Nghiên cứu chế tạo màng mỏng lanthanum lithium titanate - Pdf 23

LỜI CẢM ƠN

Sau khoảng thời gian khá dài nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm, cuối
cùng tôi cũng hoàn thành luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu chế tạo màng mỏng
Lanthanum Lithium Titanate”
Trong suốt quá trình thực nghiệm, tôi đã nhận được sự giúp đỡ được rất
nhiều người. Vì thế, nay tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Ba Mẹ là người đã động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu.
- PGS.TS. Lê Văn Hiếu: người Thầy hướng dẫn đã theo tôi suốt thời gian
làm đề tài, đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành được luận văn.
- Nguyễn Đức Hảo: người đã trực tiếp giúp đỡ tôi giải quyết rất nhiều
vướng mắc trong thực nghiệm.
- Quang, Trường, Phong và các bạn trong lớp Cao Học …
- Phòng Công nghệ nano trường Đại Học Quốc Gia.
- Phòng Vật liệu kỹ thuật cao trường Đại Học Khoa học Tự Nhiên. Tp Hồ Chí Minh, ngày 15/12/2010
Học viên Nguyễn Thị Cát Uyên
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT
TẮT……………………………………………… …1
DANH MỤC BẢNG
BIỂU…………………………………………….…… …2

1.3.2. Chất điện ly
rắn:…………………………………………………29
1.4. TỔNG QUAN VỂ VẬT LIỆU LANTHANUM LITHIUM
TITANATE [1,8]
…………………………………………………… …………30
1.4.1. Cấu trúc tinh thể
Perovskite:…………………………………….30
1.4.2. Cấu trúc tinh thể Lanthanum lithium titante
(LLTO)……… ….31
1.4.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về vật liệu
LLTO………….….35
1.5. PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ TỔNG TRỞ ĐIỆN HOÁ
(EIS):[2,11]….36
1.5.1. Giới
thiệu…………………………………………………….….36
1.5.2. Sơ lược về lý thuyết phép đo tổng trở điện
hóa…………………36
1.5.3. Kỹ thuật
đo:………………………………………………… …40
PHẦN THỰC
NGHIỆM…………………………………………………….… 43
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM CHẾ TẠO BIA GỐM VÀ MÀNG
LLTO …43
2.1. SƠ LƯỢC VỀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO BIA GỐM
LLTO:…… …43
2.1.1. Chọn nguyên liệu đầu
vào:………………………………… …43
2.1.2. Quy trình thực nghiệm chế tạo bia gốm
LLTO:….………… …43
2.2. QUÁ TRÌNH NGHIỀN:

bay…………………….………………….… …52
2.5.3. Quá trình ủ
nhiệt……….……….……………………….………52
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO
LUẬN.………………………………… 53
3.1. CÁC KẾT QUẢ TỪ QUÁ TRÌNH TẠO BIA
GỐM……….……… 53
3.1.1. Phân tích khối lượng riêng bằng phương pháp
archimede… 53
3.1.2 Kết quả phổ nhiểu xạ tia X
: ………………………………… 54
3.1.3. Kết quả phân tích phổ
raman……… …………………….…….57
3.1.4. Kết quả đo phổ tổng trở điện
hóa:.………………………… 59
3.1.5. Kết quả đo
SEM…………………………………………… 61
1
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Độ dẫn điện riêng của một số loại vật liệu
Bảng 1.2: Tọa độ các nguyên tử trong ô nguyên tố LLTO
Bảng 1.3: Một số kết quả nghiên cứu về vật liệu LLTO trên thế giới


Hình 1.16: Tinh thể AgCl
Hình 1.17: Tinh thể CaTiO
3

Hình 1.18: Tinh thể SrTiO
3

Hình 1.19: Ô nguyên tố của tinh thể LLTO
Hình 1.20: Cấu trúc mạng LLTO
Hình 1.21: Mạng tinh thể LLTO
Hình 1.22: Mạch tương đương của một tế bào điện hóa đơn giản
Hình 1.23: Đồ thị của tế bào điện hóa đơn giản
Hình 1.24: Đồ thị tổng trở và đồthị Bode của mạch gồm điện trở nối tiếp với tụ
3
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu
Hình 1.25: Mạch tương đương của một tế bào điện hóa đơn giản gồm R
sol
, C
dl
,
R
ct

