phát triển làng nghề truyền thống ở thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 23

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở THỊ
XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾNhóm sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nhóm 3 TS. Nguyễn Hồ Minh Trang
Lớp: K45 KTCT
Niên khóa: 2011-2015
Huế, tháng 9 năm 2014
Báo cáo thực tập giáo trình
DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN
1. Phạm Thị Hoài
2. La Thị Hà
3. Lê Thị Linh
4. Ngô Thị Hồng
5. Lê Thị Lan
6. Huỳnh Công Thời
7. Nguyễn Thị Hương
8. Hồ A Vơ
9. Phạm Thị Thúy Hằng
10. Vi Xuân Hòa

Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
Bỏo cỏo thc tp giỏo trỡnh

MỤC LỤC
Lêi c¶m ¬n 3
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN 5
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ 19
TRUYỀN THỐNG Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ 19
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN 36
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ 36
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2015-2020 36
3.2.4. Phát triển đa dạng loại hình sản xuất – kinh doanh trong các làng nghề truyền thống 39
3.2.5. Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn 40
3.2.8. Phát triển làng nghề gắn liền với việc bảo vệ môi trường 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 47
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
Báo cáo thực tập giáo trình
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng, phân bố các làng nghề trên địa bàn 25
thị xã Hương Trà năm 2013 25
Bảng 2.2: Bảng diện tích mặt bằng, nhà xưởng của các làng nghề truyền thống trên địa bàn
thị xã Hương Trà giai đoạn 2009 – 2013. (Trên 30m2) 25
Bảng 2.3: Bảng lao động trong các làng nghề truyền thống 26
ở thị xã Hương Trà năm 2013 26
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các làng nghề 27
ở thị xã Hương Trà 27
Bảng 2.5: Thị trường nguyên liệu đầu vào của các làng nghề truyền thống 27
ở thị xã Hương Trà 27

đã lựa chọn đề tài: “Phát triển làng nghề truyền thống ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế” làm chuyên đề nghiên cứu thực tập giáo trình của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu và viết đề tài về vấn đề phát triển làng nghề
truyền thống ở nhiều góc độ khác nhau như:
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
1
Báo cáo thực tập giáo trình
Trong luận văn Thạc sĩ của Phan Văn Linh về đề tài: “Phát triển làng nghề truyền
thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị”
đã làm rõ cơ sở khoa học về phát triển các làng nghề truyền thống, đánh giá đúng thực
trạng các làng nghề ở huyện Hải Lăng trong giai đoạn 2006-2010 trên cơ sở đó đã đề xuất
các giải pháp chủ yếu, có tính khả thi để khôi phục và phát triển các làng nghề truyền
thống ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2010-2015. [8]
Bên cạnh đó còn có luận văn thạc sĩ của Đào Anh Tuấn với đề tài: “Phát triển
làng nghề sản xuất mây tre đan và làng nghề sản xuất nón lá trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình”. Đề tài đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng và khả năng phát triển làng nghề sản
xuất mây tre đan và làng nghề sản xuất nón lá ở tỉnh Quảng Bình. Đề xuất phương
hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển bền vững làng nghề mây tre
đan và làng nghề nón lá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. [11]
Với luận văn thạc sĩ của Lê Thị Phương Thanh với đề tài: “Xây dựng và phát
triển thương hiệu làng nghề Mộc Mỹ Nghệ-Mỹ Xuyên-Thừa Thiên Huế” kết quả của đề
tài đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu mộc Mỹ Xuyên, phân tích đánh giá
các mặt mạnh – mặt yếu, thấy được cơ hội – thách thức tác động đến sự phát triển
thương hiệu để xác định các biện pháp nhằm đưa ra những chiến lược phát huy điểm
mạnh, khắc phục, điều chỉnh những điểm yếu. Từ đó tác giả đã đưa ra định hướng mục
tiêu, chiến lược dài hạn, đề xuất các giải pháp thực hiện quy trình xây dựng thương
hiệu mộc Mỹ Xuyên, đề xuất chính quyền địa phương tăng cường các chính sách hỗ
trợ ngành mộc phát triển. [13]
Thạc sĩ Trần Văn Hiến (2006) với đề tài : “Tín dụng của ngân hàng nông nghiệp

