Tiểu luận nghiên cứu tác động của nước thải từ cty dệt việt thắng đến MT nước rạch suối cái - Pdf 23

Nghiên cứu tác động của nước thải từ Cty dệt Việt Thắng đến MT nước Rạch Suối Cái.

HVTH: Trần Nguyễn Cẩm Lai – QLMT k22 Trang i

MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG iv
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 2
Chương II: TỔNG QUAN 3
2.1. Tổng quan về ngành dệt may 3
2.1.1. Tổng quan về hiện trạng ngành dệt may của Việt Nam 3
2.1.2. Quy trình công nghệ sản xuất ngành dệt may 6
2.1.3. Nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra của ngành dệt may 10
2.2. Tổng quan về nước thải phát sinh từ dệt nhuộm 14
2.2.1. Các công đoạn sản xuất dệt nhuộm phát sinh nước thải 14
2.2.2. Thành phần có trong nước thải dệt nhuộm 15
2.2.3. Tính chất của nước thải dệt nhuộm 16
2.3. Tác động của nước thải dệt nhuộm đến môi trường nước 17
2.4. Tổng quan về Cty dệt Việt Thắng và Rạch Suối Cái 19
2.4.1. Công ty dệt Việt Thắng 19
2.4.2. Rạch Suối Cái 22
Chương III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1. Nội dung nghiên cứu 23
3.2. Phương pháp nghiên cứu 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………….28


Nghiên cứu tác động của nước thải từ Cty dệt Việt Thắng đến MT nước Rạch Suối Cái.

HVTH: Trần Nguyễn Cẩm Lai – QLMT k22 Trang iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 4
Hình 2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị trường
Mỹ, EU, Nhật Bản giai đoạn 2006 – 2010 4
Hình 3: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các nước
(2011) 5
Hình 4: Sơ đồ qui trình sản xuất chung 6
Hình 5: Qui trình sản xuất tại nhà máy sợi 7
Hình 6: Qui trình sản xuất tại nhà máy dệt gt 7
Hình 7: Qui trình sản xuất tại nhà máy nhuộm 7
Hình 8: Quy trình sản xuất với dòng vào và dòng ra 10

Bảng 3: Lượng nước Tiêu thụ đối với một số loại vải khác nhau 12
Bảng 4: Danh mục các loại hoá chất thường sử dụng trong dệt nhuộm 12
Bảng 5: Các công đoạn sản xuất phát sinh nước thải và đặc tính của chúng 14
Bảng 6: Thành phần của nước thải từ ngành Dệt may 15
Bảng 7: Thành phần nước thải của một số xí nghiệp Dệt nhuộm ở Việt Nam 16
Bảng 8: Thang đo trong phương pháp xác định giá trị BOD 26

lượng hoá chất và nước dùng trong hai công đoạn này rất lớn, gây khó khăn cho việc
xử lý, dẫn đến môi trường nước bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Trong hầu hết các cơ sở dệt nhuộm nước ta đều có kỹ thuật lạc hậu, chưa có hệ
thống xử lý nước thải triệt để, làm cho nước thải vẫn chứa nhiều thành phần hoá chất
nguy hiểm cho hệ sinh thái nước và sức khoẻ con người. Điều này đặt ra yêu cầu cần
đánh giá đúng mức độ ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm để từ đó có những biện pháp
quản lý, kiểm soát ô nhiễm.
Vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của nước thải từ
Công ty dệt Việt Thắng đến môi trường nước Rạch Suối Cái” nhằm nghiên cứu
thực trạng phát sinh nước thải của Công ty (Cty) dệt Việt Thắng – một trong những
Nghiên cứu tác động của nước thải từ Cty dệt Việt Thắng đến MT nước Rạch Suối Cái.

