Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển việt nam - Pdf 23



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
Thực trạng và các giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh của Công
ty cổ phần vận tải biển Việt Nam

Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Thùy Linh
Lớp : Nhật 2
Khóa : 45
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Kim Ngân Hà Nội - 11/2010
MỤC LỤC
MỤC LỤC 0
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

III. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI TRONG VIỆC NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 67
1. Nguyên nhân chủ quan 67
2. Nguyên nhân khách quan 70
CHƢƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QỦA KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
BIỂN VIỆT NAM 73
I. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VOSCO 73
1. Mục tiêu, định hướng phát triển của ngành Hàng hải Việt Nam 73
2. Mục tiêu, định hướng chiến lược của Vosco 76
II. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
VOSCO 80
1. Các biện pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành vận tài
Việt Nam 80
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển
Việt Nam 81
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 90
1. Hoàn thiện hệ thống quản lý, chính sách, pháp luật hàng hải 90
2. Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành vận tải
đường biển 92
3. Mở rộng liên doanh liên kết với vận tải đường biển nước ngoài 93
4. Xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 0
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
Ý nghĩa
DWT

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh của công ty là điều vô cùng cần thiết.
Công ty vận tải biển Việt Nam (VOSCO) là một trong những công ty hàng đầu
của ngành Hàng hải Việt Nam, song không vì thế mà không chịu ảnh hưởng của sự
cạnh tranh đó. Để có thể tồn tại và phát triển ngày càng mạnh mẽ, việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của công ty ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết.
Với nhận thức đó, cùng với kiến thức tích lũy được sau bốn năm Đại học và
quá tìm hiểu và tiếp xúc với thực tế hoạt động kinh doanh vận tải tại Công ty cổ
phần vận tải Việt Nam trong thời gian ba tháng thực tập em quyết định chọn đề tài
“Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ
phần vận tải biển Việt Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp. Do kiến thức thực tế
cũng như kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những
sai sót rất mong được sự góp ý và giúp đỡ của quý thầy cô, anh chị và các bạn để đề
tài được hoàn thành tốt.
II. MỤC ĐÍCH, GIỚI HẠN VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:
- Tìm hiểu và đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty trong thời gian
qua (từ năm 2007 đến năm 2009).
- Nghiên cứu Cơ hội – Thách thức và Điểm mạnh - Điểm yếu của Công ty
trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam
Phạm Thị Thùy Linh – Nhật 2 – QTKD B – K45
3
- Phân tích tình hình kinh doanh vận tải, chi phí và lợi nhuận của Công ty
trong ba năm qua và những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu
này.
- Tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Vosco không chỉ là chủ tàu, quản lý và khai thác tàu mà còn tham gia vào các
hoạt động thuê tàu, đại lý, giao nhận, mua bán tàu, liên doanh, liên kết… Tuy nhiên

Nội dung chính của đề tài được trình bày thành ba chương:
 Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
 Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần
Vận tải Việt Nam.
 Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty cổ phần vận tải Việt Nam
Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam
Phạm Thị Thùy Linh – Nhật 2 – QTKD B – K45
5
CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

I. HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm
mục đích sinh lời.
1
Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả sản
xuất. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát
triển. Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm
trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản
xuất và quản lý của mỗi doanh nghiệp.
2

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường
có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất hay kinh doanh như: lao

Căn cứ vào nguồn lực đã bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả tương đối
được xác định như sau:
Hiệu quả kinh tế
=
Nguồn lực bỏ ra
Kết quả đạt được

2. Phân biệt các loại hiệu quả
2.1. Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính là hiệu quả thu được từ hoạt
động kinh doanh của từng doanh nghiệp. Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả kinh
doanh là số lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được hoặc lỗ phải chịu. Hiệu quả
kinh doanh được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
Hiệu quả kinh doanh được xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với
thu nhập mang lại trong quá trình kinh doanh dưới hình thái tiền tệ đối với một dịch
vụ kinh doanh hoặc tổng thể các dịch vụ kinh doanh trong một thời gian nhất định.
Hiệu quả kinh doanh có tính chất trực tiếp nên có thể định hướng được dễ dàng.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại thì: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản
ánh trình độ và chất lượng sản xuất kinh doanh được xác định bằng tương quan giữa
kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Hay:
Hiệu quả kinh doanh của một tổ chức kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ quản lý và năng lực kinh doanh của tổ chức đó nhằm đảm bảo thu
được kết quả cao nhất theo những mục tiêu đã đặt ra với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh.
Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam
Phạm Thị Thùy Linh – Nhật 2 – QTKD B – K45
7
Thông qua việc tính toán hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của

