnh tranh là người đang chiếm giữ một phần thị phần và giành
giật một phần khách hàng của doanh nghiệp. Hiện nay trên thị trường toàn quốc tình
hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt, số lượng các Công
ty tham gia kinh doanh cùng một loại mặt hàng ngày càng gia tăng. Đặc biệt tình hình
cạnh tranh này diễn ra càng gay gắt hơn nữa khi xuất hiện việc đầu tư mở rộng phạm
vi hoạt động kinh doanh của các hãng lớn có uy tín ở nước ngoài, cách thức tổ chức
kinh doanh và xâm lấn thị trường đa dạng và phức tạp hơn. Vì vậy, khi hoạt động
trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến các đối thủ cạnh
tranh, doanh nghiệp cần phải tìm cách đế nắm bắt, phân tích các thông tin về đối thủ
như: Chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách sản phẩm v.v Việc xem xét
mối tương quan sản lượng tiêu thụ của các đối thủ cạnh tranh này sẽ giúp công ty
thấy được quy mô sức mạnh của từng đối thủ để từ đó tham khảo học hỏi từ cách
quản lý điều hành đến công tác sản xuất kinh doanh để từ đó có các biện pháp phù
hợp.
Luật pháp cũng như các chính sách, hạn ngạch, thuế khóa đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu ở các nước khác nhau cũng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tiêu thụ.
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 14 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
Đây là nhân tố tạo ra cơ hội cũng như thách thức đối với công ty. Do vậy, công ty cần
nghiên cứu để đưa ra các chính sách nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
Văn hóa xã hội bao gồm: phong tục tập quán, phong cách sống, trình độ dân
trí, cơ cấu giới tính, thu nhập, thói quen v.v Để nâng cao hiệu quả của hoạt động
được xem là tiêu thụ khi công ty xuất kho sản phẩm gửi tiêu thụ và thu được tiền
hoạch được khách hàng chấp nhận thanh toán.
1.4.3 Phương pháp phân tích.
•Phương pháp so sánh: là phương pháp sử dụng nhiều trong quá trình sản xuất
kinh doanh
• Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
- Tài liệu của năm trước.
- Tài liệu kỳ kế hoạch.
- Tài liệu doanh nghiệp khác hoặc tiêu chuẩn ngành.
• Điều kiện so sánh: - Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.
- Cùng một phương pháp tính toán.
- Cùng một đơn vị đo lường.
- Cùng khoảng thời gian so sánh.
• Kỹ thuật so sánh: - So sánh tuyệt đối.
- So sánh tương đối.
* Áp dụng phương pháp so sánh.
So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch (hoặc giá bán cố định)
với doanh thu kế hoạch tính theo giá bán kế hoạch tính theo giá bán bán kế hoạch
(hoặc giá bán cố định) về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối.
Nguyên tắc phân tích là: - Không lấy giá trị mặt hàng tiêu thụ vượt mức bù cho giá trị
mặt hàng không hoàn thành kế khoạch tiêu thụ.
- Căn cứ vào tỷ lệ hoàng thành kế hoạch.
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tìm ra nguyên nhân
ảnh hưởng.
Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
• Nguyên nhân chủ quan: - Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai?
- Sản xuất ở đâu?
GSL
T
Trong đó:
Tc: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung.
SLi : Sản lượng sản phẩm kỳ nghiên cứu i
SLki: Sản lượng sản phẩm kỳ kế hoạch i
Gi: Giá bán bình quân kế hoạch của sản phẩm.
• Công thức tính doanh thu tiêu thụ.
GSLD
n
i
t
×=
∑
=
1
•Công thức tính mức tăng khối lượng tiêu thụ:
∑∑
==
×−×=∆
n
i
n
i
t
GSLGSLD
11
t
D∆
: Mức tăng doanh thu tiêu thụ.
∆=−×××=
00001
00000
dcbaQ
××××=
-Xác định nhân tố b như sau:
{
000010
QQQdcbaQ
ab
∆=−×××=
0001
dcbaQa ×××=
- Xác định nhân tố c, d tương tự.
B3 : Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng.
QdQcQbQaQ ∆+∆+∆+∆=∆
.
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 18 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
01
QQQ
−=∆
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
* Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán.
* Nhược điểm: Phân tích các yếu tố lần lượt thì phải cố định các yếu tố khác nên
trong thực tế các yếu tố này vẫn thay đổi. Không phân biệt yếu tố lượng và chất.
Lợi nhuận của Doanh Nghiệp phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ, kết
cấu sản phẩm, giá bán, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
Ghbi : giảm giá hàng bán đơn vị sản phẩm loại i
HBtli : doanh thu hàng bán bị trả lại đơn vị sản phẩm loại i
Txki : thuế xuất khẩu đơn vị mặt hàng i
TttĐbi : thuế tiêu thụ đặc biệt đơn vị mặt hàng i
Tgtgti : thuế GTGT đơn vị tính theo phương pháp trực tiếp của mặt hàng i
Zi : giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm loại i (giá vốn sản phẩm tiêu thụ)
Cql : chi phí quản lý doanh nghiệp.
Cbh : chi phí bán hàng .
