Quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 36

Lời cảm ơn!
Trên cơ sở những kiến thức đã được học ở trường trong suốt 4 năm đại học,
thực tập tốt nghiệp là cơ hội để kiểm chứng những lý thuyết đã học thông qua thực
tế, tạo điều kiện cho sinh viên rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn
khi ra trường. Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa kinh tế và phát triển ,
Trường Đại học kinh tế Huế và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy giáo Th.s
Nguyễn Thanh Tuấn, tôi tiến hành thực tập với đề tài: “Quản lý chất thải rắn sinh
hoạt ở Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và viết chuyên đề, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ và quan tâm của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy Cô giáo
Trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho tôi hệ thống kiến thức làm cơ sở để tôi
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu
sắc nhất đến Thầy giáo, Th.s Nguyễn Thanh Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn
và dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ nhân viên
Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã Hương Trà đã tạo điều kiện thuận lợi và
cung cấp cho tôi số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và trong thời gian làm đề tài nghiên cứu.
Lần đầu tiên thực hiện đề tài nghiên cứu Khoa học, mặc dù bản thân đã có
nhiều cố gắng và tâm huyết đối với công việc cũng như nhận được nhiều sự giúp
đỡ nhưng do thời gian và năng lực có hạn, chuyên đề tốt nghiệp không thể tránh
khỏi những sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và bạn
bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Trang
MỤC LỤC
1


Vệ sinh môi trường

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

THPT

Trung học phổ thông

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

THCS

Trung học cơ sở

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Tham khảo ý kiến của cán bộ địa chính, cán bộ phòng tài nguyên và môi trường.
4. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê, sách báo, internet, giáo trình, luận văn tốt
nghiệp và các công trình nghiên cứu khoa học khác.
- Những số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp, phân tích phù hợp với nội
dung nghiên cứu của đề tài.
5. Kết quả đạt được
- Đề tài đã trình bày được tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thị xã
Hương Trà, chỉ ra những thành tựu cũng như hạn chế của hệ thống quản lý.
- Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu ở Thị xã Hương Trà, đề tài đã
đề xuất những giải pháp quản lý chất thải rắn phù hợp với bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững.

5


Chuyên đề tốt nghiệp:

GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Tuấn
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển nhờ những tiến bộ của khoa học kĩ thuật. Cuộc sống
của con người được trợ giúp nhiều hơn nhờ các loại máy móc hiện đại. Tuy nhiên, kéo
theo đó là một số hệ lụy mà con người phải đối mặt. Và một trong số đó là vấn đề rác
thải, ô nhiễm môi trường, đặc biệt là rác thải sinh hoạt.
Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ
từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận

biệt là nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nghiêm trọng.
Trước thực trạng đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý chất thải rắn
sinh hoạt ở Thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất thải rắn sinh hoạt và những tác
động của chất thải rắn đến môi trường.
- Đánh giá tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở thị xã Hương Trà.
- Phân tích, đánh giá những tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến chất lượng
môi trường ở Thị xã Hương Trà.
- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn để bảo vệ môi trường.
3. Phương pháp nghiên cứu
-Tổng hợp tài liệu
+Thu thập số liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập số liệu từ các báo cáo, thống kê của Phòng Tài nguyên và
Môi trường ở thị xã Hương Trà. Ngoài ra còn sử dụng tổng hợp tài liệu trên sách, báo,
internet, giáo trình,….
+Những số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp, phân tích phù hợp với nội
dung nghiên cứu của đề tài.
-Phương pháp so sánh
Sử dụng các bảng biểu, số liệu thu thập được để phân tích, so sánh với các tiêu
chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam. Từ đó rút ra kết luận về thực trạng chất lượng
môi trường ở Thị xã Hương Trà do tác động của chất thải rắn sinh hoạt.
-Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Tham khảo ý kiến của cán bộ địa chính, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường.
.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
4.1. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: đề tài nghiên cứu số liệu thứ cấp giai đoạn 2012 – 2014.
4.2. Đối tượng nghiên cứu


- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ,
thể chế, cam kết, quy định, ước định…ở các cấp khác nhau như Liên Hợp Quốc, Hiệp
hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ
chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,…Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con
người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát
triển, làm cho cuộc sống của con người khác với sinh vật khác.
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả
các nhân tố do con người tạo nên làm những tiện nghi trong cuộc sống như ô tô, máy
bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo.
Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của
một hệ thống nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tình
trạng tồn tại của nó. Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xem