truyền thống và dựa trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng phát triển, đề xuất các
giải pháp chủ yếu để khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống ở thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Nhiệm vụ
- Khát quát những vấn đề lí luận và thực tiễn về làng nghề truyền thống.
- Phân tích thực trạng phát triển làng nghề truyền thống ở thị xã Hương Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế
- Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của làng nghề thuyền thống ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
3
Báo cáo thực tập giáo trình
4. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lí luận và thực tiễn về làng nghề truyền thống. Và các bộ phận
kinh tế - xã hội liên quan đến quá trình phát triển của lĩnh vực này.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu sự phát triển 2 làng nghề truyền thống giai đoạn
2009 – 2013. Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển trong giai đoạn 2015- 2020.
- Nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của 2
làng nghề truyền thống, không đi sâu nghiên cứu vào phong tục tập quán văn hóa của người
dân nơi đây.
4.3. Giới hạn nghiên cứu
Hiện tại Hương Trà chỉ mới có 2 làng nghề được công nhận là làng nghề truyền thống
(Bún Vân Cù, Bánh ướt bánh tráng Lựu Bảo) nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào 2 làng
nghề truyền thống này.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp chung
Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác -

Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015-2020.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÀ PHÁT
TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
1.1.1. Khái niệm làng nghề truyền thống
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
5
Báo cáo thực tập giáo trình
Trong những năm qua, có nhiều tác giả nghiên cứu về làng nghề, làng nghề
truyền thống và tiếp cận nó ở các góc độ khác nhau, cụ thể:
Theo giáo sư Trần Quốc Vượng: “Làng nghề là làng tuy vẫn trồng trọt theo lối
tiểu nông và chăn nuôi nhỏ, cũng có một số nghề phụ khác (đan lát, ) song đã nổi trội
một nghề cổ truyền, tinh xảo với một lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên
nghiệp, có Phường, có ông Trùm, ông Phó cả,… có quy trình công nghệ nhất định, dân
cư sống chủ yếu được bằng nghề đó và sản xuất ra các mặt hàng thủ công” [14,27].
Theo Thông tư số 116/2006/TT – BNNN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung
của Nghị định 66/2006/NĐ – CP NGÀY 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành
nghề nông thôn thì “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng,
buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các
hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau”
[1].
Theo cơ sở phân loại làng nghề và do giới hạn nghiên cứu, chúng tôi tiếp cận và
đưa ra khái niệm về làng nghề truyền thống như sau:
Làng nghề truyền thống là cụm dân cư (làng, ấp, thôn,…) mà ở đó tập trung một
lượng lao động tham gia vào một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống tách ra khỏi
nông nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho người lao
động. Sản phẩm họ làm ra theo một quy trình công nghệ nhất định, có tính độc đáo, có
tính riêng biệt, trở thành hàng hóa trên thị trường mang bản sắc văn hóa dân tộc, được
hình thành từ lâu đời, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay.

Một là, do đặc điểm nông nghiệp là làm theo mùa vụ cho nên người nông dân chỉ
dành thời gian cho hoạt động nông nghiệp khoảng 1/2 -1/3 thời gian trong năm.
Hai là, khoa học, công nghệ phát triển đã đẩy nhanh quá trình cơ giới hóa vào
sản xuất nông nghiệp từ khâu gieo cấy, làm đất, thu hoạch,…thì thời gian nông nhàn
lại càng lớn hơn.
Ba là, ngày nay do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng làm cho diện tích đất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, một bộ phận nông dân mất việc làm truyền thống.
Chính từ những lí do nêu trên mà người nông dân có nhiều thời gian nông nhàn
để làm thêm một hoặc một số nghề thủ công ngoài sản xuất nông nghiệp điều này đã
thúc đẩy các ngành nghề, làng nghề truyền thống ngày càng phát triển.
 Các làng nghề truyền thống ở nước ta có truyền thống lâu đời
Hầu hết các làng nghề truyền thống ở nước ta đều có lịch sử ra đời sớm. Ngay từ
thời Phùng Nguyên (khoảng thiên niên kỷ thứ III TCN người Việt cổ đã sáng chế ra kỹ
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
7
Báo cáo thực tập giáo trình
thuật chế tác đá, đồ gốm,…bước đầu đã hình thành các làng nghề thủ công. Đến thời
Đông Sơn (từ 3000 năm đến 250 năm TCN) người Việt đã phát triển được 7 nhóm
nghề như: Luyện kim, gốm, thủy tinh, mộc và sơn, dệt vải, đan lát, chế tác đá. Tiếp
đến là thời kì Bắc thuộc, thời kì độc lập dân chủ, thời kì cận đại, thời Pháp thuộc…
Mặc dù lịch sử dân tộc Việt Nam trải qua nhiều thăng trầm nhưng các làng nghề
không mất đi mà còn được ông cha giữ gìn, bảo tồn và phát triển với nhiều ngành nghề
đa dạng, phong phú.
 Các ngành nghề truyền thống thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc và là thế
mạnh của làng, vùng đó
Lịch sử phát triển của dân tộc ta luôn gắn liền với lịch sử phát triển của các thôn,
làng và các làng nghề. Với một nền kinh tế mà sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nên
sản phẩm của làng nghề không chỉ là sản phẩm kinh tế, văn hóa thuần túy trong sinh
hoạt hàng ngày mà nó còn là những tác phẩm nghệ thuật biểu trưng cho nền văn hóa
lâu đời của từng làng quê.