HVTH: Trần Nguyễn Cẩm Lai – QLMT k22 Trang 2

công ty dệt may hàng đầu Việt Nam và nghiên cứu tác động của nước thải từ công ty
này đến môi trường nước tại nguồn tiếp nhận: Rạch Suối Cái.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh hiện trạng sản xuất và quá trình phát sinh, quản lý nước thải của Cty dệt
Việt Thắng.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước tại Rạch Suối Cái do tác động của nước
thải dệt nhuộm từ hoạt động sản xuất của Cty dệt Việt Thắng.
1.3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi các nhà máy của Cty dệt Việt Thắng và
tại nguồn tiếp nhận nước thải từ công ty Việt Thắng là Rạch Suối Cái. Đối tượng
nghiên cứu là các nhà máy có khả năng ô nhiễm cao, gây tác hại đến môi trường nước
và sức khoẻ con người.
- Nhà máy sợi
- Nhà máy dệt
- Nhà máy nhuộm với nước thải mang nhiều hoá chất độc hại và lưu lượng lớn
ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước tiếp nhận.

theo chủ sở hữu, theo địa phương và theo nhóm sản phẩm khá đa dạng.
Bảng 1: Cơ cấu doanh nghiệp dệt may năm 2010
Phân loại Loại hình Số lượng Tỷ lệ (%)
Phân theo địa
phương
Miền Bắc 1050 30
Miền Trung 280 8
Miền Nam 2170 62
Phân theo nhóm
sản phẩm
Dệt & May 840 24
May 2450 70
Kéo sợi 210 6
(Nguồn: Hiệp hội Dệt May Việt Nam 2010)
- Ngành dệt may được phát triển trên toàn vùng lãnh thổ Việt Nam nhưng tập
trung ở ba vùng chiến lược của ngành đó là:
+ Khu vực phía Nam mà tập trung với mật độ cao ở Thành phố Hồ Chí Minh và
một số tỉnh lân cận.
+ Khu vực miền Bắc tập trung ở một số tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ và trung
tâm là Thủ đô Hà Nội và một số tỉnh lân cận.
+ Khu vực miền Trung nằm rải rác ở các tỉnh Nghệ An, Thành phố Huế, Thành
phố Đà Nẵng và Nha Trang.
- Qui mô của các cơ sở sản xuất cũng khác nhau. Có doanh nghiệp có năng lực sản
xuất lên đến trên 20 triệu sản phẩm/năm, nhưng cũng có nhiều cơ sở, năng lực sản xuất
chỉ khoảng 1 triệu sản phẩm/năm. Do năng lực sản xuất hạn chế, nên hầu hết các
doanh nghiệp chỉ nhận được các đơn hàng với số lượng nhỏ.
- Những năm qua, ngành dệt may là ngành có tốc độ tăng trưởng cao, với tốc độ từ
11-14 %/năm. Tạo ra nửa triệu việc làm trực tiếp (chiếm 22,7% lao động công nghiệp
trong cả nước) và một hệ thống lao động dịch vụ kèm theo. Trình độ tổ chức sản xuất
của các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam mặc dù đã được cải thiện đáng kể trong