8
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang


Chuyên đề tốt nghiệp:

GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Tuấn

xét là một tập hợp con. Môi trường của hệ thống đang xem xét cần phải có tính tương
tác với hệ thống đó.
Theo nghĩa rộng thì môi trường bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên và các nhân tố
về chất lượng của môi trường đối với sức khỏe và tiện nghi sống của con người. Theo
nghĩa hẹp thì môi trường bao gồm các nhân tố về chất lượng của môi trường đối với
sức khỏe và tiện nghi sống của con người. Các nhân tố đó thường là không khí, ánh
sáng, bức xạ, cảnh quan, thẩm mỹ, đạo đức, quan hệ chính trị xã hội tại địa bàn sinh
sống và làm việc của con người.

GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Tuấn

- Theo nguồn phát sinh, gồm nguồn ô nhiễm sơ cấp và nguồn ô nhiễm thứ cấp: Nguồn ô
nhiễm sơ cấp là chất ô nhiễm từ nguồn thải trực tiếp vào môi trường; nguồn ô nhiễm
thứ cấp là chất ô nhiễm được tạo thành từ nguồn sơ cấp và đã biến đổi qua trung gian
rồi mới tới môi trường gây ô nhiễm.
Mức độ tác động từ các nguồn gây ô nhiễm nói trên còn tùy thuộc vào 3 nhóm
yếu tố: quy mô dân số, mức tiêu thụ tính theo đầu người, tác động của môi trường.
Trong đó, quy mô dân số là yếu tố quan trọng nhất.
a. Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các
nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất.
Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền
móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người.
Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động
sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho con
người. Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp, đô thị hóa
như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng
bị suy thoái. Riêng chỉ với Việt Nam, thực tế suy thoái tài nguyên đất là rất đáng lo
ngại và nghiêm trọng.
Các yếu tố đánh giá ô nhiễm:
- Các tác nhân gây ô nhiễm: phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật, chất diệt
cỏ, các chất phóng xạ, kim loại nặng, nhiều loại vi trùng và kí sinh trùng (trực khuẩn
lỵ, phảy, khuẩn tả, trực khuẩn thương hàn và phó thương hàn, lỵ amip, giun đũa, giun
xoắn, giun móc, xoắn trực vàng da, trực trùng than, nấm ăn da, uốn ván các loại, vinh
bại liệt, viêm màng não, sốt phát ban, viêm cơ tim, viêm não sơ sinh).
- Nguồn phát xả ô nhiễm chủ yếu là chất thải của người và động vật, phân bón,
hóa chất bảo vệ thực phẩm và chất độc dùng trong chiến tranh.

10

nước mắt và viêm phế quản.
- F (khói nhà máy): gây cháy lá cây, biến dạng xương, mủn răng.
- CFCS (dung môi làm lạnh, bình xịt…): gây hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozon.
- CO (đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu): nhiễm độc hô hấp.
- CO2 (núi lửa phun, đốt nhiên liệu): khí nhà kính chủ yếu.
- Pb(C2H5)4 (đốt xăng pha chì): nhiễm độc thần kinh, cao huyết áp, đột quỵ, nhồi
máu cơ tim, trẻ chậm lớn.

11
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang


Chuyên đề tốt nghiệp:

GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Tuấn

- Amiang (công nghiệp luyện kim và xây dựng): gây ung thư phổi.
- Hóa chất bảo vệ thực vật (vùng trồng trọt): nhiễm độc thần kinh, hại gan, thận,
biến đổi di truyền.
- Hydrocacbua thơm đa vòng (đốt xăng dầu, thơm, chất thơm): gây ung thư.
- Chất phóng xạ (nổ hạt nhân, điện hạt nhân, bệnh viện, phòng thí nghiệm): gây
tổn thương tế bào và cơ chế di truyền.
- Vi trùng, vi rút: gây lao, bạch hầu, cúm.
- Tiếng ồn: đo bằng deciben (dB)
Mức khó chịu: ≥ 45 dB
Mức tai biến: ≥100 dB
Ngưỡng nghe của tai: 0 – 180 dB
1.1.1.3. Tiêu chuẩn môi trường
Theo Luật bảo vệ môi trường (2005) của Việt Nam:
“Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định


-

Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả…loại chất thải này mang
bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu,
đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ấm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình
còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, kí túc xá, chợ..

