Ti liu
PHN PHI CHNG TRèNH THPT
MễN sinh học 11
(Dựng cho cỏc c quan qun lớ giỏo dc v giỏo viờn,
ỏp dng t nm hc 2011-2012)
PHN PHI CHNG TRèNH sinh học 11 cb năm học 2011-2012
theo chuẩn kiến thức kỹ năng
LP 11
C nm: 37 tun - 52 tit
Hc kỡ I: 19 tun - 27 tit
Hc kỡ II: 18 tun - 25 tit
S tit
Lớ
thuyt
B
i tp
Thc
hnh
ễn
tp
Kim
tra
Phn IV : Sinh hc c th
Chng I. Chuyn hoỏ vt
cht v nng lng
15 01 04 - 01
Chng II. Cm ng 09 - 02 01 01
Chng III. Sinh trng v
phỏt trin
06 - 01 - 01
Chng IV. Sinh sn 06 01 01 01 01
chung của tất cả các cấp độ
tổ chức sống là gì?
- Cho sơ đồ sau:
?
MT
Hãy điền thông tin thích
hợp vào dấu "? "
Nh vậy cây xanh tồn tại
phải thờng xuyên trao đổi
chất với môi trờng, sự trao
đổi chất đó diễn ra nh thế
nào? chúng ta cùng nghiên
cứu nội dung: sự hấp thụ n-
ớc và muối khoáng ở rễ.
* Hoạt động 1.
GV Cho học sinh quan sát
- Dới cấp độ TB & trên
cấp độ TB.
? MT
I. rễ là cơ quan hấp thụ n ớc:
1. Hình thái của hệ rễ.
2
Cây xanh
hình 1.1 và 1.2.
- Dựa vào hình 1.1 hãy mô
tả cấu tạo bên ngoài của hệ
rễ?
- Dựa vào hình 1.2 hãy tìm
tới nguồn nớc.
- Rễ đâm sâu, lan rộng và
sinh trởng liên tục hình
thành nên số lợng khổng
lồ các lông hút làm tăng
diện tích bề mặt tiếp xúc
với đất giúp cây hấp thụ
đợc nhiều nớc và mối
khoáng.
- Tế bào lông hút có
thành tế bào mỏng,
không thấm cutin, có áp
suất thẩm thấu lớn.
- Trong môi trờng quá u
trơng, quá axit hay thiếu
ôxi thì lông hút sẽ biến
mất.
Hình 1.1.
Hệ rễ đc phân hoá thành các rễ
chính & rễ bên, trên các rễ có các
miền lông hút nằm gần đỉnh sinh
trởng.
2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt
hấp thụ.
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh tr-
ởng liên tục hình thành nên số l-
ợng khổng lồ các lông hút làm
tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với
đất giúp cây hấp thụ đợc nhiều n-
ớc và mối khoáng.
khoáng vào vị trí có dấu "?"
trong sơ đồ?
- Vì sao nớc từ lông hút vào
mạch gỗ của rễ theo một
chiều?
* Hoạt động 5.
Giáo viên cho học sinh đọc
mục III.
- Hãy cho biết môi trờng có
- Học sinh nêu đợc:
+ Trong môi trờng u tr-
ơng tế bào co lại (co
nguyên sinh)
+ Trong môi trờng nhợc
trơng tế bào trơng nớc.
+ Trong môi trờng đẳng
trơng tế bào không thay
đổi kích thớc.
+ Nớc đợc hấp thụ từ đất
vào tế bào lông hút luôn
theo cơ chế thụ động nh
trên.
- Các ion khoáng đợc hấp
thụ vào tế bào lông hút
theo 2 con đờng thụ động
và chủ động.
- Hấp thụ thụ động cần
có sự chênh lệch nồng
độ, còn chủ động ngợc
dốc nồng độ và cần năng
Đai caspari Trung trụ Mạch
gỗ.
+ Con đờng tế bào: Từ lông hút
các tế bào vỏ Đai caspari
Trung trụ mạch gỗ.
III. ảnh h ởng của môi tr ờng Đối với
quá trình hấp thu n ớc và muối
khoáng ở rễ cây.
4
ảnh hởng đến quá trình hấp
thụ nớc và muối khoáng của
rễ cây nh thế nào? Cho ví
dụ?