Hình 3: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các nước (2011)
(Nguồn: Tổng cục Hải quan và Hiệp hội Dệt may Việt Nam, 2011)
- Ngoài ba thị trường chính nêu trên, hàng dệt may Việt Nam còn có mặt trên các
thị trường như Đức, Anh, Pháp, Bỉ, Hồng Kông, Italia… với thị phần khoảng 20%.
Đáng lưu ý là một số thị trường xuất khẩu dệt may mới nổi như Hàn Quốc, Đài Loan,
Canada cũng góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của cả ngành.
3) Quy hoạch phát triển ngành dệt may
- Quan điểm phát triển theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt
Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 là: Phát triển ngành dệt may theo
hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá, đảm bảo tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững
và hiệu quả; Phát triển tối đa thị trường nội địa đồng thời với việc mở rộng thị trường
xuất khẩu, lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho xuất khẩu của ngành; Phát triển thị trường
thời trang Việt Nam tại các đô thị, thành phố lớn. Chuyển dịch mạnh các cơ sở dệt
may sử dụng nhiều lao động về các vùng nông thôn.
- Mục tiêu phát triển: Phát triển ngành dệt may trở thành một trong những ngành
công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu; thoả mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu
dùng trong nước, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh.
Đảm bảo cho các doanh nghiệp dệt may phát triển bền vững, hiệu quả trên cơ sở công
nghệ hiện đại, quản lý hệ thống chất lượng, quản lý lao động và môi trường theo tiêu
chuẩn quốc tế.
+ Giai đoạn 2011 - 2015, tăng trưởng sản xuất bình quân đạt 12-14%, tăng
trưởng xuất khẩu đạt 15% và kim ngạch xuất khẩu đạt 18 tỷ USD vào năm 2015.
+ Giai đoạn 2016 - 2020, tăng trưởng sản xuất bình quân đạt 12-14%, tăng
trưởng xuất khẩu đạt 15% và kim ngạch xuất khẩu đạt 25 tỷ USD vào năm 2020.
- Để thực hiện được những mục tiêu lớn này đòi hỏi không chỉ sự nổ lực của toàn
ngành mà còn rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước và các cơ quan, trong đó có sự tác động
tích cực của những đơn vị và những chuyên gia đang làm công tác môi trường.

Nghiên cứu tác động của nước thải từ Cty dệt Việt Thắng đến MT nước Rạch Suối Cái.


- Trong qui trình sản xuất chế biến nguyên liệu Cotton, len, sợi tổng hợp … thành
sợi tương ứng, có bước xử lý các loại sợi này bằng những hoá chất chuyên dụng để
thành vải hoàn chỉnh theo yêu cầu. Như vậy, về cơ bản thì công nghệ của dệt nhuộm
sẽ gồm các trang thiết bị máy móc chế biến các sợi thô sau khi qua giai đoạn tẩy trắng,
nhuộm và xử lý để tạo thành sản phẩm sau cùng là vải.

Nguyên liệu
bông / xơ
Kéo
sợi
Dệt
vải
In, nhuộm
hoàn tất
Tiêu
thụ
May
quần áo
Hình 4: Sơ đồ qui trình sản xuất chung
Nghiên cứu tác động của nước thải từ Cty dệt Việt Thắng đến MT nước Rạch Suối Cái.


+ Hồ sợi dọc: hồ sợi bằng hồ tinh bột và tinh bột biến tính để tạo màng hố bao
quanh sợi, tăng độ bền, độ trơn và độ bóng của sợi để có thể tiến hành dệt vải. Ngoài
ra còn dùng các loại hồ nhân tạo như polyvinylalcol PVA, polyacrylat,…
+ Dệt vải: kết hợp sợi ngang với sợi dọc đã mắc thành hình tấm vải mộc. Gồm một
số loại sợi:
Nguyên liệu
bông / xơ
Bông Chải Ghép Thô Con
Ống Hấp
Sợi Canh Hồ Go suốt Dệt
Hoàn tất
Vải
mộc
Đốt
lông
Nấu
tẩy
Định
hình
In /
Nhuộm
Hấp Giặt Hồ văng Hoàn tất
Nghiên cứu tác động của nước thải từ Cty dệt Việt Thắng đến MT nước Rạch Suối Cái.

HVTH: Trần Nguyễn Cẩm Lai – QLMT k22 Trang 8

. Sợi Cotton: được kéo từ sợi bông vải, có đặc tính là hút ẩm cao, xốp, bền trong
môi trường kiềm, phân huỷ trong môi trường axít. Mặt hàng thích hợp với khí hậu
nóng mùa hè. Tuy nhiên sợi còn lẫn nhiều tạp chất như sáp, mài bông và dễ nhàu. Do
vậy loại sợi này cần xử lý thật kỹ trước khi nhuộm.