8
Hiệu quả kinh tế xã hội có tính chất gián tiếp rất khó định lượng nhưng lại có
thể định tính: “Hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát
triển”.
Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Trong nhiều trường hợp, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội vận
động cùng chiều, nhưng lại có một số trường hợp hai mặt đó lại mâu thuẫn với
nhau. Có những hoạt động kinh doanh không mang lại lợi nhuận, thậm chí có thể
thua thiệt, nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh vì lợi ích chung để thực hiện mục
tiêu kinh tế xã hội nhất định, điều đó xảy ra đối với các doanh nghiệp công ích.
2.3 Hiệu quả tổng hợp
Chi phí bỏ ra là yếu tố cần thiết để đánh giá và tính toán mức hiệu quả kinh
tế. Xét trên góc độ tính toán, có các chỉ tiêu chi phí tổng hợp (mọi chi phí bỏ ra để
thực hiện nhệm vụ sản xuất kinh doanh) và chi phí bộ phận (những chi phí cần thiết
để thực hiện nhiệm vụ đó).
- Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng
chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung
của doanh nghiệp hay nền kinh tế quốc dân. Còn việc tính và phân tích hiệu quả của
các chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những yếu tố nội bộ sản xuất kinh
doanh đến hiệu quả kinh tế nói chung. Về nguyên tắc, hiệu quả chi phí tổng hợp
thuộc vào hiệu quả chi phí thành phần. Nhưng trong thực tế, không phải các yếu tố
chi phí thành phần đều được sử dụng có hiệu quả, tức là có trường hợp sử dụng yếu
tố này nhưng lại lãng phí yếu tố khác. Nói chung muốn thu được hiệu quả kinh tế,
hiệu quả do sử dụng các yếu tố thành phần nhất thiết phải lớn hơn so với tổn thất do
lãng phí các yếu tố khác gây ra.
2.4. Hiệu quả của từng yếu tố
- Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua hiệu suất sử dụng
vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp.

nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải
bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất đã bị
bỏ qua, hay là chi phí của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt
động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và phải
loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực. Cách tính như vậy sẽ
Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam
Phạm Thị Thùy Linh – Nhật 2 – QTKD B – K45
10
khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt
hàng sản xuất có hiệu quả hơn.
4. Mục đích và ý nghĩa của việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả kinh
doanh trong doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ hữu hiệu để các nhà quản
trị thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh
doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép
các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng để đưa ra các biện pháp
thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm
nâng cao hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình
độ sử dụng tổng hợp đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa
chọn phương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh
nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng
tối ưu nguồn lực sẵn có. Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có
hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải. Chính vì
vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu
hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước
đo trình độ của nhà quản trị.
Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó

phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị
trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc
này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng, cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả
mà còn phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa, mục tiêu của doanh nghiệp là phát
triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng
có thể làm cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường. Để đạt được mục
tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh
tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng
tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá
thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện
nâng cao…
Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam
Phạm Thị Thùy Linh – Nhật 2 – QTKD B – K45
12
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự
thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường.
Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh
doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi
doanh nghiệp.
5. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về
hiệu quả kinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ lực của
họ mặc dù ai cũng muống làm tăng hiệu quả kinh doanh. Như vậy khi đề cập đến
hiệu quả kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian
và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân, hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
5.1. Về mặt thời gian

đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội. Giành được hiệu quả cao cho
doanh nghiệp chưa phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả cho xã hội. Trong
nhiều trường hợp, hiệu quả toàn xã hội lại là mặt có tính quyết định khi lựa chọn
một giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó chưa hoàn toàn được thoả mãn.
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu quả của
hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá
chất lượng của kết quả ấy. Có như vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
mới được đánh giá một cách toàn diện hơn.
Cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phải quán triệt một số
quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Thứ nhất: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập thể,
lợi ích người lao động, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài Quan điểm này đòi hỏi
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãn một cách thích
đáng nhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫn nhau.
Trong đó quan trọng nhất là xác định được hạt nhân của việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh đã từ đó thoả mãn lợi ích của chủ thể này tạo động lực, điều kiện để
thoả mãn lợi ích của chủ thể tiếp theo và cứ thế cho đến đối tượng và mục đích cuối
cùng. Nói tóm lại theo quan điểm này thì quy trình thoả mãn lợi ích giữa các chủ
thể phải đảm bảo từ thấp đến cao. Từ đó mới có thể điều chỉnh kết hợp một cách hài
hoà giữa lợi ích các chủ thể.
Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam
Phạm Thị Thùy Linh – Nhật 2 – QTKD B – K45
14
Thứ hai: là bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải là sự
kết hợp hài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh nghiệp với
hiệu quả toàn doanh nghiệp. Chúng ta không vì hiệu quả chung mà làm mất hiệu
quả bộ phận. Và ngược lại, cũng không vì hiệu quả kinh doanh bộ phận mà làm mất
hiệu quả chung toàn bộ doanh nghiệp. Xem xét quan điểm này trên lĩnh vực rộng