Hình 1.26: Đồ thị của tế bào điện hóa đơn giản gồm R
sol
, C
dl
, R
ct


Hình 3.10: Phổ X-ray của màng mỏng LLTO trên đế Si
Hình 3.11: Phổ Raman của màng mỏng LLTO trên đế Si
Hình 3.12: Phổ Raman trích dẫn từ liệu [16]
Hình 3.13: Phổ truyền qua của màng trên đế thủy tinh
Hỉnh 3.14: Phổ truyền qua của màng LLTO 6
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu
tạo hình
Vật liệu dạng bột Sản phẩm sau khi nung Sản phẩm sau khi tạo hình
nung
Hình 1.1:
Phác thảo sơ đồ công nghệ chế tạo gốm sứ
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT TỔNG QUAN
1.1. QUY TRÌNH CHẾ TẠO BIA GỐM [3,4] :
1.1.1. Khái niệm gốm sứ :
Gốm sứ (ceramic) là những sản phẩm được tạo hình từ những nguyên liệu
dạng bột khi nung ở nhiệt độ cao, chúng kết khối, rắn như đá và có nhiều đặc
tính tốt: cường độ cơ học cao, bền nhiệt, bền hóa, bền điện. Một số loại gốm kĩ
thuật còn có các tính chất đặc biệt như tính áp điện, tính bán dẫn hoặc có độ
cứng rất cao (ngang kim cương).
1.1.2. Sơ đồ công nghệ :
Về cơ bản, sơ đồ công nghệ để tạo nên gốm sứ gồm :
- Nguyên liệu ở dạng tự nhiên hoặc được phối liệu theo những tỉ lệ
thành phần và cỡ hạt cần thiết theo đơn phối liệu.
- Nghiền đủ mịn

nghiền và bột cần nghiền. Thể tích của hình trụ có thể từ một lít đến vài mét
khối. Tỷ lệ giữa khối lượng bi nghiền và khối lượng bột có thể là 5 đến 10. Bi
nghiền được làm từ gốm sứ, thép cứng hoặc các loại kim loại cứng. Bột nghiền
có thể ở dạng ướt hay dạng khô.

- Phương pháp cạ sát bi nghiền (attritor mills):
Thiết bị gồm một hình trụ rỗng đứng yên, một trục quay thẳng đứng với
các cánh tay được sắp xếp lệch nhau. Hoạt động nghiền diễn ra nhờ các cánh
tay quay tác động vào bi nghiền. Tốc độ trục quay có thể lên đến 250 vòng/phút.
Trong nhiều trường hợp, hạt bột sau khi nghiền bằng phương pháp này có kích
thước nhỏ hơn phương pháp tung hứng bi nghiền.
Bi nghi

n

C

i nghi

n



Quá trình nghiền ngoài tác dụng nghiền mịn vật liệu tới cỡ hạt cần thiết,
nó còn làm tăng mức hoạt hoá bề mặt hạt vật liệu và làm đồng nhất phối liệu do
kết hợp trộn nghiền đồng thời trong máy nghiền.
Phương thức nghiền: có thể tiến hành nghiền riêng hay nghiền chung.
Phương pháp nghiền: có thể nghiền ướt hay nghiền khô, nghiền liên tục hay
9
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu
nghiền gián đoạn. Trong công nghệ gốm sứ, người ta thường dùng phương
pháp nghiền ướt, gián đoạn để nghiền mịn nguyên liệu.
Các ưu điểm của nghiền bi ướt so với nghiền khô:
- Khi nghiền ướt, sức căng bề mặt nước sẽ giúp tăng cường quá trình
nghiền.
- Đạt được độ đồng nhất cao vì vừa có tác dụng nghiền và vừa có tác
dụng trộn đều. Nghiền khô đạt độ đồng nhất kém do phối liệu nằm ở các
góc cạnh, phần hạt mịn thường dính vào máy, bi nghiền ít tham gia vào
quá trình trộn.
- Tiêu tốn năng lượng để nghiền ít hơn nhiều so với nghiền khô.
Các phối liệu có thể được nghiền riêng biệt tới cỡ hạt cần thiết rồi mới
nghiền trộn với nhau. Thời gian nghiền luôn được xác định bằng thực nghiệm,
lấy độ mịn cần đạt được làm thang đo.
Để đảm bảo tính chất của sản phẩm đạt yêu cầu mong muốn, điều quan
trọng là trong quá trình nghiền không được làm thay đổi thành phần của
nguyên liệu (nhất là gốm sứ kỹ thuật), nghĩa là lượng hao mòn bi nghiền lúc

