Vật lý 11 – LTV – Tân Long
CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH
1/ - Điện tích:
- Nội dung chính của thuyết electron:
Bình thường tổng đại số của các điện tích trong nguyên tử = 0 : nguyên tử trung hòa về điện.
Nếu nguyên tử mất e thì nó là ion dương.
Nếu nguyên tử nhận thêm e thì nó là ion âm.
Khối lượng của e rất nhỏ nên độ linh động của e rất lớn vì vậy 1 số e có thể bứt ra khỏi nguyên
tử , di chuyển từ nơi này sang nơi khác.
Vật nhiễm điện âm là vật thừa e.
Vật nhiễm điện dương là vật thiếu e.
- Định luật bảo toàn điện tích:
Ở 1 hệ cô lập về điện, nghĩa là hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác, thì tổng đại số các
điện tích trong hệ là 1 hằng số.
- Các cách làm nhiễm điện một vật:
Nhiễm điện do cọ xát: cọ xát 2 vật, kết quả 2 vật bị nhiễm điện.
Nhiễm điện do tiếp xúc: cho 1 vật nhiễm điện tiếp xúc với vật dẫn không nhiễm điện, kết quả:
vật dẫn bị nhiễm điện.
Nhiễm điện do hưởng ứng: đưa 1 vật nhiễm điện lại gần nhưng không chạm vào vật dẫn khác
trung hòa về điện, kết quả: 2 đầu vật dẫn bị nhiễm điện trái dấu. Đầu của vật dẫn ở gần vật
nhiễm mang điện tích trái dấu với vật nhiễm điện.
- Định luật Coulomb:
Phát biểu:
Độ lớn của lực tương tác giữa 2 điện tích điểm tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của 2 điện tích
đó và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Phương của lực tương tác giữa 2 điện tích điểm là đường nối 2 điện tích điểm đó. Hai điện
tích điểm cùng dấu thì đẩy nhau, 2 điện tích trái dấu thì hút nhau.
Biếu thức:
1 2
2
ε
Trong chân không, ko khí có ε ≈ 1.
2/ - Điện trường:
- Điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì?
♦ Điện trường là 1 dạng vật chất bao quanh điện tích và tồn tại cùng với điện tích.
♦ Tính chất cơ bản của điện trường : là nó t/d lực điện lên điện tích đặt trong nó.
- Định nghĩa cường độ điện trường:
Thương F/q đặt trưng cho điện trường ở điểm đang xét về mặt tác dụng lực gọi là cường độ
điện trường.
Công thức:
EqF
q
F
E
.
=⇒=
- Điện trường của một điện tích điểm:
2
r
Q
kE
=
- Đường sức điện – Điện trường đều:
1
Vật lý 11 – LTV – Tân Long
Đường sức điện là đường được vẽ trong đtrường sao cho tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên
N
=
q
A
MN
V
M
, V
N
: đthế tại M, N (V)
V
M
- V
N
= U
MN
: hdt giữa M, N (V)
q (C): đtích di chuyển
A
MN
(J): công của đtrường
• Đơn vị đo hiệu điện thế trong hệ SI là vôn. Kí hiệu: V
- Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:
o Giữa 2 điểm M, N cách nhau 1 khoảng d dọc theo đường sức điện của điện trường:
E =
d
U
(với d là hình chiếu độ dời xuống trục Ox cùng chiều với E)
o Hệ SI : U : V
d : m
lượng.
4.5 CT tính năng lượng của tụ điện:
2
2
1 1 1
w=
2 2 2
Q
QU CU
C
= =
4.6 Ghép tụ:
a. Ghép song song: b. Ghép nối tiếp:
Hiệu điện thế:
21
UUU
==
21
UUU
+=
Điện tích:
21
QQQ
+=
21
QQQ
==
• Xác định bằng thương số giữa điện lượng ∆q di chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong
thời gian ∆t và thời gian dòng điện chạy qua.