2
cùng với các chất phụ trợ. Trong đó
đối với vải bông có thể dùng các loại chất tẩy H
2
O
2
, NaOCl hay NaClO
2
.
+ Giũ hồ: quá trình này được thực hiện bằng cách ngâm ủ hoá chất, sau đó giặt ép
bằng nước nóng để loại sạch các tạp chất và tinh bột bám trên vải trong giai đoạn hồ
sợi. Các hoá chất cho vào là acid loãng, NaOH, H2O2, men, bột giặt, giai đoạn ủ vào
khoảng 1 -12 giờ ở nhiệt độ 30 – 100oC (có hoá chất), trong quá trình ủ, tinh bột nở ra,
thuỷ phân hoà tan tách khỏi sợi vải.
+ Nhuộm vải hoàn thiện: mục đích tạo màu sắc khác nhau của vải. Thường sử
dụng các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng với các hợp chất trợ nhuộm để tạo sự gắn
màu của vải. Phần thuốc nhuộm dư không gắn vào vải, đi vào nước thải phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như công nghệ nhuộm, loại vải cần nhuộm, độ màu yêu cầu,…
Nghiên cứu tác động của nước thải từ Cty dệt Việt Thắng đến MT nước Rạch Suối Cái.

HVTH: Trần Nguyễn Cẩm Lai – QLMT k22 Trang 9

Thuốc nhuộm trong dịch nhuộm có thể ở dạng tan hay dạng phân tán. Quá trình
nhuộm xảy ra theo 4 bước:
. Di chuyển các phân tử thuốc nhuộm đến bề mặt sợi.
. Gắn màu vào bề mặt sợi.
. Khuyết tán màu vào trong sợi, quá trình xảy ra chậm hơn quá trình trên.
. Cố định màu và sợi.
+ In hoa: là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải
màu, hồ in là một hỗn hợp gồm các loại thuốc nhuộm ở dạng hòa tan hay pigment


COD

Nước thải có axit
Nước thải có axit, tẩy rửa
pH TS SS BOD

COD

pH TS SS BOD

COD

Bông, sợi hoá học
Hơi, bột hồ, hoá chất
Nhiệt
NaOH
Hôi, NaOH
H
2
SO
4

Xà phòng
H
2
O
2
, Na
2
S

- Nhiên liệu: Dầu FO đốt lò hơi; Xăng công nghiệp dùng để đốt lông vải; Dầu hoả
dùng để pha thuốc in hoa; Dầu DO dùng để chạy xe vận chuyển nội bộ;
- Hoá chất sử dụng: Hoá chất hồ nấu tẩy (H
2
O
2
, NaOH, Na
2
CO
3
, men); Phẩm màu
các loại.
Các loại thuốc nhuộm thường dùng trong ngành dệt nhuộm:
. Thuốc nhuộm hoạt tính: Các loại thuốc nhuộm thuộc nhóm này có công thức
cấu tạo tổng quát là S-F-T-X trong đó: S là nhóm làm cho thuốc nhuộm có tính tan; F
là phần mang màu, thường là các hợp chất Azo (-N=N-), antraquinon, axit chứa kim
loại hoặc ftaloxiamin; T là gốc mang nhóm phản ứng; X là nhóm phản ứng. Loại thuốc
nhuộm này khi thải vào môi trường có khả năng tạo thành các amin thơm được xem là
tác nhân gây ung thư.
. Thuốc nhuộm trực tiếp: Đây là thuốc nhuộm bắt màu trực tiếp với xơ sợi không
qua giai đoạn xử lý trung gian, thường sử dụng để nhuộm sợi 100% cotton, sợi protein
(tơ tằm) và sợi poliamid, phần lớn thuốc nhuộm trực tiếp có chứa azo (môn, di and
poliazo) và một số là dẫn xuất của dioxazin. Ngoài ra, trong thuốc nhuộm còn có chứa
các nhóm làm tăng độ bắt màu như triazin và salicylic axit có thể tạo phức với các kim
loại để tăng độ bền màu.
. Thuốc nhuộm hoàn nguyên: Thuốc nhuộm hoàn nguyên gồm 2 nhóm chính:
nhóm đa vòng có chứa nhân antraquinon và nhóm indigoit có chứa nhân indigo. Công
thức tổng quát là R=C-O; trong đó R là hợp chất hữu cơ nhân thơm, đa vòng. Các
nhân thơm đa vòng trong loại thuốc nhuộm này cũng là tác nhân gây ung thư, vì vậy
khi không được xử lý, thải ra môi trường, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