thể lên đến 400 MPa.
Các gốm sứ kỹ thuật có thể ép ở áp suất cao. Về nguyên tắc, khi ép người
ta cố gắng ép ở áp suất cao nhất có thể, nhưng áp suất ép cao cũng làm mất độ
đồng nhất, tạo sự phân lớp trong mẫu ép.

Do ma sát giữa các hạt bột với thành khuôn ép và giữa chúng với nhau
nên mật độ của sản phẩm sau khi ép là không đồng đều, đặc biệt là ở các góc,
cạnh. Với mật độ không đồng đều thì khi nung ta sẽ nhận được sản phẩm sau
cùng có độ co rút không đồng đều.
Khi ép, ngoài lực ma sát giữa các hạt vật liệu với nhau, lực ma sát giữa
vật liệu và khuôn ép ảnh hưởng đến lực ép, thì lượng không khí lẫn trong mẫu
Hình 1.6: Ví dụ về lớp áp suất trong mẫu ép.
11
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu
ép cũng làm cho mẫu ép không đồng nhất, thậm chí tạo lỗ bọng trong mẫu ép.
Để làm lực ép lên mẫu đồng đều hơn, người ta dùng phương pháp ép hai cấp.
Cấp đầu tiên ép chậm với áp suất nhỏ để loại bớt không khí ra ngoài, sau đó
mới ép ở áp lực cao dần.
Ảnh hưởng của quá trình tạo hình:
Dù tạo hình bằng phương pháp nào sản phẩm lúc mới tạo hình cũng đòi
hỏi phải đạt yêu cầu về hình dáng, kích thước mật độ đồng đều, không cong
vênh, rạn nứt, có vết xước hay rỗ mặt. Ngoài nguyên nhân khách quan do cơ
cấu máy móc thiết bị, các khuyết tật này còn có nguyên nhân là do phối liệu
gây ra (độ ẩm không đồng đều ). Các khuyết tật này ảnh hưởng rất lớn đến tính

Sản phẩm sau khi tạo hình Sản phẩm sau khi nung
(b)
12
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu
Khi sấy, hơi ẩm sẽ thoát ra. Nếu chúng thoát ra đột ngột, phần nước ở trên
bề mặt hay sát bề mặt thoát ra dễ dàng nhưng hơi ẩm bên trong lòng sản phẩm
thoát ra rất khó, do đó áp suất riêng phần của nó ở những vị trí nước tập trung
sẽ tăng đột ngột. Nếu áp suất đó vượt quá lực liên kết của các hạt sẽ gây ra hiện
tượng nổ sản phẩm ngay lúc sấy (hay lúc nung). Về nguyên tắc, mục đích sấy
là loại nước sao cho nhanh nhất mà không làm biến dạng hay nứt vỡ sản phẩm.
Nước liên kết có thể phân làm 2 loại:
- Nước liên kết hoá học, không thể tách được khi sấy.
- Nước liên kết lý học.

Nước trong hình được mô tả là nước liên kết lý học, chưa xét tới nước
trong cấu trúc, tức là nước liên kết hoá học. Người ta chia quá trình tách nước
khi sấy làm 3 giai đoạn, tương ứng với các giai đoạn trong công nghệ sấy (hình
1.8).
Nước liên kết với nhau, tạo lớp vỏ dày (hình 1.8a) quanh các hạt vật liệu;
khi lớp này bay hơi, các hạt vật liệu dịch chuyển sát dần vào nhau, vật thể co
dần.
Vỏ nước liên kết đủ dày, tới mức các hạt vật liệu rất sát, tiếp xúc điểm
hoặc tiếp xúc mặt với nhau. Nước lấp đầy không gian giữa chúng, vật liệu
không co thêm khi nước bay hơi (hình 1.8b).