• Dòng điện không đổi: là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
• Công thức: I =
t
q
q (C): điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn
t (s): thời gian đtích dịch chuyển
I (A): cđdđ qua mạch
- Suất điện động của nguồn điện:
Sđt E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và đo
bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển 1 điện tích (+) q bên
trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó
C ông thức: E =
q
A
E (V) : sđđ của nguồn điện
A (J): công của lực lạ
q (C): đtích dịch chuyển
- Nguyên tắc tạo ra suất điện động trong pin và acquy:
Nếu 2 kim loại khác nhau nhúng vào dung dịch điện phân thì giữa chúng hình thành 1 hiệu điện
thế xác định. Đó chính là sđđ của nguồn điện này. Hiệu điện thế xác định gọi là hiệu điện thế
điện hóa. Hiệu điện thế có độ lớn & dấu phụ thuộc vào bản chất của KL, bản chất của nồng độ
dung dịch điện phân.
- Nguyên nhân acquy có thể sử dụng được nhiều lần:
Acquy có thể sử dụng được nhiều lần bằng cách nạp lại vì cơ chế hoạt động của nó dựa trên
hiện tượng phản ứng hóa học thuận nghịch. Nó tích trữ năng lượng dưới dạng hóa năng (lúc nạp
điện), rồi giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng (lúc phát điện).
2/ - Công & công suất điện:
- Công của nguồn điện:
mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
P =
t
A
= UI P (W): công suất của dđ
U (V): hđt của dđ
• Hiệu suất của nguồn:
H =
ξ
N
U
= 1 -
ξ
r
I
• Định luật Jun-Lenz:
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuaatn với bình phương
cường đọ dòng điện và điện trở của dây dẫn với thời gian dòng điện chạy qua.
tRIQ
2
=
(J)
3/ - Máy thu:
Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hóa thành dạng
năng lượng khác, không phải là nhiệt, khi có một đơn vị điện tích dương chạy qua máy.
q
A
p
'
=
r
UE
I
BAAB
+
=
−
=
Nếu đoạn mạch chứa thêm điện trở R:
rR
UE
I
AB
+
+
=
rR
UE
I
AB
+
−
=
A
B
E
r
4.3 Định luật Ohm cho đoạn mạch có chứa máy thu:
- Công của nguồn điện sinh ra là: A = UIt.
- Điện năng tiêu thụ của máy thu: A
pAB
+
−
=
ξ
5/ Ghép nguồn thành bộ:
a.Mắc nối tiếp: ξ
1
, r
1
ξ
2
, r
2
ξ
n
, r
n
nb
ξξξξ
+++=
21
r
b
= r
1
+ r
2
.
c.Mắc song song:
21
111
rrr
+=
Nếu r
1
= r
2
= … = r
n
= r
⇒
n
r
r
bb
==
;
ξξ
.
d. Mắc hỗn hợp đối xứng.
n
rm
rm
bb
.
C
- Bản chất của dđ trong KL:
» Dòng điện trong KL là dòng dịch chuyển có hướng của các e tự do ngược chiều điện trường.
- Hiện tượng nhiệt điện: là hiện tượng tạo thành sđđ nhiệt điện trong một mạch kín gồm 2 vật dẫn
khác nhau khi giữ 2 mối hàn ở 2 nhiệt độ khác nhau.
- Hiện tượng siêu dẫn: khi nhiệt độ hạ xuống nhiệt độ T
C
nào đó, đtrở của KL (hay hợp kim) đó
giảm đột ngột đến gtrị = 0.
- Ứng dụng: có nhiều ứng dụng trong thực tế, tạo ra nam châm điện có từ trường mạnh mà ko hao
phí năng lượng do tỏa nhiệt.
2/ - Dòng điện trong chất điện phân:
- Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện
trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
- Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân 1 dd muối KL mà anôt làm bằng chính KL ấy.
Khi có hiện tượng cực dương tan dđ trong chất điện phân tuân theo ĐL Ohm giống như đối với
đoạn mạch chỉ có đtrở thuần.