Giáo viên cho học sinh thảo
luận về ảnh hởng của rễ cây
đến môi trờng, ý nghĩa của
vấn đề này trong thực tiễn.
Học sinh nêu đợc các
yếu tố ảnh hởng: Nhiệt
độ, ôxy, pH
- Hệ rễ cây ảnh hởng đến
môi trờng: Rễ tiết các
chất làm thay đổi tính
chất lý hoá của đất.
- Các yếu tố ảnh hởng đến quá
trình hấp thụ nớc và các ion
khoáng là: Nhiệt độ, ánh sáng,
ôxy, pH., đặc điểm lý hoá của
đất
- Hệ rễ cây ảnh hởng đến môi tr-
- Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộ
phận cũng nh chỉ ra con đờng xâm nhập của nớc và muối khoáng từ đất vào
mạch gỗ?
- Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nớc với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ
cây?
- Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống đợc trên đất ngập
mặn?
2. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung
Sau khi học sinh trả lời đợc
bài cũ, giáo viên đặt vấn đề:
Vậy con đờng vận chuyển
của nớc và các ion khoáng từ
trung trụ rễ đến lá và các cơ
quan khác của cây nh thế
nào?
Giáo viên giới thiệu trong
cây có hai dòng vận chuyển:
+ Dòng mạch gỗ (còn gọi là
dòng nhựa nguyên hay dòng
đi lên)
+ Dòng mạch rây (còn gọi là
dòng nhựa luyện hay dòng đi
xuống)
* Hoạt động 1.
Giáo viên cho học sinh quan
sát hình 2.1.
- Hãy mô tả con đờng vận
chuyển của dòng mạch gỗ
trong cây?
Chiều
dài
cách nối
- Hãy nêu thành phần của
Dịch mạch gỗ ?
* Hoạt động 3.
Giáo viên cho học sinh quan
sát hình 2.3 và 2.4
- Hãy cho biết nớc và các ion
khoáng đợc vận chuyển trong
mạch gỗ nhờ những động lực
nào?
Học sinh cũng giải thích đợc
mạch gỗ có cấu tạo thích
nghi với quá trình vận chuyển
nớc, muối khoáng từ rễ lên
lá.
* Hoạt động 4.
Giáo viên Cho học sinh
quan sát hình 2.2 và hình 2.5,
đọc mục II
- Mô tả cấu tạo của mạch
rây?
HS quan sát hình 2.2
SGK & trả lời câu hỏi:
Học sinh thảo luận, hoàn
thành PHT .
- Thành phần chủ yếu
gồm: nớc, các ion
khoáng, ngoài ra còn có
(động lực đầu trên) hút nớc từ dới
lên.
+ Lực liên kết giữa các phân tử n-
ớc với nhau và với vách mạch gỗ
tạo thành một dòng vận chuyển
liên tục từ rễ lên lá.
II. Dòng mạch rây.
1. Cấu tạo của mạch rây.
7
- Thành phần dịch của mạch
rây?
- Động lực vận chuyển?
- Từ đó nêu điểm khác nhau
giữa dòng mạch gỗ và dòng
mạch rây? Bằng cách điền
vào PHT số 2:
Phiếu học tập số 2
So sánh mạch gỗ và mạch
rây
Tiêu chí
so sánh
mạch
gỗ
mạch
rây
Cấu tạo
Thành
phần
dịch
Động
kỹ năng năm học 2011-2012 liên hệ đt 01689218668
Ngày soạn :
Ngày giảng :
8
Bài 3: thoát hơi n ớc
(Tiết 3)
I . Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu đợc vai trò của quá trình thoát hơi nớc đối với đời sống của thực vật.
- Mô tả đợc cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nớc.
- Trình bày đợc cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh
hởng đến quá trình thoát hơi nớc.
2. Kỹ năng, thái độ:
- Khai thác kiến thức trong hình vẽ.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
- T duy lôgic.
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây
điều hoà thoát hơi nớc dễ dàng.
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trờng học, nơi ở và đờng phố.
II . Chuẩn bị:
- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa.
- Phiếu học tập.
- Giáo án + SGK.
