nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cư vùng đầm phá ở huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 23

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
Tên đề tài:
NÂNG CAO THU NHẬP VÀ ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG
CHO DÂN CƯ VÙNG ĐẦM PHÁ Ở HUYỆN PHÚ
VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Danh sách sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
1. Nguyễn Văn Thần TS. Nguyễn Hồ Minh Trang
2. Lê Văn Ánh
3. Đỗ Thị Hải Yến
4. Nguyễn Văn Thạch
5. Phạm Thị Thùy Vân
6. Nguyễn Hữu Hoàng
7. Huỳnh Thị Phương
8. Trần Minh Quý
9. Nguyễn Huyền Sâm
10. Vũ Thị Phượng
Lớp: K45KTCT
Niên khóa: 2011-2015
Huế, 9/2014
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu lần này chúng tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân, tổ chức và qua đây cho phép chúng tôi
gửi lời cám ơn chân thành nhất tới:
Trước hết, chúng tôi xin chân thành cám ơn sự dìu dắt, dạy dỗ của các Thầy, Cô
giáo trong Trường Đại học Kinh tế, đặc biệt là Thầy, Cô giáo trong Khoa Kinh tế
chính trị.

phá lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Vùng đầm phá Tam Giang có nguồn lợi thủy sản
phong phú với 12 loài tôm, 18 loài cua, 233loài cá (trong đó có 20 -23 loài được coi là
có giá trị kinh tế cao). Sản lượng khai thác bình quân hàng năm là 2.500 tấn, cùng với
sản lượng nuôi trồng và khai thác trên biển đã đóng góp gần 50% toàn bộ kim ngạch
xuất khẩu của tỉnh. Vùng đầm phá còn có vai trò to lớn đối với nghề nuôi trồng thủy
sản, là vị trí chiến lược giao thông, du lịch quan trọng, là nơi sinh sống của trên 30%
dân số của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Dân cư ở đây có điều kiện thuận lợi về nguồn tài nguyên phong phú của khu vực
đầm phá, nhưng thu nhập và đời sống còn nhiều bấp bênh, với trình độ văn hóa còn
thấp nên việc nâng cao thu nhập và ổn định đời sống của cư dân vùng đầm phá còn
gặp nhiều khó khăn. Khả năng tiếp cận với giáo dục y tế còn hạn chế, thêm vào đó là
nỗi lo về đau ốm, bệnh tật và hiện nay thế hệ tương lai của họ vẫn đang đứng trước
tình trạng đó, với trình độ nhận thức còn hạn chế. Chính vì vậy, việc nâng cao thu
nhập và ổn định đời sống của cư dân vùng đầm phá còn gặp nhiều khó khăn. Vậy vấn
đề đặt ra là cần làm gì để nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cư vùng đầm
phá nói chung và dân cư vùng đầm phá huyện PV nói riêng?
Đó cũng chính là lý do chúng tôi chọn đề tài “Nâng cao thu nhập và ổn định đời
sống cho dân cư vùng đầm phá huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài thực tập
giáo trình lần này.
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu
Trên phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn đã có nhiều công trình nghiên cứu về
thu nhập và đời sống trên nhiều khía cạnh và nhiều phạm vi nghiên cứu khác nhau của
nhiều tác giả như:
- Chuyên đề “ Điều tra phương tiện, công cụ khai thác biển và đầm phá” của ủy
ban nhân dân tỉnh do Sở thủy sản thực hiện.
4
- Hội thảo khoa học về “ Đầm phá Thừa Thiên Huế” do bộ khoa học công nghệ
môi trường, trung tâm khoa học tự nhiên và bộ thủy lợi tổ chức.
- “ Thực trạng đời sống, lao động và việc làm của người dân vạn đò sau khi định
cư lên ở phường Kim Long, thành phố Huế” , Phạm Thị Liễu thực hiện ; Nguyễn Ngọc