- Định luật I Fa-ra-đây:
o Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng
chạy qua bình đó.
m = kq
k gọi là đương lượng hoá học của chất được giải phóng ở điện cực.
Định luật II Fa-ra-đây:
o Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam
n
A
của nguyên tố đó.
k =
n
A
- Hồ quang điện:
6
Vật lý 11 – LTV – Tân Long
Đặc điểm: Hồ quang điện có thể kèm theo toả nhiệt và toả sáng rất mạnh. Nhiệt độ của hồ
quang điện từ 2500
o
C – 8000
o
C.
Cách tạo hồ quang điện: Đặt 2 điện cực vào 1 hđt khoảng 40V – 50V. Cho 2 điện cực tiếp
xúc thì dđ qua chỗ tx này có giá trị rất lớn làm vùng này nóng đỏ lên. Do đó khi tách 2 điện
cực ra 1 khoảng ngắn có sự phóng ra tia lửa điện giữa 2 điện cực tạo ra ánh sáng chói lòa
như 1 ngọn lửa, đó là hồ quang điện. Điện cực dương bị ăn mòn và hơi lõm vào.
- Ứng dụng: Hồ quang diện có nhiều ứng dụng như hàn điện, làm đèn chiếu sáng, đun chảy vật liệu,
…
4/ - Dòng điện trong chân khơng:
- Cách tạo ra dđ trong chân khơng: Để tạo ra dđ trong chân khơng, ta dùng điơt chân ko là bóng
đèn thủy tinh dã hút chân ko, có 2 cực. Khi catơt K bị đốt nóng, các e tự do trong KL nhận được
năng lượng cần thiết để có thể bức ra khỏi mặt catơt. Hiện tượng này gọi là sự phát xạ nhiệt e. Khi
anơt mắc vào cực dương, còn catơt vào cực âm của nguồn điện, thì do tác dụng của lực đtrường,
các e dịch chuyển từ catơt sang anơt tạo ra dòng điện.
- Bản chất dòng điện trong chân khơng:
» Dòng điện trong chân khơng là dòng chuyển dời có hướng của các electron bức ra từ catơt bị
nung nóng dưới tác dụng của đtrường.
» DĐ trong điơt chân khơng chỉ theo 1 chiều từ anơt sang catơt.
- Tia catơt: dòng phát xuất từ catơt của điơt chân ko.
- Tính chất tia catơt:
Tia catơt truyền thẳng
Tia catơt phát ra vng góc với bề mặt catơt. Do đó muốn tập trung chùm tia catơt ta dùng catơt
có dạng chỏm cầu. Nếu catơt có dạng mặt cầu lõm thì các tia catơt phát ra hội tụ tại tâm của mặt
hướng của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.
4. Các tính chất của đường sức từ:
- Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.
7
Vật lý 11 – LTV – Tân Long
- Các đường sức từ là những đường cong kín. Trong trường hợp nam châm, ở ngoài nam châm các đường sức từ
đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
- Các đường sức từ không cắt nhau.
- Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức
từ ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào cảm ứng
từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.
5. Từ trường đe à u
Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những
đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.
II. PH ƯƠ NG, CHIỀU VÀ ĐỘ LƠ Ù N CỦA LỰC TỪ TA Ù C DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG Đ IỆN
1. Phương : Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng điện và
cảm ứng tại điểm khảo sát .
2. Chiều lực từ : Quy tắc bàn tay trái
Quy tắc bàn tay trái : Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ
cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện. Khi đó ngón tay cái choãi ra 90
o
chỉ chiều của lực từ tác dụng
lên đoạn dây dẫn.