các quá trình lý hóa, thường xảy ra kế tiếp nhau hay xảy ra cùng lúc và chúng
lại có tác dụng tương hỗ lẫn nhau. Có thể xảy ra các hiện tượng chính dưới
đây :
- Biến đổi thể tích kèm theo mất nước liên kết lý học.
- Biến đổi thành phần khoáng bao gồm mất nước liên kết hóa học,
biến đổi cấu trúc tinh thể khoáng cũ (kể cả biến đổi dạng thù hình).
- Các cấu tử phản ứng với nhau để tạo ra pha mới.
- Hiện tượng kết khối.
14
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu

Một số khái niệm quan trọng trong công đoạn nung:
Hiện tượng kết khối:
Là quá trình sít đặc và rắn chắc lại của các phần tử khoáng vật (sản phẩm)
dạng bột tơi dưới tác dụng của nhiệt độ hay áp suất, hoặc tác dụng đồng thời
của cả hai yếu tố đó. Vật thể đã kết khối có cường độ cơ học cao, độ xốp thấp
và khả năng hút nước nhỏ, mật độ hay khối lượng thể tích sẽ lớn nhất.
Khoảng kết khối:
Là hiệu số giữa nhiệt độ kết thúc quá trình và nhiệt độ bắt đầu kết khối
(xác định được bằng cách theo dõi diễn biến các tính chất của mẫu nung theo
nhiệt độ). Nhiệt độ bắt đầu kết khối là nhiệt độ mà tại đó các tính chất bắt đầu

- Tốc độ nung: tốc độ tăng hoặc giảm nhiệt độ trong một đơn vị thời
gian.
Xét về hiệu quả kinh tế, để tiết kiệm năng lượng, tăng năng suất, chu kỳ
nung càng ngắn càng tốt. Tuy nhiên, do các điều kiện kỹ thuật khác (thời gian
biến đổi hoá lý cần thiết trong phối liệu, độ bền cơ của vật nung, độ bền của lò
nung, kết cấu lò,…), không thể nung quá nhanh được. Trong kỹ thuật nung,
phải tính đến tốc độ tăng hoặc giảm nhiệt độ một cách thích hợp.
- Môi trường nung: tùy yêu cầu kĩ thuật cụ thể, môi trường khí trong
lò cần duy trì ở chế độ oxyt hoá (dư không khí), môi trường khử (thiếu
không khí) hoặc trung tính (cháy vừa hết). Ngoài ra, còn có thể có những
yêu cầu đặc biệt khác như nung trong môi trường khí nitơ, nung chân
không.
Chế độ nung bao gồm các quá trình:
- Nâng nhiệt độ với tốc độ cần thiết.
- Thời gian duy trì ở nhiệt độ cao.
- Quá trình giảm nhiệt với tốc độ cần thiết.
Tốc độ nâng nhiệt độ lúc nung sản phẩm gốm sứ phụ thuộc chủ yếu vào
quá trình biến đổi các cấu tử trong phối liệu theo nhiệt độ và đặc tính theo từng
loại sản phẩm nhất định, trong đó có xảy ra quá trình biến đổi thù hình, hiệu
ứng thu toả nhiệt, phản ứng hoá học, kết khối ….
Ứng với quá trình trên trong sản phẩm vật chất có trạng thái khác nhau:
cấu trúc thay đổi, lực liên kết giữa chúng cũng khác nhau. Do đó nếu tốc độ
nâng nhiệt không hợp lý sẽ dẫn đến các khuyết tật, thậm chí sản phẩm bị phá
huỷ hoàn toàn.
Nói chung đối với sản phẩm lớn, thành dày, hình dáng phức tạp thì phải
nâng nhiệt độ từ từ; còn đối với loại sản phẩm bé, mỏng, đơn giản thì cho phép
nâng nhanh nhiệt độ.
16
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu
Nhiệt độ nung hợp lý (lý thuyết) có thể tính toán được khi biết thành phần