4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài
 Không gian: địa bàn huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế.
 Thời gian: giai đoạn năm 2009 đến năm 2013 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.
 Nội dung: đề tài tập trung làm rõ thực trạng thu nhập và đời sống của dân cư
vùng đầm phá và đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cư
vùng đầm phá ở huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các văn bản, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội
của huyện PV và tỉnh Thừa Thiên Huế, niên giám thống kê huyện PV năm 2012…; từ
các nguồn tài liệu khác như: Internet, các đề tài khoa học liên quan đến thu nhập và ổn
định đời sống, sách, báo,…
+ Số liệu sơ cấp: Trên cơ sở số lượng các hộ dân vùng đầm phá trên địa bàn
huyện PV, nhóm tác giả chọn ra 70 hộ dân ở vùng đầm phá của huyện PV để phỏng
vấn và khảo sát. Cụ thể là trong 70 phiếu khảo sát dân cư vùng đầm phá, có 15 phiếu
6
khảo sát tại TT Phú Đa, 25 phiếu khảo sát tại xã Phú Mỹ, 10 phiếu khảo sát tại xã Phú
Xuân, 20 phiếu khảo sát tại xã Phú An.
- Phương pháp phân tích thống kê:
Khi đã thu thập được số liệu sơ cấp tác giả phân chia thành các nhóm, chọn ra những
vấn đề liên quan với nhau sau đó tính số phiếu, tỷ lệ phần trăm, lập bảng, vẽ biểu đồ. Phân
tích các nguồn tư liệu, số liệu có sẵn về thực trạng để phục vụ nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài làm rõ tình hình kinh tế-xã hội của địa phương, chỉ ra sự cần thiết phải
nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cư vùng đầm phá huyện PV, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Đánh giá thực trạng thu nhập và đời sống, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao
thu nhập và ổn định đời sống của dân cư vùng đầm phá huyện PV, tỉnh Thừa Thiên
Huế trong thời gian tới.
7. Kết cấu đề tài

quan trọng, thông qua thu nhập của mỗi lao động có thể đánh giá được mức sống của
họ trong từng giai đoạn cụ thể.
1.1.2. Quan niệm về đời sống
Đời sống xã hội là một phức thể những hoạt động sống của con người nhằm đáp
ứng nhu cầu của con người. Một lát cắt dọc tưởng tượng sẽ chia đời sống con người
làm hai mảng: đời sống vật chất và đời sống tinh thần. Dưới góc nhìn trừu tượng hóa
8
đời sống vật chất bao gồm toàn bộ hoạt động thỏa mãn các nhu cầu vật chất, làm nên
sự tồn tại của con người. Tương tự, đời sống tinh thần hình thành trên cơ sở những
hoạt động thỏa mãn nhu cầu tinh thần để nâng cái tồn tại sinh vật ấy lên tầm xã hội.
[15, 162 ]
1.1.3. Vai trò của thu nhập đối với dân cư
Vấn đề ổn định và nâng cao thu nhập là điều kiện để nâng cao đời sống cơ bản
cho người dân. Vấn đề này càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc ổn định
cuộc sống của cư dân vùng đầm phá.
1.1.3.1. Ổn định đời sống
Đa số người dân vùng đầm phá đều có trình độ văn hóa thấp, không có tay nghề,
không có vốn để tự tạo việc làm. Ngoài ra, ở vùng đầm phá chủ yếu tập trung đánh bắt
và nuôi trồng thủy sản nên thu nhập của họ còn phụ thuộc vào nguồn tài nguyên của
vùng đầm phá. Vì vậy, việc nâng cao thu nhập giúp họ giải quyết những khó khăn
trước mắt, cải thiện cuộc sống, tạo điều kiện để tiếp cận với giáo dục, y tế cũng như
lâu dài hướng tới việc ổn định đời sống vật chất và tinh thần giúp họ dễ dàng hòa nhập
vào cuộc sống chung trong sự phát triển của xã hội.
1.1.3.2. Xóa đói giảm nghèo và tệ nạn xã hội
Trình độ học vấn thấp, không có tay nghề, không có vốn để tự tạo việc làm,
những công việc ở vùng đầm phá không đáp ứng đủ nhu cầu việc làm là những trở
ngại lớn đối với dân cư vùng đầm phá, những công việc mà họ thường làm là các công
việc đòi hỏi sức chịu đựng tốt, không ổn định mà thu nhập không cao, trong khi giá cả
hàng hóa trên thị trường ngày càng tăng, các khoản chi tiêu cho cuộc sống ngày càng
cao, người dân vùng đầm phá vẫn trong tình trạng nghèo, cuộc sống bấp bênh và trình