-

Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân
của các động vật khác.

-

Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ khu vực sinh
hoạt của dân cư.

-

Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy,
các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia
đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.

-

Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi,
nilon, vỏ bao gói…
Ngoài ra, dựa vào tính chất, có thể phân loại rác thành 2 loại là rác hữu cơ dễ
phân hủy và rác thải khó phân hủy:


Từ các trung tâm thương mại

-

Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng.

-

Từ các dịch vụ, đô thị, sân bay.

-

Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố.

-

Từ các khu công nghiệp.
Bảng 1. Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt
Nguồn thải
Khu dân cư và thương mại,

Thành phần chất thải
Chất thải thành phố, giấy, carton, nhựa, vải,

Viện nghiên cứu, công sở

cao su, rác vườn, gỗ, các loại khác: tã lót,

Chất thải đặc biệt

khu công nghiệp.
Tổng lượng phát sinh chất thải rắn tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị
loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên
đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, nhà
hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu. Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các
cơ sở y tế. Đô thị có lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh lớn nhất là Tp Hồ Chí
Minh khoảng 5.500 tấn/ngày, Hà Nội khoảng 2500 tấn/ngày. Đô thị có lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh ít nhất là Bắc Kạn là 12,3 tấn/ngày; Cao Bằng 20 tấn/ngày; Tp
Yên Bái 33,4 tấn/ngày và Hà Giang 37.1 tấn/ngày.
Theo dự báo của Bộ TN&MT, đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh từ các đô thị ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59 nghìn
tấn/ngày, cao gấp 2-3 lần hiện nay.
1.1.3.3. Quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Rác sinh hoạt từ hộ dân, doanh nghiệp, trường học, chợ… được lưu chứa trong
các thiết bị lưu chứa, chuyển đến các điểm tập kết, chuyển lên các xe ép rác chuyên
dùng chuyển về các trạm trung chuyển kín. Sau đó, rác được máy ép rác nạp vào các
conterner kín và được xe chuyên dùng đổ tại các công trường xử lý rác tập trung của
thành phố. Toàn bộ quá trình thu gom, vận chuyển: rác được chứa trong các thiết bị
kín tránh việc rơi vãi và phát tán mùi hôi, nước rác được thu gom, lưu chứa sau đó
chuyển đến nhà máy xử lý nước rác.
1.1.4. Tác động của chất thải rắn đến môi trường
1.1.4.1 Ô nhiễm môi trường không khí
Chất thải rắn, đặc biệt chất thải rắn sinh hoạt có thành phần hữu cơ chiếm chủ
yếu. Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, chất thải rắn hữu cơ bị phân
hủy và sản sinh ra các chất khí(CH 4- 63,8%, CO2- 33,6% và một số khí khác). Trong
đó, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung(chiếm 3-19%), đặc biệt tại
các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp.

15
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang

0,1 – 1,0
NH3
0,1 – 1,0
SOX, H2S, Mercaptan,…
0 – 0,1
H2
0 – 0,2
CO
0 – 0,2
Chất hữu cơ bay hơi
0,01 – 0,6
(Nguồn: Handbook of Solid Waste Management, 1994)
1.1.4.2. Ô nhiễm môi trường nước
Chất thải rắn không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông hồ, ao gây ô nhiễm
môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của
nước với không khí dẫn tới giảm Do trong nước. Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong
nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn
nước mặt bị suy thoái. Chất thải rắn bị phân hủy và các chất ô nhiễm khác bị biến đổi
màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu.