trong điều kiện thông thường phải nung đến nhiệt độ không nhỏ hơn 0,8T
nc
(T
nc
: nhiệt độ nóng chảy của cấu tử chính). Tất nhiên nhiệt độ này không hoàn toàn
chính xác mà phải được xác định bằng thực nghiệm trong vùng lân cận. Ngoài
ra chế độ làm nguội sau khi nung cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sản
17
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu
phẩm. Làm nguội không đúng quy cách có thể làm xuất hiện những vết nứt trên
sản phẩm. Do đó cần làm nguội từ từ để nhiệt độ trong xương đồng đều, giảm
bớt ứng suất lực sinh ra trong quá trình chuyển tiếp.

1.2. QUY TRÌNH TẠO MÀNG LLTO [7,8,17]:
1.2.1.
Tổng quan về phương pháp bốc bay
Trong

khoa

học

kỹ

thuật, màng mỏng



l
ớp

ới

hạn

khi



các

hiệu

ứng

vật






nh

chất

của nó

t
hể


mỏng

được

đề

cập

trong

các

công

nghệ

vật

liệu



li
nh

k
i
ện

điện

mỏng
phát triển


cùng

đa

dạng,

gồm

nhiều
phương

pháp

khác

nhau, có thể

chia

các

phương

pháp

đó


CVD)

- Phương

pháp

lắng

đọng

pha

hơi

vật

lý ( PVD)

-

Phương

pháp

hóa



hóa


h

ơi

ngưng

tụ

tạo

ra

bằng phương

pháp

vật

lý,

sau

đó

hơi

này

lắng

đốt

nóng

vật

liệu

cần

bốc

bay (hay

còn

gọi



vật

liệu

gốc)

bằng

thuyền





nhiều

cách

hoá

hơi

vật
l
ý

khác

như

hoá

hơi

bằng

chùm

tia

điện

l

ượng

cao (phún

xạ
).
18
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu Để

nhận

được

màng

mỏng

tinh

khiết

nh

ư



nói

chung

đều

cần được

thực

hiện trong chân không cao (10
-6
– 10
-4
torr) hoặc siêu cao ( 10
-9
torr)
.
Khi
áp suất cao, nếu
dòng

va

chạm

của phân

t


h
ì
nh
t
hành



t
hể

bị

nhiễm

tạp

chấ

t

t


phân

tử

khí

trong

buồng.
Trong

t
hực

nghiệm
,
n
gười

ta

dùng

che

t
huyền

(che

nguồn

bốc

bay)



nên

sạch

tinh

khiết,

che

thuyền

được

mở ra

để

hơi
từ nguồn
bốc

bay

lên

đế

.


tụ



sự

tích

t


màng

mỏng

trên

đế

(mọc

màng).

Khoa

học




vật

chất



xác

định

điều

kiện

quá

bão

hoà

t
rên

đế.

Trong

l
ắng


hơi

và khí.

Sự

h
ì
nh

t
hành

hơi,

nếu

như

nguồn

tạo

ra





pha


th
ì

gọi



thăng

hoa.

Cả

hai

quá
t
r
ì
nh

đều



sự

hóa


bốc

bay

nhiều

khi

lại



rất bất

lợi

cho

công

nghệ

chế

tạo

màng.Hình


thức

hóa

học

thường bị

phá

hủy

rất

nhanh,

cho

nên

rất

khó

h
ì
nh

t

As



áp

suất

thấp

hơn

cho nên



bốc

bay

trước



nhanh

hơn

Ga,


.

1.2.1.1. Ngưng tụ các hợp chất bảo toàn hợp thức
Trong

các

hợp

chất

hai

thành

phần

hoặc

tinh

thể

phân

tử



những


như

trong pha

rắn.,

thành

phần

hợp

chất

của

màng

mỏng

nhận

được

bằng
phương

pháp



bay

trực

tiếp

từ

vật

liệu

gốc

làm

t


hợp

chất

đó,

với

sự



khuyết

tật
t
rong

v
i

cấu

trúc.

Đó



màng

mỏng

thuộc

các

nhóm

hợp



-
T
i
nh

t
hể

muối

(NaCl,

KCl,

AgCl,

MgF

2
,

CaF
2
).