3
/ tấn sản phẩm)
Vải cotton 80 - 240
Vải cotton dệt thoi 70 - 180
Len 100 - 250
Vải polyacrylic 10 -70
(Nguồn: Tổng công ty dệt may Việt Nam,2003)
Bảng 4: Danh mục các loại hoá chất thường sử dụng trong dệt nhuộm
STT

Tên hoá chất Tính chất vật lý Công dụng
Hoá chất cơ bản, trợ chất
1
Acid acetic
(CH
3
COOH)
- Hoá chất nguy hiểm.
Dùng để điều
chỉnh pH
- Mùi dấm.
- Điểm sôi 118
oC
.
- Chữa cháy bằng CO
2
.
- Phản ứng mạnh với chất oxy
hoá.
- Có thể gây nổ với NO

)
- Chất oxy hoá mạnh.
bông và vải sợi
pha.
- Ảnh hưởng đến da và mắt.
4
Hydrocol
KAN
- Chất lỏng sệt.
Cầm màu trong
nhuộm hoạt tính
- Độ sôi > 100
oC
.
- Tan trong nước.
5 Tinoclarit ON

- Chất ổn định pH
Chất thấm trong
nấu tẩy (chất hoạt
động bề mặt)
- Không độc hại.
- Không nên để gần thức ăn
6 Irgasol CO
- Chất thấm để nhuộm hoạt
tính.
Thấm đều màu
trong nhuộm hoạt
tính.
- Anh hưởng đến mắt.

- Dạng bột nhẹ bay lơ lửng
trong không khí.
- Có ảnh hưởng đến phổi
Nhuộm vải PE Disperse
Terazil

2) Dòng thải ra:
Nước thải từ công nghiệp dệt đa dạng và phức tạp. Nhu cầu nước cho công nghiệp
dệt là rất lớn nên lượng nước thải từ những công nghệ này cũng rất nhiều (khoảng 50
đến 300 m
3
nước cho 1 tấn hàng dệt), chủ yếu từ công đoạn dệt nhuộm và nấu tẩy.
- Hàng len nhuộm, dệt thoi khoảng: 100 - 240 m
3
/tấn
- Hàng vải bông, nhuộm, dệt thoi khoảng: 50 - 240 m
3
/tấn, bao gồm:
+ Hồ sợi: 0.02 m
3

Nghiên cứu tác động của nước thải từ Cty dệt Việt Thắng đến MT nước Rạch Suối Cái.

HVTH: Trần Nguyễn Cẩm Lai – QLMT k22 Trang 14

+ Nấu, giũ hồ tẩy: 30 - 120 m
3

+ Nhuộm: 50 - 240 m
3

nhất. Mỗi công đoạn của quy trình sản xuất dệt nhuộm thải ra một dạng nước thải đặc
trưng.
Bảng 5: Các công đoạn sản xuất phát sinh nước thải và đặc tính của chúng
Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước thải Đặc tính của nước thải