Như vậy đối tượng phân tích được xác định như sau:
( ) ( )
01 HDSXKDHDSXKD
LN
LNLN
HDSXKD
−=
∆
Trong đó:
LN
HDSXKD(1)
: Lợi nhuận từ hoạt động Sản xuất kinh doanh kỳ phân tích (kỳ thực tế)
LN
HDSXKD(0)
: Lợi nhuận từ hoạt động Sản xuất kinh doanh kỳ gốc
(chỉ số l là kỳ phân tích, chữ số 0 là kỳ gốc)
Từ đó, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận SXKD của doanh nghiệp
như sau:
- Nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ (Q):
( )
=
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 20 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
Trong đó:
LN
HDSXKD(Q) :
Lợi nhuận từ hoạt động Sản xuất kinh doanh sản phẩm tiêu thụ.
LN
HDSXKD(0)
: Lợi nhuận từ hoạt động Sản xuất kinh doanh kỳ gốc.
Qli : Khối lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ phân tích.
Q0i : : Khối lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ gốc.
Pli : Giá bán đơn vị sản phẩm kỳ gốc.
Xét về mức độ ảnh hưởng, có thể thấy, nếu khi giá bán, giá thành sản phẩm,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không thay đổi thì nhân tố này ảnh
hưởng tỷ lệ thuận đến lợi nhuận bán hàng. Từ đó có thể rút ra kết luận, biện pháp cơ
bản để tăng lợi nhuận là tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa bán ra.
- Nhân tố cơ cấu sản phẩm tiêu thụ (k):
Việc thay đổi cơ cấu sản phẩm bán ra có thể làm tăng hoặc làm giảm lợi nhuận
từ hoạt động Sản xuất kinh doanh. Cụ thể trong thực tế doanh nghiệp tăng tỷ trọng
bán ra những sản phẩm có mức lợi nhuận cao, giảm tỷ trọng bán ra những sản phẩm
bị lỗ hoặc có mức lợi nhuận thấp thì tổng lợi nhuận sẽ tăng lên hoặc ngược lại. Xét về
tính chất, việc thay đổi cơ cấu sản phẩm bán ra trước hết là do tác động của nhu cầu
thị trường, tức là tác động của nhân tố khách quan. Mặt khác, để thỏa mãn, đáp ứng
nhu cầu củ thị trường thường xuyên biến động, các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh
hoạt động Sản xuất kinh doanh, do đó nó lại là tác động của nhân tố chủ quan trong
công tác quản lý doanh nghiệp.
- Nhân tố giá bán của sản phẩm tiêu thụ (P):
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 21 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
- Nhân tố chiết khấu thượng mại(CKtm0i):
Nếu thuần túy xét theo phương pháp xác định, chiết khấu thương mại có ảnh
hưởng nghịch chiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chiết khấu thương
mại lại là khoản khuyến khích khách hàng mua với số lượng lớn làm tăng khối lượng
hàng bán của doanh nghiệp và do đó lại làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Nhân tố giảm giá hàng bán (Ghb):
( )
( )
∑
=
−−=∆
n
i
iliHDSXKD
GhbGhbQlixLN
Ghn
1
0
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 22 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
( )
( )
∑
∆
−
−=
n
i
itmtmli
CktmHDSXKD
CKCKQlix
HBtl0i : Giá hàng bán kỳ gốc.
Giảm giá hàng bán và háng bán bị trả lại có ảnh hưởng nghịch chiều đến lợi
nhuận của DN: giảm giá hàng bán phát sinh càng lớn thì lợi nhuận càng giảm và
ngược lại. Hai khoản này phát sinh là do công tác quản lý chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp chưa được tốt, nên để tránh tổn thất trong khâu bán hàng làm giảm lợi
nhuận, các doanh nghiệp cần phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm, không
ngừng áp dụng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, công nghệ làm tăng chất lượng sản
phẩm hay thay đổi mẫu mã sản phẩm để sản phẩm không bị lạc hậu thị hiếu.
- Nhân tố thuế xuất, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp:
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 23 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
( )
( )
( )
( )
( )
( )
∑
∑
∑
−
−
=
−−=∆
−−=∆
−−=∆
n
i
1.4.2 Dữ liệu và nguồn dữ liệu phục vụ phân tích.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán.
- Nguồn: số liệu lấy từ phòng kinh doanh của Công ty CP Tân Lộ Phát
1.4.3 Các bước phân tích.
Sinh Viên: Tô Thị Quỳnh Trang - 24 - Lớp: K2 Quản Trị Kinh Doanh
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh Tế & Quản Lý
Chia làm ba bước: B1 Thu thập thông tin
B2 Phân tích , xử lý thông tin.
B3 Đưa ra quyết định
Trình tự phân tích:
+ Căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mặt hàng đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch tiêu thụ về mặt hàng của công ty.
+ Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từng loại sản phẩm để thấy được
nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình trên.
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu:
Phân tích tích hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ không chỉ dừng lại ở việc đánh
giá tình hình tiêu thụ chung mà còn phải tiếp tục phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch tiêu thụ những mặt hàng chủ yếu. Bởi vì công ty không thực hiện tốt kế hoạch
tiêu thụ mặt hàng chủ yếu sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty, tình hình
sản xuất kinh doanh của khách hàng, hàng làm giảm uy tín của công ty.
1.5 Phương hướng phân tích để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty.
1.5.1 Nghiên cứu thị trường
Trong kinh doanh muốn kinh doanh trên lĩnh vực nào thì ta phải tìm hiểu rõ
những yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, con người ở nơi mà trong đó diễn ra hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu thị trường thực chất là tìm hiểu
nhu cầu, thị hiếu, sức mua của người tiêu dùng để xác định đâu là thị trường trọng
điểm, đâu là thị trường tiềm năng của công ty. Việc xác định này là vô cùng quan
trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh bất kể doanh nghiệp đó hoạt động trong