1.2.1.2. Hóa hơi nhanh các chất dễ phân li:
Từ

các

đúng hợp

thức

bằng

phương

pháp

bốc

bay

gián

đoạn

hay

còn

gọi



bốc

bay


hay

hạt

tinh

thể

của

vật

liệu

gốc

lên

t
rên

bề

mặt

(thuyền

lá)

đang nóng

ì
nh

t
hành

được

ngưng

tụ

lên

trên

đế

nguội

hơn.

Cả hai

phương

pháp

này


Mặc



vậy,

phương

pháp

bốc

bay

gián

đoạn

không

được

áp dụng

để

chế

tạo



bị

gián

đoạn,

cho

nên

quá

t
r
ì
nh

ngưng

tụ

cũng



quá
t
r
ì


cũng

như

các
khuyết

tật

cấu

trúc

khác



trong

màng.

Hơn

nữa,

do

nhiệt





kỹ

thuật

laze
xung

phá
t

t
r
i
ển

mạnh,

việc

hóa

hơi

cực

nhanh


lại

kết

quả

tốt

khi

chế

tạo

màng
20
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu
hợp

chất

nhiều

th

ành

phần,

như


một

kỹ

thuật

rất

hữu

hiệu

được

áp

dụng

để

lắng đọng

màng

bán

dẫn

hợp


nhiệt

độ

đ

ược

áp

dụng



để

giải

quyết

các
vấn

đề

sau:
Chọn

áp

khó

hóa

hơi

hơn,



dụ



A.

Điều

này

sẽ

quyết

định

tốc

độ



của

thành

phần

dễ

hóa

hơi (v
í

dụ



B)

l
ớn

hơn

~10%

so

với


các

dòng

hơi

kể

trên

không

cần

phải

khống

chế

quá

chính

xác, nhưng

phải



bay

hay

lắng

đọng

phản

ứng



phương

pháp

bay

hơi

vật

liệu

trong

môi trường


mỏng

oxit

đúng

hợ

p

t
hức,

chúng

ta

cần

đ

ưa
t
hêm

một

lượng

oxy


t


hơi

của

vật

liệu

gốc

bay

lên

t


thuyền

/

chén,

trên đường

đến


lên

đế.

1.2.2. Cấu tạo hệ bốc bay:
1.2.2.1. Đo chân không:
Để

theo

dõi

quá

t
r
ì
nh

hút

chân

không

(đo

áp


nay



hai

loại

đầu

đo

chân

không

thông

dụng

nhất

vẫn

được

sử

dụng là


Torr,

người

ta

sử

dụng

đầu

đo

ion.
Kết

hợp

cả

hai

đầu

đo

nhiệt

v




t


1

đến

10
-
11

Torr.21
HVCH: Nguyễn Thị Cát Uyên CBHD: PGS.TS. Lê Văn HIếu
1.2.2.2. Nguồn bốc bay:
Tuỳ

thuộc vào

nguồn

hóa


ta



các

phương

pháp

chế

tạo

màng

mỏng

:

-

Bốc

bay

nhiệt

truyền


ùm

tia

điện

tử);

-

Bốc

bay

bằng

laze

xung

(bốc

bay

laze);

-

Epi


bay

trong

chân

không

dùng

t
huyền

điện

trở

làm

nguồn cung

cấp

nhiệt
.
Phương

pháp


bốc

bay

cao, thúc

đẩy

các

phản

ứng

hóa

học

giữa

nguồn

bốc

bay



vật


khắc

phục

các

hiện

tượng

phản

ứng

hóa học

giữa

nguồn



vật

liệu

gốc,

trong


Các

loại

chén

được

chế

tạo
t


vật

liệu



nhiệt

độ

nóng

chảy

rất


t
huyền

xoắn,

thuyền

lá,

thuyền

Hình 1.1
1
Cấu tạo hệ bốc bay

Trích đoạn TỔNG QUAN VỀ CHẤT ĐIỆN LY RẮN [1 ]: Cấu trúc tinh thể Lanthanum lithium titante (LLTO) Giản đồ nhiệt vi sai: KẾT QUẢ PHỔ NHIỄU XẠ TIA :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status