Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
● Khoa Toán – Tin Học ●
Đề Tài
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
NÔNG CÔNG THƯƠNG
Nhóm :
Nguyễn Hoàng Vương 0511291
Nguyễn Văn Phục 0511195
Trần Quí Phong 0511186
Phân tích hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công Thương
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
I . Đặc tả đề tài 3
1 . Giới thiệu chung về đề tài 3
2 . Khảo sát hệ thống 3
a ) Các loại hình dịch vụ 3
b ) Mô hình tổ chức 4
II . Phân tích 5
1 . Phân tích hiện trạng 5
a ) Gửi tiết kiệm 5
b ) Cho vay 9
c ) Hiện trạng tin học 18
2 . Phân tích yêu cầu hệ thống 18
a ) Yêu cầu chức năng 18
b ) Yêu cầu phi chức năng 18
3 . Phân tích hệ thống 19
a ) Mô hình thực thể ERD 19
b ) Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ 24
thêm .
Nhóm xin chân thành cảm ơn thầy đã tận tình hướng dẫn cũng như tạo điều
kiện để chúng em có cơ hội tìm hiểu và học tập bộ môn lý thú này . Cám ơn ban
lãnh đạo cũng như các nhân viên của Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công Thương
đã nhiệt tình cung cấp thông tin cho nhóm . Cám ơn các bạn trong lớp đã góp ý và
hỗ trợ cho nhóm .
Nhóm :
Nguyễn Hoàng Vương 0511291
Nguyễn Văn Phục 0511195
Trần Quí Phong 0511186
3
Phân tích hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công Thương
I . Đặt tả đề tài :
1 . Giới thiệu chung về đề tài :
Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công Thương trực thuộc Quỹ tín dụng nhân dân
Trung Ương là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện , tự chủ , tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh với mục
tiêu chủ yếu là tương trợ cộng đồng , góp phần phát triển sản xuất , xóa đói giảm
nghèo … nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân .
Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công Thương đáp ứng nhu cầu nguồn vốn cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh , là chổ dựa đáng tin cậy của nhân dân lao động
nghèo và các hợp tác xã trên địa bàn hoạt động của Quỹ .
2 . Khảo sát hệ thống :
a) Các loại hình dịch vụ :
● Gửi tiết kiệm :
- Gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Gửi tiết kiệm có kỳ hạn
● Cho vay :
- Loại hình cho vay :
+ Cho vay sản xuất kinh doanh , phục vụ đời sống .
- Cho vay trả góp .
b) Mô hình tổ chức :
● Sơ đồ tổ chức :
● Chức năng của các bộ phận :
- Bộ phận tín dụng :
+ Chịu trách nhiệm đảm bảo năng suất và hiệu quả về nghiệp
vụ tín dụng .
+ Giám sát hoạt động và báo cáo về tình hình hoạt động tín
dụng , sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác , chất lượng đầu tư cho vay và
việc mở rộng địa bàn họat động .
+ Thống kê nhu cầu vốn vay của các nhân viên tín dụng và
lập kế hoạch giải ngân theo từng đơn vị .
+ Báo cáo tình hình nợ quá hạn bằng văn bản khi phát sinh .
+ Thông báo cho cộng tác viên để nhắc nhở khách hàng vay
trả nợ hoặc trực tiếp nhắc nhở cho khách hàng vay nếu đến kỳ hạn trả nợ mà
khách hàng chưa thanh toán .
+ Quản lý trực tiếp họat động tín dụng trên địa bàn
5
Phân tích hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công Thương
- Bộ phận kế toán :
+ Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính ,
kế toán .
+ Tổ chức hạch toán , lưu trữ chứng từ , sổ sách kế toán .
+ Lập báo cáo các loại , thực hiện kế hoạch thu , chi .
+ Quản lý , theo dõi về hồ sơ nhân sự , hợp đồng lao động,
tiền lương , bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế .
- Bộ phận ngân quỹ :
+ Giữ chìa khóa kho tiền , quản lý thu chi .