III. TTBH:
1. Kiểm tra bài cũ :
- Động lực nào giúp dòng nớc và các muối khoáng di chuyển đợc từ rễ lên
lá?
2. Bài mới:
Động lực đầu trên giúp dòng nớc và các ion khoáng di chuyển đợc từ rễ
lên lá là sự thoát hơi nớc ở lá. Vậy quá trình thoát hơi nớc ở lá diễn ra nh thế
thời với sự khuếch tán hơi n-
ớc ra ngoài?
- Trong 3 vai trò trên, vai trò
nào là quan trọng nhất? Vì
sao?
GV nêu vấn đề: Để thực hiện
đợc chức năng thoát hơi nớc,
lá có cấu tạo nh thế nào?
GV giới thiệu thí nghiệm
của Garô năm 1859 theo
tranh vẽ hình 3.2
Giới thiệu kết quả thí
nghiệm của Garô nh bảng 3
SGK.
- Qua thí nghiệm và bảng số
liệu trên cho ta biêt điều gì?
- Tại sao mặt trên của lá cây
đoạn không có lỗ khí vẫn có
- Tạo vật chất hữu cơ;
bảo vệ cây khỏi h hại bởi
nhiệt độ không khí.
+Tạo lực hút đầu trên.
+ Hạ nhiệt độ của lá cây
vào những ngày nắng
nóng
+ Khí khổng mở cho CO
2
vào cung cấp cho quá
trình quang hợp.
- Qua khí khổng.
cho các quá trình sinh lý xảy ra
bình thờng.
- Nhờ thoát hơi nớc, khí khổng mở
ra cho CO
2
khuếch tán vào làm
nguyên liệu cho quá trình quang
hợp.
II/ Thoát hơi n ớc qua lá.
1. Lá là cơ quan thoát hơi n ớc.
- Số lợng tế bào khí khổng trên lá
có liên quan đến sự thoát hơi nớc
của lá cây.
10
sự thoát hơi nớc?
- Hơi nớc thoát ra ngoài qua
khí khổng nhờ cơ chế nào?
- Có khi nào khí khổng đóng
hoàn toàn không? Vì sao?
- Những loài cây thờng sống
ở trên đồi và những loài cây
trờng sống trong vờn, loài
cây nào thoát hơi nớc qua
cutin mạnh hơn? Vì sao?
- Kể tên các tác nhân có thể
ảnh hởng tới quá trình thoát
hơi nớc của cây? những tác
nhân này ảnh hởng nh thế
nào?
- Trong các tác nhân trên, tác
vào chủ yếu vào hàm lợng nớc
trong các tế bào khí khổng (tế bào
hạt đậu)
b) Thoát hơi n ớc qua cutin trên
biểu bì lá.
Hơi nớc có thể khuếch tán qua bề
mặt lá (lớp biểu bì). Lớp cutin
càng dày thì thoát hơi nớc càng
giảm và ngợc lại.
III/ Các tác nhân ảnh h ởng đến quá
trình thoát hơi n ớc.
- Nớc: ảnh hởng thông qua việc
điều tiết sự đóng mở của khí
khổng.
- ánh sáng: Cờng độ ánh sáng ảnh
hởng đến độ mở của khí khổng.
(Độ mở của khí khổng tăng khi c
ờng độ ánh sáng tăng và ngợc lại).
- Nhiệt độ, gió, một số ion khoáng
cũng ảnh hởng đến sự thoát
hơi nớc.
IV/ Cân bằng n ớc và t ới tiêu hợp lí
cho cây trồng.
- Cân bằng nớc: Khi lợng nớc do
rễ hút vào (A) bằng lợng nớc thoát
11
- Cần làm gì để đảm bảo lợng
nớc cho cây?
- Tới tiêu nh thế nào là hợp
lí?
- Nêu đợc định nghĩa các khái niệm: Nguyên tố dinh dỡng khoáng
thiết yếu, các nguyên tố dinh dỡng đại lợng và vi lợng.
- Mô tả đợc một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu một số nguyên tố
dinh dỡng và nêu đợc vai trò đạc trng nhất của các nguyên tố dinh d-
ỡng thiết yếu.
- Liệt kê đợc các nguồn cung cấp dinh dỡng cho cây, dạng phân bón
muối khoáng cây hấp thụ đợc.