vùng đầm phá tăng góp phần cho thu nhập quốc dân tăng, từ đó phúc lợi xã hội, dịch
vụ công cộng được chú ý hơn, cơ sở vật chất được nâng cấp, sản xuất ngày càng phát
triển, sản lượng đánh bắt và nuôi trồng ngày càng tăng, thu hút lao động địa phương
đầu tư sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân nơi đây.
10
Đồng thời tạo cơ hội bình đẳng về nơi ở, việc làm, văn hóa, y tế, giáo dục và các
dịch vụ xã hội khác; xóa đi sự cách biệt về điều kiện vật chất và tinh thần, hướng tới
việc những dân cư vùng đầm phá hiểu quyền lợi và trách nhiệm của mình mà tự giác
tham gia vào quá trình xây dựng phát triển và ổn định cuộc sống cho dân cư đầm phá.
Tóm lại, vấn đề nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cư vùng đầm phá
là vô cùng thiết yếu vì nó không chỉ làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển, mà
còn góp phần làm ổn định xã hội, giảm thất nghiệp và các tệ nạn xã hội, đồng thời
cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng trong ngành lao
động, dịch vụ, tăng giá trị trong ngành nông nghiệp.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
1.1.4.1. Tài nguyên thiên nhiên
Đất nông nghiệp
Trong nông nghiệp, ở bất cứ ngành nghề gì thì đất đai có vị trí rất quan trọng.
Đất đai không chỉ là chỗ dựa, chỗ đứng của lao động như ở các nghành khác mà còn
cung cấp thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của trồng trọt tạo điều kiện
cho ngành chăn nuôi phát triển. Do đó, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, quan trọng
không thể thay thế được của sản xuất nông nghiệp. Nếu con người biết sử dụng đất đai
hợp lý và có hiệu quả thì sẽ làm tăng sức sản xuất của đất đai từ đó làm tăng năng suất
của cây trồng vật nuôi. Đất đai được sử dụng một cách manh mún, phân tán không
những gây khó khăn cho sản xuất nông nghệp mà còn ảnh hưởng tới việc làm của lao
động nông thôn.
Khí hậu thời tiết.
Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đồng thời là nước hoạt động
chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
và phụ thuộc rất lớn vào thời tiết khí hậu. Chính vì vậy, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng

+ Chính sách định cư, nhà ở
+ Chính sách giáo dục, tạo việc làm và tập huấn nâng cao trình độ
Những chính sách này đóng vai trò quan trọng và là yếu tố có tác động mạnh mẽ,
đảm bảo sự thành công của chiến lược nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống cho dân
cư vùng đầm phá.
Vì vậy, có thể nói chính sách đúng đắn sẽ tạo động lực thúc đẩy người dân sản
xuất, mở rộng sản xuất, từ đó tạo việc làm, nâng cao thu nhập và ổn định đời sống
cho dân cư.
1.1.4.4. Dân số và lao động
Đa số dân cư đầm phá ở tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc diện đói nghèo,ngoài nghề
đánh bắt nuôi trồng thủy sản và làm nông nghiệp, các nghề thủ công nghiệp vẫn tự
cung tự cấp.Trình độ dân trí vùng còn rất thấp, hiện nay vấn đề phổ cập giáo dục đang
đặt lên hàng đầu, năm học 2013 - 2014, tổng số học sinh đến trường 33.921 học sinh.
Trong đó: nhà trẻ 1.278 cháu, mẫu giáo 6.041 cháu; tiểu học 14.984 học sinh, trung
học cơ sở 11.618 học sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên hiện nay có 2517 người; Trong
đó, Mầm non: 633 người, Tiểu học: 996 người, trung học cơ sở: 871 người, Phòng
Giáo Dục – Đào Tạo: 17 người. Ngoài ra, có 49 nhân viên bảo vệ hợp đồng (Tiểu học:
32 người, trung học cơ sở: 17 người).
Tạo nhiều cơ hội cho người dân có công ăn việc làm ở địa phương mà còn khiến
khích và hỗ trợ cho các hộ đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài nhằm nâng cao thu
nhập.
1.1.4.5. Tuổi tác và phong tục tập quán
Tuổi tác và phong tục tập quán ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của thành phố huế
nói chung, dân cư vùng đầm phá huyện PV nói riêng. PV là một trong những huyện có
lực lượng lao động đồi dào, cơ cấu dân số trẻ cho nên khả năng phát triển khu vực đầm
phá rất thuận lợi nhằm ổn định đời sống của gia đình, bên cạnh đó tín ngưỡng cuả dân
13
cư nơi đây rất sâu đậm hướng vào nghề đánh bắt trên đầm phá, với những trắc ẩn của
thiên nhiên vốn chứa đựng những yếu tố thần linh, vô hình, siêu hình.
1.1.4.6. Thị trường và giá cả