+ Lưu trữ , bảo quản , nhập xuất các hóa đơn , chứng từ , sổ
sách có giá trị .
9
Phân tích hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công
Thương
b ) Cho vay :
● Vay cầm cố sổ tiết kiệm :
Khách hàng đến gặp nhân viên phòng tín dụng
đề nghị xin vay vốn và gửi lại sổ tiết kiệm . Nhân viên tín
dụng tiến hành làm hợp đồng cho khách hàng ( số tiền
vay không được vượt quá số tiền gửi , thời hạn vay
không được vượt quá thời hạn gửi trong sổ tiết kiệm )
sau đó gửi hồ sơ sang phòng kế toán . Nhân viên kế toán
tiến hành làm thủ tục giải ngân sau đó chuyển các tài liệu
qua bộ phận ngân quỹ . Thủ quỹ sau khi kiểm tra các nội
dung , yếu tố trên các tài liệu , yêu cầu khách hàng ký
nhận tiền trước khi giao tiền , lưu trữ số tiết kiệm , sau đó
ký tên vào nơi quy định , đóng dấu vào đơn xin vay trả
lại 1 liên cho khách hàng , 1 liên kèm theo phiếu chi
hoàn trả lại cho kế toán .
● Vay thế chấp :
Khách hàng đến gặp nhân viên phòng tín dụng
đề nghị xin vay vốn , nhận giấy đề nghị vay vốn và dự án
vay vốn , nộp lại cho nhân viên tín dụng bản sao
CMND , hộ khẩu cùng các tài liệu đã hoàn tất các thông
tin , có chữ ký của khách hàng và xác nhận của UBND
xã ( phường ) . Nhân viên tín dụng tiến hành khảo xác ,
chứng thực cá thông tin trên giấy vay vốn và dự án vay
vốn , sau đó tiến hành làm thủ tục cho vay rồi gửi hồ sơ
sang phòng kế toán . Nhân viên kế toán tiến hành làm thủ
tục giải ngân sau đó chuyển các tài liệu qua bộ phận ngân
quỹ . Thủ quỹ sau khi kiểm tra các nội dung , yếu tố trên
+ Chi phí nguyên vật liệu :
11
Phân tích hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công
Thương
+ Máy móc thiết bị :
+ Lao động :
- Vốn tự có tham gia vào PASXKD/DAĐT :
- Số vốn xin vay :
- Dự kiến nguồn trả nợ :
4. Đề nghị QTDND cho chúng tôi vay số tiền :
Bằng số : đồng
Bằng chữ :
5. Mục đích vay vốn :
6. Đối tượng vay vốn :
7. Thời hạn vay :
8. Hình thức bảo đảm tiền vay :
Tài sản bảo đảm tiền vay gồm :
Tổng giá trị tài sản bảo đảm tiền vay :
đồng
Chúng tôi cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích, trả nợ
gốc và lãi đúng hạn , chấp hành các quy định của QTDND về
việc vay vốn , nếu không thực hiện đúng các cam kết , chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật .
………………., ngày ………tháng…… năm……….
Người thừa kế
Người xin vay
Máy móc thiết bị :
Lao động :
Chi phí khác :
2. Thị trường tiêu thụ :
3. Nguồn vốn dùng cho dự án : …………………………đồng
Trong đó :
Vốn tự có : ……………………………………đồng
Vốn vay QTDND : ………………………… đồng
Vốn vay QTDND : ………………………… đồng
Thời hạn vay : ………… tháng. Lãi suất :
……….% tháng
4. Thu nhập :
5. Lãi :
6. Kế hoạch vay vốn và trả nợ :
- Định kỳ rút tiền vay : 01 lần
- Kỳ hạn trả nợ gốc và lãi : hàng tháng
Quận 12, ngày
…….tháng ……. năm …….