- Hiểu đợc ý nghĩa của liều lợng phân bón hợp lí đối với cây trồng,
môi trờng và con ngời.
2. Kĩ năng:
12
- Rèn kĩ năng khai thác kiến thức trong tranh, bảng biểu.
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá
3. Thái độ:
Hình thánh thái độ yêu thiên nhiên, quan tâm chăm sóc cây cối.
Có ý thức bảo vệ môi trờng.
II/ Chuẩn bị.
- Tranh vẽ phóng to các hình: 4.1; 4.2; 4.3
- Bảng 4- SGK phóng to (Đáp án phiếu học tập)
- Giáo án + SGK.
III/ TTBH:
1. Kiểm tra bài cũ :
- Thoát hơi nớc có vai trò gì đối với cây trồng? Vì sao khi nắng nóng, dới
bóng cây lại mát hơn dới mái che bằng vật liệu xây dựng?
- Hơi nớc thoát ra ngoài bằng những con đờng nào? Cây trong vờn và cây
trên đồi, cây nào có cờng độ thoát hơi nớc qua cutin mạnh hơn?
2. Bài mới:
ĐVĐ: Chúng ta đã biết: ion khoáng đợc hấp thụ vào rễ và di chuyển trong hệ
mạch gỗ > thân > lá và các cơ quan khác của cây. Vậy cây hấp thụ và vận
chuyển các ion khoáng để làm gì?
+ Không thể thay thế bởi bất kì
nguyên tố nào khác.
+ Phải đợc trực tiếp tham gia vào
quá trình chuuyển hoá vật chất
trong cây.
- Nguyên tố dỡng khoáng thiết
yếu đợc phân thành:
13
- Các nguyên tố dinh dỡng
khoáng thiết yếu đợc phân
chia thành những nhóm nào?
GV giới thiệu tranh vẽ hình
4.1
- Quan sát tranh và rút ra
nhận xét.
- Để xác định vai trò của từng
nhân tố đối với cây, các nhà
khoa học đã bố trí thí
nghiệm: Lô đối chứng có đầy
đủ cac nguyên tố dd thiết
yếu, lô thí nghiệm thiếu một
nhân tố nào đó. Từ đó so
sánh và rút ra kết luận.
- Mỗi nguyên tố có vai trò
nh thế nào? sẽ tìm hiểu trong
phần II.
GV yêu cầu HS quan sát và
ghi nhớ vai trò của từng
nguyên tố khoáng theo bảng
4 trong SGK.
ỡng khoáng thiết yếu trong cây.
Yêu cầu HS về kẻ bảng 4 vào vở
ghi.
III/ Nguồn cung cấp các nguyên tố
dinh d ỡng khoáng cho cây.
14
khoáng thiết yếu.
GV yêu cầu HS sát hình 4.2
và bảng 4 trong SGK.
- Dựa vào số liệu trên bảng 4,
hãy giải thích màu sắc của
các lá trên Hình 4.2?
- Ta cung cấp các ion khoáng
cho cây bằng cách nào là chủ
yếu?
- Trong đất, muối khoáng
tồn tại ở những dạng nào? ở
dạng nào cây có thể hấp thụ
đợc?
GV: Trong đất luôn có quá
trình chuyển hoá muối
khoáng ở dạng khó tan thành
dạng dễ tan.
- Quá trình này chịu ảnh h-
ởng của những yếu tố nào?
GV: Nhng các nhân tố này
lại chịu ảnh hởng của cấu
trúc đất.
- Kể tên một số biện pháp kĩ
thuật xúc tiến việc chuyển
- Hàm lợng nớc, độ
thoáng (lợng O
2
), đ
- Làm cỏ, sục bùn, cày
xới đất.
1. Đất là nguồn chủ yếu cung
cấp các nguyên tố dinh d ỡng
khoáng cho cây.
+ Dạng không tan(không H.thụ đ
ợc)
- (MK
trong đất)
+ Dạng hoà tan (Cây H.thụ đợc)
- Sự chuyển hoá muối khoáng từ
dạng khó tan thành dạng hòa tan
chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố
môi trờng( Hàm lợng nớc, độ
thoáng- lợng O
2
, độ pH, nhiệt độ,
vi sinh vật đất)
2. Phân bón cho cây trồng
Phân bón là nguồn quan trọng
cung cấp các chất dinh dỡng cho
cây trồng.