16
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang


Chuyên đề tốt nghiệp:

GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Tuấn

Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kĩ thuật có hệ thống đường ống,
kênh rạch thu gom nước thải và các bể chứa nước rác để xử lý trước khi thải ra môi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang


Chuyên đề tốt nghiệp:

GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Tuấn

Đó chỉ mới bàn đến công tác thu gom, còn khâu vận chuyển xử lý rác vẫn đang
là bài toán nan giải của nhiều địa phương. Mặc dù đã công bố quy hoạch hệ thống thu
gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh từ cách đây gần 4 năm, song do khó khăn
về kinh phí nên những bãi xử lý rác theo quy hoạch vẫn chưa được xây dựng.
Trong khi đó, kinh phí để vận chuyển rác lên bãi xử lý rác của tỉnh quá lớn,
không đủ sức để đáp ứng thường xuyên, điều này đồng nghĩa với hàng ngàn khối
lượng rác thải vẫn nằm lộ thiên và lưu cữu ở nhiều khu vực chưa được xử lý. Điển
hình nhất là ở những khu vực ven biển đầm phá, nơi có mật độ tập trung dân cư đông
đúc và cách xa bãi rác tập trung của tỉnh.
Trên địa bàn tỉnh có hai bãi chôn lấp xử lý rác ở Thủy Phương(Hương Thủy) và
Lộc Thủy(Phú Lộc) được đánh giá có quy mô, hợp vệ sinh. Còn một số địa phương
khác như Hương Trà, Phong Điền đều có bãi chôn lấp rác tuy được thiết kế hợp vệ
sinh nhưng công tác vận hành chưa đảm bảo môi trường.
Ngoài ra, còn vô số các bãi rác lộ thiên, quy mô nhỏ, tự phát xuất hiện ngày càng
nhiều, gây phát sinh nguồn ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
dân sinh.
1.2.2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và những vấn đề cấp bách
liên quan đến chất thải rắn ở thị xã Hương Trà
1.2.2.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở thị xã Hương Trà
Thị xã Hương Trà gồm có 7 phường và 9 xã với lượng phát sinh chất thải rắn
sinh hoạt bình quân ngày đêm cụ thể là:
Phường Tứ Hạ: Tổng lượng rác thải hiện nay bình quân ngày đêm khoảng 4.145
kg. Trong đó, hộ dân cư 2.465 kg, các tổ chức và chợ 1.500 kg.

Xã Bình Thành: 1.342 kg, rác thải hộ dân cư khoảng 1.242 kg, các tổ chức và
chợ 100 kg.
Xã Bình Điền: 1.426 kg, rác thải hộ dân cư khoảng 1.126 kg, các tổ chức và chợ
300 kg.
Xã Hương Bình : 887 kg, rác thải hộ dân cư khoảng 787 kg, các tổ chức và chợ
100 kg.
Xã Hồng Tiến: 338 kg, rác thải hộ dân cư khoảng 318 kg, các tổ chức và chợ 20 kg.
1.2.2.2.Những vấn đề cấp bách liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt ở thị xã
Hương Trà
Công tác thu gom và xử lý rác thải thời gian qua trên địa bàn thị xã Hương Trà
đã có nhiều cố gắng, các cấp, các ngành, các địa phương đã thật sự vào cuộc nhưng
nhìn chung môi trường tại địa bàn các phường, xã hiện nay vẫn còn nhiều bất cập và
hạn chế do ý thức của người dân chưa cao, một số bộ phận dân cư còn vứt rác và xả
rác bừa bãi, các cơ sở sản xuất tuy có quan tâm xử lý nhưng vẫn chưa giải quyết một
cách triệt để dẫn đến môi trường cuộc sống nông thôn còn ô nhiễm, chưa đáp ứng với

19
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang


Chuyên đề tốt nghiệp:

GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Tuấn

yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra. Nguyên nhân chủ yếu là do ý thức trách nhiệm và nhận thức
của người dân về công tác thu gom, xử lý rác thải còn nhiều hạn chế.
Mặt khác, việc phân công phân cấp trong công tác quản lý Nhà Nước về bảo vệ
môi trường nói chung, xử lý thu gom rác thải nói riêng trên địa bàn thị xã vẫn còn
nhiều bất cập, chưa có giải pháp và chế tài để xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm
pháp luật về công tác bảo vệ môi trường và thu gom rác thải.

Phía Đông giáp thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và huyện Phú Vang.
Phía Tây giáp huyện Phong Điền và huyện A Lưới.
Phía Nam giáp thị xã Hương Thủy và huyện A Lưới.
Phía Bắc giáp huyện Quảng Điền và Biển Đông.
2.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình thị xã Hương Trà thấp dần về phía từ Tây sang Đông, tạo thành 3 vùng
tương đối rõ rệt:
- Vùng đồi núi: có tổng diện tích 316,28 km 2 , chiếm 60,7% so với tổng diện tích
toàn thị xã, địa hình có độ dốc lớn và chia cắt mạnh.
- Vùng đồng bằng: có tổng diện tích 178,64 km 2 , chiếm 34,4% so với tổng diện
tích toàn thị xã, có địa hình tương đối bằng phẳng.