Chủ
dự án
● Vay tín chấp :
14
Phân tích hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công
Thương
Khách hàng đến gặp nhân viên phòng tín dụng
đề nghị xin vay vốn , nhận giấy đề nghị vay vốn và
phương án vay vốn , nộp lại cho nhân viên tín dụng bản
sao CMND , hộ khẩu cùng các tài liệu đã hoàn tất các
Nơi công tác :
- Đề nghị vay số tiền : ( Bằng chữ ) :
- Thời hạn vay:
- Mục đích :
- Phương thức vay :
Thông tin khách hàng :
1. Tình trạng nhà ở: Có nhà riêng Ở với người
thân Ở nhà thuê
2. Cư ngụ từ năm : ……………………… Số người thụ
hưởng :………………
3. Điện thoại: ♦ ĐTDĐ : …………… ♦ ĐT cố
định : ………………
16
Phân tích hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công
Thương
4. Tình trạng hôn nhân : Độc thân Đang có
gia đình Đã ly hôn
5. Loại công việc : Làm cho nhà nước
Làm cho tư nhân
6. Làm việc từ năm :
7. Lương và thu nhập hàng tháng : ♦ Lương ……… …
♦ Thu nhập …………….
8. Ủy quyền của người vay : đồng ý ủy quyền cho cơ
quan, đơn vị trích lương và các khoản thu nhập khác của
tôi để trả nợ vay tại Quỹ tín dụng.
Ngày… tháng… năm …
Người vay ký tên
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Ông / bà : ……………………………… đang công tác tại
cơ quan chúng tôi. Thời gian làm việc, lương và thu nhập của
Kính gửi : Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công Thương
Họ và tên người vay :
CMND số : Ngày cấp :
Nơi cấp :
Địa chỉ :
Số điện thoại :
Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc phục vụ đời sống
- Mục đích đầu tư :
- Tổng nhu cầu vốn :
+ Chi phí nguyên vật liệu :
+ Máy móc, thiết bị:
+ Lao động :
- Vốn tự có tham gia vào phương án :
- Số vốn xin vay :
- Hiệu quả đầu tư :
- Dự kiến kế hoạch trả nợ :
- Dự kiến nguồn trả nợ :
+ Nguồn thu từ phương án đầu tư :
+ Nguồn trả nợ từ thu nhập khác:
- Hình thức bảo đảm tiền vay :
Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản :
+ Loại tài sản :
+ Trị giá tài sản :
Tín chấp : Xác nhận bảo lãnh của Hội :
Quận 12,
ngày… tháng… năm 200…
Người vay
+ Vốn vay QTD :
- Dự kiến nguồn trả nợ :
+ Nguồn thu từ phương án :
+ Nguồn trả nợ từ thu nhập khác:
4. Đề nghị QTD Nông Công Thương cho chúng tôi vay số tiền :
- Bằng số : Bằng chữ:
- Thời hạn vay : tháng , Phương thức trả nợ:
Chúng tôi cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng
hạn, chấp hành các quy định của QTD Nông Công Thương về việc vay
vốn; nếu không thực hiện đúng các cam kết, chúng tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật .
Quận 12,
ngày … tháng … năm 200…
Chủ hộ ( người thừa kế )
Người vay
20
Phân tích hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công
Thương
XÁC NHẬN CỦA HỘI NÔNG DÂN
Ông/ bà : …………………………. đại diện bên vay vốn. Hiện là hội viên
của Hội Nông dân phường, đang thường trú, công tác, làm việc tại địa
phương, có đủ điều kiện vay vốn và có khả năng trả nợ cho Quỹ tín dụng
Nông Công Thương.
TM. HỘI NÔNG DÂN PHƯỜNG
Chủ tịch
c ) Hiện trạng tin học :
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống
quản lý ở trên, ta thấy công việc hàng ngày của Quỹ tín
dụng thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc
lớn xảy ra liên tục . Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi
+ Quản lý thời hạn vay và lãi suất .
- Quản lý danh sách khách hàng :
+ Cập nhật danh sách khách hàng .
+ Xem danh sách khách hàng .
- Quản lý hệ thống dữ liệu :
+ Lưu trữ , phục hồi dữ liệu .
+ Kết thúc chương trình .
b ) Yêu cầu phi chức năng :
Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền .
Người quản lý đăng ký và phân quyền cho người sử dụng
để có thể theo dõi , kiểm soát được chương trình . Người
sử dụng có thể thay đổi password để đăng nhập vào
chương trình và sử dụng hệ thống dữ liệu .
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập
xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh việc truy cập
, điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của
người sử dụng , dẫn đến việc khó kiểm soát dữ liệu , làm
sai lệch kết quả thống kê cuối kỳ .
3 . Phân tích hệ thống :
a ) Mô hình thực thể ERD :
● Các thực thể :
♦ Thực thể 1 : PHONG_BAN
Các thuộc tính :
- Mã phòng ban ( MaPB ) : là khóa
chính để phân biệt các phòng ban .
- Tên phòng ban ( TenPB ) : cho biết tên
của phòng ban , thường phản ảnh chức năng , công việc
của từng phòng ban .
♦ Thực thể 2 : NHAN_VIEN
Các thuộc tính :
những thông tin của khách hàng .
Các thuộc tính :
- Mã khách hàng ( MaKH ) : là khóa
chính để phân biệt giữa các khách hàng .
- Tên khách hàng ( TenKH ) : dùng để
lưu tên giao dịch của khách hàng .
- Địa chỉ ( DiaChi ) : địa chỉ liên lạc của
từng khách hàng .
- Điện thoại khách hàng
( DienThoaiKH ) : số điện thoại liên lạc của từng khách
hàng .
♦ Thực thể 5 : KH_CA_NHAN
Là một thực thể chuyên biệt hóa từ thực
thể KHACH_HANG dùng để quản lý khách hàng là cá
nhân .
23
Phân tích hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Nông Công
Thương
Các thuộc tính :
- Chứng minh nhân dân (CMND) : dùng
để lưu số chứng minh nhân dân của từng khách hàng .
- Ngày cấp ( NgayCap ) : ngày cấp được
ghi trên chứng minh thư của khách hàng .
- Nơi cấp ( NoiCap ) : nơi cấp được ghi
trên chứng minh thư của khách hàng .
- Giới tính (GioiTinh) : giới tính của
khách hàng .
♦ Thực thể 6 : KH_TO_CHUC
Là một thực thể chuyên biệt hóa từ thực
thể KHACH_HANG dùng để quản lý khách hàng là tổ
Đây là thực thể yếu gắn liền với nhân
viên giao dịch . Dùng để quản lí tiền gửi vào tài khoản .
Các thuộc tính :
- Số giao dịch (SoGD): dùng làm khóa
chính để phân biệt các giao dịch gửi tiền .
- Ngày giao dịch (NgayGD): dùng làm
khóa chính để phân biệt ngày nhân viên lập giấy gửi
tiền .
- Kỳ hạn gửi (KyHanGui): dùng để lưu
kỳ hạn mà khách hàng chọn để gửi tiết kiệm .
- Số tiền (SoTien): lượng tiền mà khách
hàng gửi vào tài khoản .
♦ Thực thể 8 : GIAY_LANH_TIEN
Dùng quản lí số giấy lãnh tiền của khách
hàng rút trong tài khoản đã có trong Quỹ tín dụng . Là
một thực thể yếu .
Các thuộc tính :
- Số giao dịch ( SoGD ): dùng làm khóa
chính để phân biệt các giao dịch lãnh tiền.
- Ngày giao dịch ( NgayGD ) dùng làm
khóa chính để phân biệt ngày khách hang lãnh tiền .
- Số tiền ( SoTien ): Số tiền mà khách
hàng đã lãnh từ Quỹ tín dụng khi giao dịch .
- Nội dung ( NoiDung ): dùng để ghi chú
cho nội dung của việc khách hàng lãnh tiền .
♦ Thực thể 9 : PHIEU_THU
Dùng để quản lí việc thu tiền mà khách
hàng nộp cho ngân hàng như đóng lãi xuất hay các phí
dịch vụ khác, và là một thực thể yếu .
Các thuộc tính :