Bất bình đẳng giới trong thu nhập vừa là một trong những căn nguyên gây ra
nghèo đói vừa là yếu tố cản trở lớn đối với quá trình phát triển. Những xã hội có sự
bất bình đẳng giới lớn và kéo dài thường phải trả giá là sự nghèo đói, tình trạng suy
dinh dưỡng, đau ốm và những nỗi cực khổ khác ở mức độ lớn hơn. Tăng trưởng kinh
tế sẽ mang lại hiệu quả đối với sự giảm mức độ nghèo đói ở những xã hội có sự bình
đẳng giới ở mức độ cao hơn. Bất bình đẳng trong thu nhập giữa hai giới ngăn cản sự
phát triển bình đẳng gây ra sự không hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực trong
xã hội.
Vì vậy việc nghiên cứu về tình trạng bất bình đẳng giới trong thu nhập có ý
nghĩa quan trọng không chỉ trong việc hướng tới sự bình đẳng trong xã hội mà còn
góp phần tìm kiếm các biện pháp để nâng cao hiệu quả và hiệu lực của tăng trưởng
kinh tế xã hội.
Ở Việt Nam, 70% phụ nữ trong độ tuổi lao động (từ 16 đến 55 tuổi) tham gia vào
lực lượng lao động và chiếm 52% so với nam giới. Song phụ nữ chỉ chiếm 40% tổng
số lao động được trả lương. Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo
với tư tưởng trọng nam khinh nữ nên dễ thấy sự bất bình đẳng giới trong thu nhập có
nguyên nhân lớn ở tư tưởng bất bình đẳng giới. Nhưng bên cạnh đó, các quy định luật
pháp về lao động theo hướng bảo vệ người phụ nữ và đi sâu vào vấn đề giới tại Việt
Nam còn có nhiều vấn đề chưa phù hợp. Trên thực tế, nhà nước ta đã có chính sách
nhằm bảo vệ và đảm bảo công bằng giữa lao động nam và nữ về cơ hội nghề nghiệp
cũng như hưởng chế độ lao động.
1.1.4.9. Nghề nghiệp và việc làm
Nghề nghiệp và việc làm là một trong những yếu tố quyết định đến mức thu nhập
của dân cư. Một trong những đặc trưng nổi bật của dân cư vùng đầm phá là đánh bắt
và nuôi trồng thủy hải sản, đây là việc làm phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, kinh
15
nghiệm và kiến thức của dân cư. Trong khi đó, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ
nông nghiệp-thủ công nghiệp-dịch vụ sang dịch vụ-thủ công nghiệp-nông nghiệp là
yêu cầu cấp thiết của sự phát triển. Nhưng trình độ học vấn và nhận thức của dân cư
vùng đầm phá còn rất hạn chế, nó phần nào ảnh hưởng đến nghề nghiệp và việc làm