Hồ sợi, giũ hồ

Tinh bột, glucozo, carboxy metyl
xelulozo, polyvinyl alcol, nhựa, chất
béo và sáp.
BOD cao (34-50% tổng
lượng BOD).
Nấu, tẩy
NaOH, H
2
O
2
, chất sáp, dầu mỡ, tro,
soda, silicat natri và xo sợi vụn.
Độ kiềm cao, màu tối, BOD
cao (30% tổng BOD).
Tẩy trắng
Hipoclorit, hợp chất chứa clo,
NaOH, AOX, axit…
Độ kiềm cao, chiếm
5%BOD.
Làm bóng
NaOH (nồng độ từ 280-300g/l, nhiệt
độ 20 – 25
oC

Kiềm nhẹ, BOD thấp, lượng
nhỏ.
2.2.2. Thành phần có trong nước thải dệt nhuộm
- Nước thải từ sản xuất dệt nhuộm rất phức tạp, nó bao gồm cả các chất hữu cơ, các
chất màu và các chất độc hại đối với môi trường. Các chất gây ô nhiễm môi trường
chính có trong nước thải dệt nhuộm bao gồm:
+ Tạp chất tách ra từ xơ sợi, như dầu mỡ, các hợp chất chứa nitơ, các chất bẩn
dính vào sợi (trung bình là 6% khới lượng xơ sợi).
+ Các hóa chất dùng trong quá trình công nghệ: hồ tinh bột, tinh bột biến tính,
dextrin, aginat, các loại axit, xút, NaOCl, H
2
O
2
, soda, sunfit… Các loại thuốc nhuộm,
các chất phụ trợ, chất màu, chất cầm màu, hóa chất tẩy giặt. Lượng hóa chất sử dụng
đối với từng loại vải, từng loại mầu là rất khác nhau và phần dư thừa đi vào nước thải
tương ứng.
- Đối với mặt hàng len từ lông cừu, nguyên liệu là len thô mang rất nhiều tạp chất
(250-600 kg/tấn) được chia thành:
+ 25-30% mỡ (axít béo và sản phẩm cất mỡ, lông cừu)
+ 10-15% đất và cát
+ 40-60% muối hữu cơ và các sản phẩm cất mỡ, lông cừu.
Bảng 6: Thành phần của nước thải từ ngành Dệt may
Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ
pH 8,6 – 9,8
Nhiệt độ
0
C 36 – 52
Độ màu Pt-Co 350 – 3710
SS mg/L 69 – 380

m
3
/tấn vải 394 264 114 236
pH
8-11 9-10 9 9-11
TS mg/l 400-1000 950-1380 420 800-1300

BOD
5

mg/l 70-135 90-220 120-130 90-130
COD
mg/l 150-380 230-500 400-450 210-230
Độ màu
Pt-Co 350-600 250-500 260-300
(Nguồn: Hiệp hội Dệt may Việt Nam, 2011)
2.2.3. Tính chất của nước thải dệt nhuộm
Lượng nước thải sản xuất lớn và ô nhiễm nhất chủ yếu từ công đoạn nấu tẩy, nhuộm
và in hoa. Tính chất nước thải giữ vai trò rất quan trọng trong thực tế, vận hành hệ
thống xử lý và quản lý chất lượng môi trường. Vì thế việc tìm hiểu tính chất của nước
thải từ các công đoạn sản xuất sẽ rất quan trọng để kiểm soát nguồn nước thải.
- Mức độ ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm phụ thuộc rất lớn vào loại và lượng
hoá chất sử dụng, vào kết cấu mặt hàng sản xuất (tẩy trắng, nhuộm, in hoa ), vào tỷ lệ
sử dụng sợi tổng hợp, vào loại hình công nghệ sản xuất (gián đoạn, liên tục hay bán
liên tục), vào đặc tính máy móc thiết bị sử dụng
- Nước thải từ nhà máy nhuộm sẽ khác nhau khi sử dụng các loại nguyên liệu khác
nhau. Chẳng hạn như len và Cotton thô sẽ thải chất bẩn tự nhiên của sợi. Nước thải
này có độ màu, độ kiềm, BOD, chất rắn lơ lửng cao. Ở loại nguyên liệu sợi tổng hợp
nguồn gây ô nhiễm chính là hoá học do các loại hoá chất sử dụng ở giai đoạn tẩy và
nhuộm.