3. Độ lớn (Đònh luật Am-pe). Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện cường độ I, có chiều dài l hợp với từ trường
đều
B
một góc
α
F = BIl sin
α
I
2. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
Vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây được xác đònh:
- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây
- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải theo vòng day của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến
các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung , ngón tay cái choảy ra chỉ chiều đương sức từ xuyên
qua mặt phẳng dòng điện
- Độ lớn
R
NI
B
7
102
−
=
π
R: Bán kính của khung dây dẫn
I: Cường độ dòng điện
N: Số vòng dây
3. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn
Từ trường trong ống dây là từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ
B
được xác đònh:
- Phương song song với trục ống dây
- Chiều là chiều của đường sức từ
- Độ lớn
nI10.4B
và
→
B
);
- Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn
tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện. Khi đó ngón tay cái choãi ra 90
o
sẽ chỉ chiều của
lực Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện dương và nếu hạt mang điện âm thì chiều ngược lại
- Độ lớn của lực Lorenxơ
α= vBSinqf
α
: Góc tạo bởi
B,v
2. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều
Chuyển động của hạt điện tích là chuyển động phẳng trong mặt phẳng vng góc với từ trường.
Trong mặt phẳng đó lực Lo-ren-xơ
→
f
ln vng góc với vận tốc
→
v
, nghĩa là đóng vai trò lực hướng tâm:
f =
R
mv
2
,
2
F
có
- điểm đặt tại trung điểm của mỗi cạnh
- phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ
- chiều như hình vẽ(Ngược chiều nhau)
- Độ lớn F
1
= F
2
Vậy: Khung dây chòu tác dụng của một ngẫu lực. Ngẫu lực này làm cho khung dây quay về vò trí cân bằng bền
2. Trường hợp đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây
Xét một khung dây mang dòng điện đặt trong từ trường đều
B
vuông góc với
mặt phẳng khung dây.
- Gọi
1
F
,
2
F
,
3
C
D
A B
I
D C
.
1
F
+
2
F
3
F
4
F
A B
D C
Vật lý 11 – LTV – Tân Long
Xét một khung dây mang dòng điện đặt trong từ trường đều
B
nằm trong mặt phẳng khung dây
e
c
= Bvlsinθ
- Từ thơng riêng của mạch kín có dòng điện: Φ = Li
- Độ tự cảm: L = 4π.10
-7
.µ.
l
N
2
.S (H: Henry)
- Hiện tượng tự cảm: Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà
sự biến thiên của từ thơng qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
- St ®iƯn ®éng tù c¶m:
t
I
Le
c
∆
∆
−=
3. N¨ng lỵng tõ trêng trong èng d©y:
2
LI
2
1
W =
4. MËt ®é n¨ng lỵng tõ trêng:
27
B10
M = IBSsin
θ
i
r
N
N
/
I
S
K
(Hình V)
(1)
(2)
Vật lý 11 – LTV – Tân Long
+ Nếu n
21
> 1 thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ta nói môi trường (2) chiết quang kém môi trường (1).
+ Nếu n
21
< 1 thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Ta nói môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1).
+ Nếu i = 0 thì r = 0: tia sáng chiếu vuông góc với mặt phân cách sẽ truyền thẳng.
+ Nếu chiếu tia tới theo hướng KI thì tia khúc xạ sẽ đi theo hướng IS (theo nguyên lí về tính thuận nghòch của
chiều truyền ánh sáng).
Do đó, ta có
12
21
n
1
n =
.
v
v
n
n
=
Nếu môi trường 1 là chân không thì ta có: n
1
= 1 và v
1
= c = 3.10
8
m/s
Kết quả là:
2
n
=
2
v
c
hay v
2
=
2
n
c
.
– Vì vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường đều nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không,
nên chiết suất tuyệt đối của các môi trường luôn luôn lớn hơn 1.
Ý nghóa của chiết suất tuyệt đối
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường đó nhỏ hơn
S
R
K
I
J
i
i
/
r
H
Vật lý 11 – LTV – Tân Long
Trong khi đó, hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi thỏa mãn hai điều kiện trên.