Nếu bón phân quá mức cần thiết
=> Hậu quả: Độc hại đối với cây;
ô nhiễm nông phẩm và môi trờng.
15
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Bài 5: dinh d ỡng nitơ ở thực vật
(Tiết 5)
I/ Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Nêu đợc vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ.
- Trình bày đợc các quả trình đồng hoa nitơ ở thực vật.
2. Kĩ năng:
16
- Rèn kĩ năng hiểu và vận dụng đợc khái niệm về nhu cầu dinh dỡng
của nitơ để tính đợc nhu cầu phân bón cho thu hoạch định trớc.
- Củng cố kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức vận dụng lí thuyết vào việc giải quyết các vấn đề
thực tiễn sản xuất.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ phóng to các hình: 5.1; 5.2.
- Bảng phụ: Ví dụ về 3 con đờng đồng hoá NH
3
trong cây.
- Giáo án + SGK.
III/ ttbh:
1. Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếu trong cây?nêu vai trò
của 5 nguyên tố khoáng đại lợng và 5 nguyên tố vi lợng trong cây?
- Cung cấp khoáng cho cây bằng cách nào? Khi cung cấp khoáng cần dựa
trên những cơ sở nào?
2. Bài mới:
GV nhắc lại vai trò chính của nitơ đối với thực vật là thành phần của
3
-
và dạng NH
4
+
.
17
5.2 yêu cầu HS quan sát
tranh, đọc thông tin trong
SGK và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét gì về vai trò của
nitơ đối với sự phát triển của
cây?
- Cho biết dấu hiệu đặc trng
để nhận biết cây thiếu nitơ?
- Nitơ tham gia vào những
cấu trúc nào trong cơ thể?
Vì vậy thiếu nitơ cây không
thể ST và PT bình thờng đợc.
GV: Trong đất nitơ không
tồn tại sẵn ở dạng hoà tan
(dạng oxi hoá - NO
3
-
), mà
nitơ tồn tại trong các hợp
chất hữu cơ ( ở dạng khử
NH
4
+
trọng đối với sự sinh tr-
ởng và phát triển của cây
trồng, quyết định năng
suất và chất lợng thu
hoạch.
- Lá cây có màu vàng
nhạt. Đó là tín hiệu khẩn
cấp đòi hỏi phải kịp thời
bón phân có chứa nitơ
vào.
- Prôtêin, axitnuclêic,
côenzim, enzim, diệp lục,
ATP
- D lợng Nitrat trong mô
thực vật.
- Quá trình này đợc thực
hiện trong mô rễ và mô
lá.
- Có vai trò đặc biệt quan trọng
đối với sự sinh trởng và phát triển
của cây trồng, quyết định năng
suất và chất lợng thu hoạch.
- Về cấu trúc: Nitơ có trong thành
phần của của hầu hết các chất
trong cây: Prôtêin, axitnuclêic,
côenzim, enzim, diệp lục, ATP
- Về vai trò điều tiết: Nitơ tham
gia điều tiết các quá trình trao đổi
chất trong cây thông qua hoạt
động xúc tác (enzim), cung cấp
- Sự hình thành amit có ý
nghĩa sinh học nh thế nào?
GV: Khi cây sinh trởng mạnh
thì cần rất nhiều NH
3
, nhng
nếu bị tích luỹ lại nhiều ở
trong mô sẽ gây độc cho tế
bào. Vậy Sự hình thành amit
có ý nghĩ gì đối với cây
trồng?
- Có 3 con đờng liên kết
NH
3
vào các hợp chất
hữu cơ.
- Đó là cách giải độc
NH
3
tốt nhất cho tế bào.
- Amit là nguồn dự trữ
NH
3
cho các quá trình
tổng hợp axit amin trong
cơ thể thực vật khi cần
thiết.
- Đồng hoá amin trực tiếp các axit
xêtô: axit xêtô + NH
**************************************************************
****** giáo án sinh học 11 trọn bộ cả năm cb chuẩn kiến thức
kỹ năng năm học 2011-2012 liên hệ đt 01689218668
19
20
21
22
23
24
25