Trong thời buổi ngày nay, việc làm được xem là một trong những vấn đề cấp
bách cần được giải quyết. Có được việc làm đã khó, tìm được việc phù hợp với trình
độ của mình nhưng muốn có thu nhập cao thì càng khó hơn.
Ở những vùng nông thôn họ thường làm việc chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp
với các trang thiết bị thô sơ, lạc hậu, làm bằng sức người là chính vì vậy thu nhập đưa
lại không cao, đồng thời còn mất thời gian, tốn kém chi phí. Từ thực tiễn đó cũng như
theo đường lối và chính sách của Đảng là đẩy mạnh phát triển theo hướng CNH,HĐH
nên vấn đề việc làm cần được chuyển dịch theo hướng hoạt động nhiều trong lĩnh vực
công nghiệp và dịch vụ, giảm thiểu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm nâng
cao thu nhập của từng cá nhân, từ đó thúc đẩy đời sống vật chất cũng như tinh thần
cho người dân.
1.1.5.3. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trong quá trình hội nhập quốc tế, vấn đề khoa học công nghệ hoàn toàn chi phối
đến năng suất lao động. Khi biết ứng dụng tốt các tiến bộ khoa hoc công nghệ của các
nước thành công, biết thay đổi trang thiết bị cho phù hợp, hiện đại thì vấn đề thu nhập
được giải quyết một cách dễ dàng.
Có nhiều doanh nghiệp, dù bỏ ra một số lượng tiền khá lớn đầu tư cho các trang
thiết bị, kỹ thuật nhưng cuối cùng đầu ra thu lại chẳng được nhiêu, cũng chỉ vì không
biết cách sử dụng vốn cho hợp lý. Việc vận dụng các tiến bộ khoa học công nghệ là rất
quan trọng, nếu phù hợp thì sẽ đem lại năng suất cao, dẫn đến nâng cao được thu nhập
so với khi chưa vận dụng các phương pháp tiến bộ và hiệu quả.
1.1.5.4. Thực hiện chính sách tạo việc làm và tập huấn nâng cao tay nghề
17
Để có được thu nhập cao thì ngoài những vấn đề trên thì trình độ chuyên môn
cũng đóng vai trò quan trọng. Nhận thức rõ điều đó, chính phủ và quan chức ở các địa
phương luôn đưa ra các chính sách, các phương pháp huấn luyện để người lao động
nâng cao được năng suất.
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho dân cư
ở một số địa phương
1.2.1. Kinh nghiệm một số địa phương về nâng cao thu nhập và ổn định đời sống

- Kinh nghiệm huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Nam Sách là một huyện đông dân, mật độ dân số cao: bình quân 1.164
người/km2. Trước thời kỳ đổi mới, Nam Sách là một huyện có cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn chiếm tỷ trọng lớn. Tính đến năm 2000 kinh tế nông nghiệp chiếm
57%, công nghiệp và xây dựng chiếm 11,6%, dịch vụ chiếm 31,4%. Cơ cấu hạ tầng
kinh tế -xã hôi, môi trường sinh thái ở nông thôn chưa được quan tâm đúng mức, hộ
nghèo còn chiếm tỷ lệ cao, tới 15%. Tỷ lệ người thiếu việc làm và thất nghiệp còn cao.
Trong hoàn cảnh đó Nam Sách đã thực hiện một số biện pháp giải quyết việc làm và
thu nhập sau đây:
- Một là, chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp vừa và nhỏ thuộc nhiều thành
phần kinh tế. Trong năm 2000 có 10 doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước, 5
công ty trách nhiệm hữu hạn và xí nghiệp, hợp tác xã ra đời và thu hút hàng ngàn lao
động với mức thu nhập cao và ổn định.
- Hai là, khôi phục, phát triển làng nghề, khuyến khích lập doanh nghiệp mới.
huyện đã tập trung khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống, nhân thêm được một
số nghề mới, khuyến khích thành lập hàng trăm doanh nghiệp tư nhân.
- Ba là, đẩy nhanh phát triển kinh tế toàn diện, bền vững theo sản xuất hàng hóa
trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Để thúc đẩy sản xuất phát triển nông nghiệp phát triển, huyện đã tập trung đẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng lao động
trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng khu vực lao động công nghiệp và dịch vụ. Thực hiện
19
áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất và chất
lượng cây trồng, vật nuôi.
Tóm lại, bằng cách tập trung phát triển kinh tế, đột phá ở những khâu trọng điểm
như: chyển đổi cơ cấu kinh tế, xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và mở rộng tìm
kiếm thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.Nam Sách đã thành công
trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện tăng trưởng, giải phóng được mọi tiềm
năng, mở ra nhiều ngành nghề mới, tạo nhiều việc làm, giảm đáng kể sức ép lao động
và việc làm sau nhiều năm khó khăn “chao đảo”, tìm cách đi ra và đi lên cho nền kinh