21
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang


Chuyên đề tốt nghiệp:

GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Tuấn

- Vùng đầm phá và ven biển: có tổng diện tích 25,96 km 2, chiếm 5% so với tổng
diện tích toàn thị xã.

22
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang


Chuyên đề tốt nghiệp:

GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Tuấn

là 2,5 – 3 trận/năm.

23
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang


Chuyên đề tốt nghiệp:

GVHD: Th.S. Nguyễn Thanh Tuấn

Với thời tiết, khí hậu nêu trên, Hương Trà có điều kiện tương đối thuận lợi cho
phát triển đa dạng nông – lâm nghiệp nhiệt đới có hiệu quả, đặc biệt là cây ăn quả và
cây công nghiệp. Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đều, thường gây ra lụt lội
và hạn hán, nên cần thiết phải có giải pháp tích cực về chọn giống cây trồng và thủy
lợi nhằm đảm bảo mùa vụ và tưới tiêu chủ động.
2.1.1.4. Thủy văn
Hai con sông lớn chảy qua thị xã là sông Bồ và sông Hương. Lượng nước của hai
con sông này phân bố không đều. Về mùa khô, từ tháng 3 đến tháng 8 mực nước thấp
và lưu lượng nhỏ nên nước mặn dễ xâm nhập sâu về thượng lưu. Về mùa mưa, nước 2
con sông dâng cao, lưu lượng dòng chảy lớn, nhưng hiện nay chưa có đủ các công
trình thủy nông giữ nước, nên thường gây ra lũ lụt.
Sông Bồ bắt nguồn từ khe Quao và Rào Trăng dài 25km, chiều rộng trung bình
250km, diện tích lưu vực 680km2 . Về mùa lũ, nước thường dâng cao từ 3 – 5m, lưu
lượng dòng chảy trung bình 4000m3/s, lưu lượng kiệt là 5m3/s.
Sông Hương chảy qua địa phận thị xã 20km, có lưu lượng kiệt là 12 – 15m 3/s. Về
mùa lũ, nước dâng cao 4 – 5m. Lưu lượng dòng chảy trung bình 6000m3/s.
Như vậy, nguồn nước mặt của thị xã khá dồi dào, thuận lợi cho phát triển thủy lợi
phục vụ sản xuất. Ngoài nước măt, nước ngầm trên địa bàn thị xã khá phong phú.
2.1.1.5. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất


Đất vàng nhạt trên đá cát: Được phát triển trên nhiều đá mẹ khác nhau như:
granit, macma axit, trầm tích và đá biến chất. Tỷ lệ mùn cao nhưng phân giải chậm,
hàm lượng lân và kali nghèo. Diện tích đất này hầu hết tập trung ở Bình Điền, có khả
năng trồng được cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày như lạc, mía, cao su, hồ tiêu,
cây ăn quả.

-

Đất nâu vàng trên sản phẩm dốc tụ: Được phân bố ở Hương Thọ, Bình Thành
và Bình Điền, là sản phẩm dốc tụ của quá trình rửa trôi, xói mòn. Thành phần cơ giới
từ cát pha đến thịt nhẹ, hàm lượng dinh dưỡng khá, độ dày tầng đất trên 70 cm. Loại
đất này thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trồng lúa năng suất cao.

-

Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Phân bố ở Hương Vân, Hương Bình, Bình Thành,
Bình Điền. Thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng, hàm lượng các chất dinh
dưỡng từ trung bình đến khá. Trên nhóm đất này có thể trồng được nhiều loại cây như
cây ăn quả, cây lương thực, cây công nghiệp ngắn và dài ngày.

-

Đất đỏ vàng trên đá granit: Đất tập trung chủ yếu ở Bình Điền, Hồng Tiến,
Hương Bình và Bình Thành. Thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt. Hàm lượng các
chất dinh dưỡng trong đất từ trung bình đến khá, thích hợp với các loại cây trồng như:
dứa, chè, cao su, cà phê..

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status