nhuộm hoạt tính và thuốc nhuộm phân tán, trong đó thuốc nhuộm hoạt tính thường
không được hấp thu hoàn toàn, vì thế lượng thuốc nhuộm này thải ra môi trường nhiều
nhất, lượng phẩm nhuộm thừa nhiều dẫn đến gia tăng chất hữu cơ và độ màu.
- Nước xả từ lò hơi thường có độ pH cao và có chứa một lượng nhỏ dầu mỡ, cặn
lò không hoà tan, chất vô cơ.
- Nước thải từ quá trình rửa thiết bị thường có hàm lượng chất hữu cơ cao đồng
thời chứa dầu, mỡ, cặn và trong trường hợp rửa lò hơi có thể chứa axit, kiềm. Do vậy,
nhìn chung nước thải từ việc rửa thiết bị có giá trị pH rất khác nhau và chứa các chất
rắn lơ lửng, một số ion kim loại nặng.
2.3. Tác động của nước thải dệt nhuộm đến môi trường nước
* Mức độ ô nhiễm của nước thải phụ thuộc rất lớn vào loại, lượng hoá chất sử dụng,
kết cấu mặt hàng sản xuất như tẩy trắng, nhuộm, in hoa, tỷ lệ sử dụng sợi tổng hợp,
loại hình công nghệ sản xuất, đặc tính máy móc sử dụng. Những ảnh hưởng của nước
thải dệt nhuộm được thể hiện :
Nghiên cứu tác động của nước thải từ Cty dệt Việt Thắng đến MT nước Rạch Suối Cái.

HVTH: Trần Nguyễn Cẩm Lai – QLMT k22 Trang 18

- Nước thải chứa tinh bột xả ra từ khâu hồ sợi làm giảm nồng độ oxy hoà tan trong
nước, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của của các loài động vật thuỷ sinh. Xảy ra quá
trình phân huỷ yếm khí, phát sinh mùi hôi thối, đó là mùi hỗn hợp các chất khí CH
4
,
CO
2
, NH
3
, H
2
S, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, làm mất vẻ mỹ quan, huỷ diệt các

- Crôm: có độc tính cao. Chúng phá huỷ men của vi sinh vật trong nước, làm thay
đổi tính thấm của màng tế bào của vi sinh vật.
- Các chất hoạt động bề mặt có khuynh hướng tạo lớp màng trên bề mặt vực nước,
ngăn cản oxy hoà tan vào trong nước, do đo gián tiếp làm ảnh hưởng đến hoạt động
của vi sinh vật trong nước.
- Ngoài ra các thông số khác như pH, BOD, COD, nhiệt độ cũng là những chỉ tiêu
quan trọng ảnh hưởng đến nguồn nước tiếp nhận và góp phần đánh giá khả năng gây ô
nhiễm của nước thải ngành dệt nhuộm, pH < 4, pH >11 làm chết các loài vi khuẩn
sống trong nước.
- Các hợp chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có khả năng gây kiệt oxy trong
nước, làm chết các loài tôm cá,
- Nhiệt độ cao làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật nước.
- Tỷ số COD/BOD cao, chứng tỏ trong nước thải có nhiều chất độc ức chế vi sinh
vật.
- Các xơ sợi và tạp chất thiên nhiên có trong xơ sợi gây tắc nghẽn dòng chảy.
Vì thế, nước thải từ quá trình dệt, nhuộm không thể xử lý bằng các biện pháp sinh
học hay xả trực tiếp vào nguồn nước mà không qua bước xử lý hoá lý ban đầu. Yêu
cầu quan trọng đối với hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm là phải kết hợp nhiều
phương pháp xử lý khác nhau.
Nghiên cứu tác động của nước thải từ Cty dệt Việt Thắng đến MT nước Rạch Suối Cái.

