Bài giảng Toán lớp 8
§2:
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức
với cùng một số dương ta được bất
đẳng thức mới cùng chiều với bất
đẳng thức đã cho
Với ba số a, b và c, mà c > 0
•
Nếu a < b thì …….
•
Nếu a > b thì …….
•
Nếu a ≤ b thì …….
•
Nếu a ≥ b thì …….
ac < bc
ac > bc
ac ≤ bc
ac ≥ bc
Cùng chiều
?2
Đặt dấu thích hợp (<, >) vào ô vuông
a) (-15,2).3,5 (-15,08).3,5
<
>
b) 4,15.2,2 (-5,3).2,2
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức
với cùng một số âm ta được bất đẳng
thức mới ngược chiều với bất đẳng
thức đã cho
Với ba số a, b và c, mà c < 0
a < c
Ví dụ: Cho a > b. Chứng minh a+2 > b-1
Vì a>b → a+2 > b+2 (cùng cộng thêm 2) (1)
Giải:
lại có 2 > -1
2 + b > b - 1 (cùng thêm b) (2)
Từ (1) và (2) ta có a + 2 > b + 2 > b - 1
Vậy a + 2 > b - 1 (đpcm)
(Tính chất bắc cấu)
IV - LUYỆN TẬP
•
Bài 5 (SGK): Mỗi khẳng định sau đúng hay
sai, vì sao?
a) (-6).5 < (-5).5
b) (-6).(-3) < (-5).(-3)
c) (-2003).(-2005) ≤ (-2005).2004
d) -3x
2
≤ 0
Đ
S
S
Đ
a) (-6).5 < (-5).5
d) -3x
2
≤ 0
IV - LUYỆN TẬP
•
Bài 7 (SGK):
t
í
n
h
c
h
ấ
t
b
ấ
t
đ
ẳ
n
g
t
h
ứ
c
-
§
2
S
á
c
h