– Trong phản xạ toàn phần, cường độ chùm tia phản xạ bằng cường độ chùm tia tới. Còn trong phản xạ thông
thường, cường độ chùm tia phản xạ yếu hơn chùm tia tới.
12
Vật lý 11 – LTV – Tân Long
Ch¬ng VII. MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG
I. L¨ng kÝnh
1. Đònh nghóa
Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam giác.
Một lăng kính được đặc trưng bởi:
+ Góc chiết quang A;
+ Chiết suất n.
Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính
– Ta chỉ khảo sát đường đi của tia sáng trong tiết diện thẳng ABC của lăng kính.
– Nói chung, các tia sáng khi qua lăng kính bò khúc xạ, tia ló luôn bò lệch về phía đáy nhiều hơn so với tia tới.
Góc lệch của tia sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính
Góc lệch D giữa tia ló và tia tới là góc hợp bởi phương của tia tới và tia ló,
(xác đònh theo góc nhỏ giữa hai đường thẳng).
2. C¸c c«ng thøc cđa l¨ng kÝnh:
; i
2
= nr
2
;
A = r
1
+
r
2
;
D = (n-1)A
Điều kiện để có tia ló
τ−=
≥
≤
)Asin(nisin
ii
i2A
0
0
gh
Khi tia sáng có góc lệch cực tiểu: r
1
II. THẤU KÍNH MỎNG
1. Đònh nghóa
+ Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt
phẵng.
+ Phân loại:
- Thấu kính lồi (rìa mỏng) là thấu kính hội tụ.
- Thấu kính lỏm (rìa dày) là thấu kính phân kì.
2. Quang tâm
+ Điểm O chính giữa của thấu kính mà mọi tia sáng tới truyền qua O đều truyền thẳng gọi là quang tâm
của thấu kính.
+ Đường thẳng đi qua quang tâm O và vng góc với mặt thấu kính là trục chính của thấu kính.
+ Các đường thẳng qua quang tâm O là trục phụ của thấu kính
3. Tiêu điểm chính
– Với thấu kính hội tụ: Chùm tia ló hội tụ tại điểm F
/
trên trục chính. F
/
gọi là tiêu điểm chính của thấu kính
hội tụ.
13
S
R
I
J
i
1
i
2
r
1
/
).
4. Tiêu cự
Khoảng cách f từ quang tâm đến các tiêu điểm chính gọi là tiêu cự của thấu kính:
f = OF = OF
/
.
5. Trục phụ, các tiêu điểm phụ và tiêu diện
– Mọi đường thẳng đi qua quang tâm O nhưng không trùng với trục chính đều gọi là trục phụ.
– Giao điểm của một trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu điểm phụ ứng với trục phụ đó.
– Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục chính, tại tiêu điểm
chính. Mặt phẳng đó gọi là tiêu diện của thấu kính. Mỗi thấu kính có hai tiêu diện nằm hai bên quang tâm.
6. Đường đi của các tia sáng qua thấu kính hội tụ
Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bò khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính. Có 3 tia sáng thường gặp (Hình
D):
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêu điểm ảnh.
– Tia tới (b) đi qua tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục chính.
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng.
7. Đường đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì
Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bò khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính. Có 3 tia sáng thường gặp
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh.
– Tia tới (b) hướng tới tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục chính.
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng.
8. Quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh thật, chỉ có trường hợp vật thật nằm trong
khoảng từ O đến F mới cho ảnh ảo.
9. Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh ảo, chỉ có trường hợp vật ảo nằm trong khoảng
từ O đến F mới cho ảnh thật.
10. Công thức thấu kính
= (n –1)
+
21
R
1
R
1
.