HVTH: Trần Nguyễn Cẩm Lai – QLMT k22 Trang 19

* Ta có thể phân chia thành các nhóm gây ô nhiễm nguồn nước từ nước thải dệt
nhuộm:
- Nhóm thứ nhất: các chất độc hại với vi sinh và cá.
+ Xút, axit vô cơ như axit sulfuric (H2SO4).
+ Các chất cầm màu và dùng trong xử lý hoàn tất cuối cùng có chứa
+ formandehit (HCHO) độc ở giai đoạn đầu sau đó bị phân giải.
+ Kim loại nặng (Cu, Cr, Zn,…).


 Điện thoại: 8299291 – 8297720.
 Fax: 84.8829971.
* Vị trí địa lý:
- Công ty dệt Việt Thắng tọa lạc tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố
Hồ Chí Minh.
- Quận Thủ Đức có toạ độ địa lý và ranh giới hành chính như sau:
+ Toạ độ: từ 10
o
49’ – 10
o
54’ vĩ độ Bắc,
từ 106
o
47’86” – 106
o
47’98” kinh độ Đông.
+ Phía Bắc tiếp giáp với huyện Thuận An – Tỉnh Bình Dương.
+ Phía Nam giáp sông Sài Gòn – Quận 2 – Quận Bình Thạnh.
+ Phía Đông giáp Quận 9.
+ Phía Tây giáp Quận 12.
* Diện tích: 360.000 m
2
.
* Lao động: Công ty dệt Việt Thắng có tổng số lao động là 4.196 người (tính đến
thời điểm 30/09/2004).
* Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất đồng bộ từ kéo sợi, dệt vải, in nhuộm hoàn tất
và may thành các sản phẩm như: áo sơ mi, quần tây, áo Jacket, quần áo thời trang, vỏ
chăn áo gối … để tiêu thụ tại thị trường trong và ngoài nước.
* Tốc độ phát triển: Tốc độ phát triển của toàn công ty trong các năm qua đạt 10%

- 2001: đầu tư dây chuyền sợi: ERFANJI, RIETER, SCHLAFHORST…, các máy
dệt mới như: SULZER, TSUDAKOMA, PICANOL , máy hồ căng mới và nhuộm mới
liên tục: MONFORTS, lò dầu IMPLANT.
- 2002: đầu tư mới máy nhuộm liên tục. Hệ thống này cho công suất lên đến 1.200
tấn/năm.
- 2003: mở rộng nhà máy may số 5, tăng gấp đôi năng lực sản xuất cùng một hệ
thống sợi hiện đại.
- Trong quá trình hoạt động, Công ty đã nhiều lần tổ chức lại sản xuất theo nhiều
loại hình và tên gọi khác nhau: Nhà máy dệt Việt Thắng, Nhà máy liên hợp dệt Việt
Thắng, Công ty dệt Việt Thắng, Công ty TNHH nhà nước một thành viên dệt Việt
Thắng. Tháng 3 năm 2007, Cty dệt Việt Thắng cổ phần hóa, chuyển thành Công ty cổ
phần dệt Việt Thắng (52,3% vốn nhà nước).
* Các nhà máy và xí nghiệp chính:
- Nhà máy sợi: + Diện tích nhà xưởng: 22.625 m
2
.
+ Năng lực sản xuất: 6.000 tấn sợi/năm.
- Nhà máy dệt + Diện tích nhà xưởng: 16.000 m
2
.
+ Năng lực sản xuất: 35.000.000 m/năm.
- Nhà máy nhuộm in và hoàn tất + Diện tích xây dựng: 16.230 m
2
.
+ Khả năng gia công: 30 triệu mét vải/năm.
- Nhà máy nhuộm sợi + Diện tích xây dựng: 8.000 m
2
.
+ Khả năng gia công: 1.500 tấn sợi/năm.
- Các nhà máy may


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status