yếu đáp ứng các yếu tố đầu vào, đầu ra cho sản phẩm sản xuất vẫn còn do các hộ gia
đình đảm nhận.
- Doanh nghiệp chuyên kinh doanh ngành hàng tiểu thủ công nghiệp như:
Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,…Các doanh
nghiệp này đóng vai trò hạt nhân liên kết với các hộ gia đình và HTX kinh doanh
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.
- Một số nơi đã xây dựng các khu công nghiệp làng nghề.
- Các hình thức này cùng tồn tại và hỗ trợ tác động lẫn nhau. Việc liên kết này
giúp cho các công ty nâng cao hiệu quả kinh tế mà không phải mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh thông qua việc các làng nghề có thể gia công sản xuất môt số công
đoạn giúp doanh nghiệp, mặt khác các hộ sản xuất trong các làng nghề không phải lo
nhiều đến đầu ra sản phẩm, thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề.
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
9
Báo cáo thực tập giáo trình
 Phát triển làng nghề truyền thống góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc và phát triển du lịch
Phát triển các làng nghề truyền thống là một trong những nhân tố quan trọng tạo
nên những nét đặc sắc của văn hóa làng xã Việt Nam từ xưa đến nay. Sản phẩm của
các làng nghề truyền thống đã kế thừa, phát huy được các giá trị văn hóa lâu đời của
dân tộc và mang nét đặc trưng riêng của mỗi làng nghề truyền thống. Mỗi làng nghề là
một địa chỉ văn hóa, nó phản ánh nét độc đáo của văn hóa từng vùng, từng địa phương.
Trong thời đại ngày nay, phát triển làng nghề truyền thống còn là điều kiện để
phát triển du lịch bền vững. Hiện nay, các làng nghề truyền thống là những địa chỉ
hấp dẫn thu hút một lượng khách du lịch trong nước và thế giới.
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các làng nghề truyền thống
Quá trình phát triển các làng nghề truyền thống ở nước ta chịu tác động của
nhiều nhân tố. Theo chúng tôi các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của
ngành nghề, làng nghề truyền thống bao gồm:
 Thị trường tiêu thụ sản phẩm

những chủ cơ sở sản xuất có trình độ quản lí, kiến thức kinh tế thị trường, khả năng liên
doanh, liên kết, biết hạch toán kinh tế giỏi. Đây là yếu tố quyết định đến hoạt động sản
xuất kinh doanh trong các làng nghề truyền thống.
Tuy nhiên, một hạn chế lớn trong các làng nghề truyền thống hiện nay là chất
lượng nguồn lao động chưa cao. Hơn nữa, có một số nơi xem nghề thủ công truyền
thống là nghề phụ chỉ khi nông nhàn nên không chú ý học hỏi để nâng cao trình độ tay
nghề. Cho nên khi những nghệ nhân cao tuổi không thể tiếp tục sản xuất nữa thì các
làng nghề bị hụt hững do thiếu chiến lược đào tạo nguồn nhân lực.
 Cơ chế chính sách của nhà nước
Đối với các làng nghề truyền thống, thì các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà
nước sẽ ảnh hưởng theo hai chiều hướng khác nhau: Thúc đẩy hay kìm hãm sự phát
triển của các làng nghề truyền thống. Trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập sâu
rộng vào nền kinh tế thế giới của nước ta hiện nay, cơ chế, chính sách kinh tế vĩ mô,
văn bản pháp luật của Nhà nước, có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển nền
kinh tế nói chung và phát triển các làng nghề truyền thống nói riêng. Nếu Nhà nước có
những chính sách đúng đắn, phù hợp quy luật vận động của nền kinh tế, sẽ thúc đẩy
các làng nghề truyền thống phát triển và ngược lại.
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
11
Báo cáo thực tập giáo trình
 Cách thức tổ chức sản xuất trong làng nghề
Những năm qua việc tổ chức sản xuất trong các làng nghề đang còn mang tính tự
phát. Hình thức chủ yếu trong các làng nghề là hộ gia đình, cá nhân riêng rẽ. Đặc điểm
của hình thức sản xuất này là phân tán, nhỏ lẻ, mạnh ai nấy làm, không kiểm soát được
chất lượng sản phẩm, không tạo được sự liên kết đồng bộ trong quá trình sản xuất…dẫn
đến sức cạnh tranh của sản phẩm ở làng nghề không cao, thậm chí xảy ra sự cạnh tranh
thiếu lành mạnh.
Vì vậy, hình thành sự hợp tác trong sản xuất kinh doanh sẽ có ý nghĩa hết sức
quan trọng để thúc đẩy các làng nghề phát triển như thành lập các HTX hoặc các
doanh nghiệp trong các làng nghề. Thông qua các tổ chức có tư cách pháp nhân này:

 Phát triển làng nghề truyền thống là biện pháp quan trọng để giải quyết
việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn
Hiện nay, lực lượng lao động tăng nhanh, diện tích đất nông nghiệp bình quân
đầu người ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa,…làm cho nhiều lao động
không tìm kiếm được việc làm, thất nghiệp gia tăng.
Sự phát triển các làng nghề truyền thống ở khu vực nông thôn đã tạo ra nhiều
việc làm mới, hạn chế thời gian nông nhàn của lao động nông thôn chính vì vậy đã
nâng cao mức thu nhập, mức sống cho lao động ở các làng nghề so với nhiều vùng
thuần nông khác.
Như vậy, việc phát triển các làng nghề truyền thống góp phần quan trọng trong
việc khai thác nguồn lao động ở nông thôn, tạo việc làm cho người lao động, hạn chế
việc di dân ra thành thị một cách tự phát. Ngoài ra, khi tạo ra nhiều việc làm mới, các
làng nghề truyền thống sẽ góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển KT - XH của
địa phương, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh trật tự, ngăn chặn các tệ nạn xã hội
khác ở nông thôn.
 Phát triển các làng nghề truyền thống tạo điều kiện để phát huy các tiềm
năng, lợi thế, thế mạnh của từng địa phương, góp phần phát triển sản xuất hàng
hóa ở nông thôn
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của kinh tế thị trường thì sự
độc đáo của các sản phẩm thủ công ở các làng nghề đã tạo ra thế mạnh trong quá trình
cạnh tranh với các sản phẩm khác. Đồng thời, việc phát triển làng nghề truyền thống sẽ
tận dụng và khai thác được tiềm năng, lợi thế của các địa phương như: vùng nguyên liệu
phong phú, lực lượng lao động dồi dào thị trường nông thôn rộng lớn, các chính sách ưu
tiên của nhà nước….
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
13
Báo cáo thực tập giáo trình
Theo thống kê, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã có mặt ở hơn
100 quốc gia trên thế giới trong đó có các bạn hàng lớn như: Nhật Bản, Đài Loan…
 Phát triển làng nghề truyền thống góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

điêu khắc, mộc mỹ nghệ Mỹ Xuyên, nghề gốm Phước Tích, tương măng Phong Mỹ,
sản xuất nước mắm ở Phong Hải, chằm nón lá Phong Sơn,…Hiện nay các làng nghề
trên địa bàn huyện đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động ở nông thôn. Mức thu
nhập ở các làng nghề cao hơn rất nhiều so với các làng thuần nông.
Một số cơ sở đã có thương hiệu trên thị trường như: nước mắm Phong Hải, tương
măng Phong Mỹ, lưới Vân Trình, mộc Mỹ nghệ Mỹ Xuyên.
Để có những kết quả đó, huyện Phong Điền đã thực hiện các giải pháp sau:
- Huyện chỉ đạo các phòng ban liên quan và UBND các xã, thị trấn không ngừng
cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi trong việc phê duyệt, cấp các thủ tục.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề đầu tư đổi
mới thiết bị, áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường.
- Tham gia các hội nghị giới thiệu, quảng bá do tỉnh tổ chức để giới thiệu các
tiềm năng thế mạnh, các chính sách ưu đãi của huyện để kêu gọi thu hút các nhà đầu tư
phát triển tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề trên địa bàn huyện.
- Quy hoạch và phát triển sản xuất tại các cụm tiểu thủ công nghiệp và các làng
nghề: Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, quy hoạch các cụm
điểm tiểu thủ công nghiệp, khu làng nghề; các dự án được ưu tiên thực hiện, các làng
nghề được khôi phục và đầu tư phát triển đạt tiêu chí làng nghề, làng nghề truyền thống.
 Kinh nghiệm của huyện Phú Vang
Phú Vang có rất nhiều ngành nghề truyền thống tồn tại từ lâu đời, được phân bố
rộng khắp trên địa bàn huyện. Trong tiến trình phát triển của mình, nhiều làng nghề đã
tạo được thương hiệu riêng và được nhiều người biết đến như: Hoa giấy Thanh Tiên,
Tranh dân gian Làng Sình, rượu gạo Làng chuồn, nước mắm Làng Trài…
Các làng nghề với số lượng nhiều, đã giải quyết công ăn – việc làm cho lao động
ở vùng, với mức thu nhập cao hơn so với các làng thuần nông góp phần cải thiện chất
lượng cuộc sống của người dân nơi đây.
Để đạt được những thành tựu nhất định như trên, huyện Phú Vang đã có những
động thái tích cực như:
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT

số khâu trong quá trình sản xuất thủ công như đúc đồng, chế biến lương thực
thực phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm từ đó nâng cao tính cạnh
tranh về giá cho sản phẩm truyền thống. Hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin vào
công tác quản lý, thiết kế mẫu mã, bao bì, giới thiệu, giao dịch, khai thác thông tin.
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
16
Báo cáo thực tập giáo trình
- Thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi để phát triển nghề và làng nghề
trên địa bàn như: Khuyến khích, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho
các nhà đầu tư trong và ngoài nước trong lĩnh vực phát triển sản phẩm nghề và làng
nghề truyền thống.
- Xây dựng chiến lược và chính sách phát triển nguồn nhân lực làng nghề Có
chính sách ưu đãi nhằm thu hút nhân tài, tôn vinh nghệ nhân, thợ giỏi để họ có nhiệt
huyết truyền nghề cho thế hệ sau.
1.2.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra
- Phát triển làng nghề có vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông thôn, góp
phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo tồn và phát huy giá trị văn
hóa dân tộc, góp phần hạn chế di dân tự do và các vấn đề xã hội tiêu cực khác, tạo cơ
hội giao lưu văn hóa thông qua du lịch…Nên trong quá trình phát triển kinh tế, cần
quan tâm hơn nữa đến việc phát triển làng nghề. Do vậy chúng tôi rút ra một số kinh
nghiệm sau:
- Muốn phát triển làng nghề, trước hết cần có sự hỗ trợ tích cực của Nhà Nước,
chính quyền địa phương trong việc ban hành các chính sách khuyến khích ưu triên
trong phát triển và bảo tồn các ngành nghề truyền thống, chính sách ưu đãi trong tín
dụng, cho vay vốn tín chấp để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mua trang thiết bị
và nguyên liệu.
- Căn cứ vào tình hình phát triển của các làng nghề ở từng địa phương để có quy
hoạch hợp lý nhằm vừa khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của địa phương và tạo điều
kiện thuận lợi cho các làng nghề.
- Các địa phương đều quan tâm đến công tác đào tạo tay nghề cho người lao động

nhiên 518,5 km2, mật độ dân số 221.3 người/km2 (theo niên giám thống kê năm
2013). Thị xã Hương Trà có 16 đơn vị hành chính, gồm 07 phường, 09 xã. Nằm trong
tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, có tuyến quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc -
Nam đi qua với chiều dài 12km, tuyến đường phía Tây thành phố Huế dài 19 km,
Quốc lộ 49A dài 6 km, bờ biển dài 7km, có 2 sông lớn chảy qua là sông Bồ và sông
Hương. Một phần thị xã Hương Trà ngày nay cũng là địa danh phá Tam Giang nổi
tiếng được truyền tụng trong dân gian và ca dao.
Thị xã Hương Trà có vị trí địa lý như sau:
- Đông giáp thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và huyện Phú Vang.
- Tây giáp huyện Phong Điền và huyện A Lưới.
- Nam giáp thị xã Hương Thủy và huyện A Lưới.
- Bắc giáp huyện Quảng Điền và Biển Đông.
Ở vị trí nói trên, thị xã Hương Trà có điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh
tế, văn hoá, xã hội với các địa phương trong và ngoài huyện, tỉnh.
 Thời tiết, khí hậu
Thị xã Hương Trà thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu chia làm hai
mùa, mùa mưa và mùa khô. Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa từ
tháng 9 đến tháng 2.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm: 24 tới 25°C.
- Tổng số giờ nắng trung bình năm dao động từ 1.700 đến 2.000 giờ/năm.
- Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô
Nhóm 3 – Lớp: K45 KTCT
19
Báo cáo thực tập giáo trình
nóng, nhiệt độ cao. Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng nóng
nhất (tháng 5,6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C- 40°C.
- Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh. Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là
20°C - 22°C.
- Mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status