14
Vật lý 11 – LTV – Tân Long
Trong đó, n là chiết suất tỉ đối của chất làm thấu kính đối với môi trường đặt thấu kính. R
1
và R
2
là bán kính
hai mặt của thấu kính với qui ước: Mặt lõm: R > 0 ; Mặt lồi: R < 0 ; Mặt phẳng: R =
∞
III. MẮT
a/. đònh nghóa
về phương diện quang hình học, mắt giống như một máy ảnh, cho một ảnh thật nhỏ hơn vật trên võng mạc.
b/. cấu tạo
= OV, OC
c
= Đ = 25 cm; OC
v
=
∞
e/. Góc trong vật và năng suất phân ly của mắt
Góc trông vật : tg
AB
α
=
l
α
= góc trông vật ; AB: kích thườc vật ;
l
= AO = khỏang cách từ vật tới quang tâm O của mắt .
- Năng suất phân ly của mắt
Là góc trông vật nhỏ nhất
α
min giữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó .
min
1
1'
3500
α
≈ ≈
rad
- sự lưu ảnh trên võng mạc
là thời gian
d
2
d
2
’
d
1
=
∞
; d
1
’
= - ( OC
v
– l) = f
k
; d
1
’+ d
2
=OO’; d
2
’= OV. l = OO’= khỏang cách kính mắt, nếu đeo sát mắt l =0 thì
f
k
= -OV
v
b. Viễn thò
Là mắt khi không đie tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc .
F
1
’
= - (OC
c
- l); d
1
’
– d
2
= OO
’
; d
2
’
= OV
'
1 1
1 1 1
K
f d d
= +
IV. KÍNH LÚP
A/. đònh nghóa:
Là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt trông việc quang sát các vật nhỏ. Nó có tác dụng làm tăng góc trông
ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo, lớn hơn vật và nằm trông giới hạn nhìn thấy rõ của mắt.
b/. cấu tạo
Gồm một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn(cỡ vài cm)
c/. cách ngắm chừng
AB
'
1 1
1 1 1
K
f d d
= +
• Ngắm chừng ở cực cận
Điều chỉnh để ảnh A
1
B
1
là ảnh ảo hiệm lên ở C
C
: d
1
’
= - (OC
C
- l)
(l là khoảng cách giữa vò trí đặt kính và mắt)
• Ngắm chừng ở C
V
Điều chỉnh để ảnh A
1
B
1
là ảnh ảo hiệm lên ở C
V
: d
tg
Đ
α =
- Độ bội giác của kính lúp:
Gọi l là khoảng cách từ mắt đến kính và d’ là khoảng cách từ ảnh A’B’ đến kính (d’ < 0), ta có :
A'B' A'B'
tg
OA d'
α = =
+ l
suy ra:
0
tg A'B' Đ
G .
tg AB d'
α
= =
α + l
Hay:
Đ
G = k.
d' + l
(1)
k là độ phóng đại của ảnh.
- Khi ngắm chừng ở cực cận: thì
d' Đ+ =l
do đó:
C C
a) Định nghĩa:
Kính hiển vi là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trơng ảnh của những vật nhỏ, với độ bội giác
lớn lơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp.
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O
1
là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn (vài mm), dùng để tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần
quan sát.
- Thị kính O
2
cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm), dùng như một kính lúp để quan sát ảnh thật
nói trên.
Hai kính có trục chính trùng nhau và khoảng cách giữa chúng khơng đổi.
Bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát.
c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vơ cực:
- Ta có:
1 1 1 1
2 2 2
A B A B
tg
O F f
α = =
và tgα =
AB
Đ
Do đó:
1 1
0 2
A Btg Đ
G x
=
Với: δ =
/
1 2
F F
gọi là độ dài quang học của kính hiển vi.
Người ta thường lấy Đ = 25cm
VI. KÍNH THIÊN VĂN
a) Định nghĩa:
Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trơng ảnh của những vật ở rất xa (các thiên
thể).
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O
1
: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (vài m)
- Thị kính O
2
: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm)
Hai kính được lắp cùng trục, khoảng cách giữa chúng có thể thay đổi
được.
c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vơ cực:
- Trong cách ngắm chừng ở vơ cực, người quan sát
điều chỉnh để ảnh A
1
B
2
ở vơ cực. Lúc đó
1 1
2
A B