vùng và của tỉnh như quốc lộ 49A, 49B, tỉnh lộ 18, 2, 3, 10A, 10B, 10C, 10D và các
tuyến trục ngang nối các tuyến tỉnh lộ với quốc lộ, tạo thành hệ thống giao thông thuỷ,
bộ hợp lý.
Với vị trí địa lý khá thuận lợi, PV được đánh giá là một trong những huyện có
điều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi kinh tế, văn hóa với các huyện trong
tỉnh và với các địa phương khác trong vùng và cả nước.
 Địa hình, đất đai
PV thuộc vùng đất trũng, có diện tích đầm phá lớn, đất đai bị chia cắt bởi hệ
thống sông ngòi, đồi cát không thuận lợi cho phát triển hệ thống đường bộ và đường
thủy. Diện tích tự nhiên 27.987,03 ha, trong đó đất nông nghiệp 12.448,12 ha, đất phi
nông nghiệp 14.236,05 ha, đất chưa sử dụng 1.302,86 ha.
Đất đai của huyện PV chủ yếu là đất nông nghiệp và mặt nước nuôi trồng thủy
sản. Tiềm năng đất chưa khai thác còn khá lớn, chiếm 32,3% tổng diện tích đất tự
nhiên. Nhìn chung, địa hình có thể chia làm 3 vùng chính sau: vùng cồn cát ven biển;
vùng đầm phá; vùng đồng bằng.
 Điều kiện khí hậu
PV nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ấm của bùng ven biển, có
hai mùa mưa, nắng rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 8 năm trước đến tháng giêng năm sau,
lượng mưa hằng năm khá lớn, tập trung chủ yếu vào các tháng 9,10,11 và 12 chiếm
22
75-80% lượng mưa cả năm, gây úng lụt ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng, khai thác thủy sản, cũng như đời sống của nhân dân. Mùa nắng gió Tây – nam
khô nóng oi bức, bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, lượng bốc hơi cao nhất từ tháng 2 đến
tháng 4 (lúc nước thủy triều thấp). Nhiệt độ không khí trung bình dao động từ 25,30C
đến 27,80C.
Là huyện ven biển, đầm phá nên PV còn có đặc thù của hệ sinh thái ven bờ, hàng
năm có mưa to, gió bão nên cần chú ý khai thác DL ở mùa nắng khô.
 Thủy văn, mạng lưới sông ngòi
Trong phạm vi huyện PV, hệ thống sông ngòi trải dài và ôm kín khắp địa bàn
huyện, bắt nguồn từ sông Hương, sông Như Ý, sông Phổ Lợi chảy qua các xã Phú

chịu khó, sáng tạo trong lao động; đoàn kết xây dựng phát triển quê hương; có truyền
thống đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh bảo vệ quê hương đất nước. Đặc biệt sức
mạnh đoàn kết cộng đồng đã thể hiện rất rõ khi quê hương, đất nước gặp thiên tai,
thảm họa. Tuy nhiên, trình độ dân trí còn hạn chế, không đồng đều giữa các vùng,
nguồn lao động dồi dào nhưng tỷ lệ được đào tạo nghề còn thấp, đời sống một bộ phận
dân cư còn gặp khó khăn.
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Phú Vang
Trong giai đoạn 2009- 9/2014, tình hình kinh tế-xã hội huyện PV vẫn tạo được
những chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các khía
cạnh sau:
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2008-2013 nền kinh tế của huyện phát triển theo chiều hướng
tích cực, luôn duy trì với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định trong những năm qua là
17,6%/năm. Trong năm 2013, dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng kinh tế huyện PV vẫn
duy trì ở mức tăng trưởng khá cao; trong đó: dịch vụ đạt 2.210,3 tỷ đồng, tăng 24,85 so
với năm 2012; Giá trị sản xuất Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp duy trì mức tăng
trưởng khá, giá trị sản xuất Công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp thực hiện năm 2013
(theo giá thực tế) đạt 593,77 tỷ đồng, tăng 14,9% so với năm 2012. Trong đó, kinh tế
cá thể: 530,301 tỷ đồng, kinh tế tư nhân: 56,943 tỷ đồng, kinh tế tập thể: 6,525 tỷ
đồng. Tổng giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp thực hiện năm 2013 đạt 1.082,98 tỷ
đồng, bằng 99,8% kế hoạch năm, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước. Công tác xây
dựng Đảng, chính quyền, mặt trận và các đoàn thể có nhiều chuyển biến tích cực, An ninh
– Quốc phòng được tăng cường và giữ vững.
24
2.1.2.2. Cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn qua, cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng
dần tỷ trọng dịch vụ - công nghiệp và giảm dần tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp.
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành kinh tế của huyện Phú Vang
giai đoạn 2008 – 2013
Nguồn: niên giám thống kê huyện PV năm 2013.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status