1.1.1. Các yếu tố thể chế - luật pháp
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một
lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát
triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh
nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó.
+ Sự bình ổn: Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột
chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp. Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể
tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn
định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó.
+ Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ,
thuế thu nhập sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Các đạo luật liên quan: Luật Hàng hải, luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật
lao động,
+ Chính sách: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh
nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp. Như các chính
sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế, thuế, các chính
sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng
1.1.2. Các yếu tố kinh tế
Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn
và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế.
Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên yếu tố kinh tế để quyết định đầu
tư vào các ngành, các khu vực.
+ Tình trạng của nền kinh tế: Bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗi
giai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết định
phù hợp cho riêng mình.
+ Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: Lãi suất, lạm phát
Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam
Phạm Thị Thùy Linh – Nhật 2 – QTKD B – K45
16

Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam
Phạm Thị Thùy Linh – Nhật 2 – QTKD B – K45
17
1.1.3. Yếu tố hội nhập
Không ai phủ nhận toàn cầu hóa đang là xu thế, và xu thế này không tạo cơ
hội cho các doanh nghiệp, các quốc gia trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh.
+ Toàn cầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực.
Quá trình hội nhập sẽ khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh phù hợp với các lợi
thế so sánh, phân công lao động của khu vực và của thế giới.
+ Điều quan trọng là khi hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ dần dần được
gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hội buôn bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa
lý, khách hàng của các doanh nghiệp lúc này không chỉ là thị trường nội địa nơi
doanh nghiệp đang kinh doanh mà còn các khách hàng đến từ khắp nơi.
1.2. Môi trường ngành
1.2.1. Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến
áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu
trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh,
ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: Trong vấn đề này ta nghiên
cứu khả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí
chuyển đổi nhà cung cấp (Switching Cost).
Thông tin về nhà cung cấp: Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố
thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn
tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp.
Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có
quy mô, sự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm. Chính vì thế những nhà
cung cấp các sản phẩm đầu vào nhỏ lẻ sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với các
doanh nghiệp mặc dù họ có số lượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức.

hàng
4. Các nguồn lực đặc thù: Nguyên vật liệu đầu vào (Bị kiểm soát), Bằng cấp,
phát minh sáng chế, Nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ
Vận tải biển là một ngành có sức hấp dẫn lớn ở Việt Nam: Việt Nam có gần
3.200 km bờ biển và khoảng 198.000 km sông ngòi dọc theo khắp miền đất nước,
vận tải biển chiếm khoảng từ 70-80% việc lưu chuyển hàng hóa thương mại,… Việt
Nam là một thị trường đầy tiềm năng cho ngành vận tải biển phát triển.
Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam
Phạm Thị Thùy Linh – Nhật 2 – QTKD B – K45
19
Tuy nhiên, rào cản gia nhập ngành vận tải biển cũng rất lớn: nó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có nguồn vốn ban đầu rất lớn để có thể đầu tư xây dựng hệ thống
tàu thuyền hiện đại, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, cũng như để tuyển dụng và đào tạo đội
ngũ thuyền viên lành nghề…
1.2.4. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn
nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.
Áp lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu
cầu so với các sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là các nhân tố về giá, chất
lượng, các yếu tố khác của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ
ảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế.
Đối với ngành vận tải biển thì sản phẩm thay thế chính là vận tải hàng
không, vận tải bằng ô tô, tàu hỏa,… Vận tải hàng không và đường bộ có lợi thế hơn
so với vận tải biển ở chỗ thời gian vận chuyển ngắn hơn, phù hợp với những mặt
hàng cần vận chuyển gấp, khó bảo quản trong thời gian dài. Những ngành này đang
trên đà phát triển mạnh, tạo nên sức ép cạnh tranh rất lớn đối với ngành vận tải biển.
Tuy nhiên, vận tải biển lại có lợi thế giá rẻ hơn so các loại hình vận tải kia, và có
khả năng vận chuyển hàng hóa với trọng tải lớn, phù hợp với việc vận chuyển hàng
hóa có trọng tải lớn và quãng đường vận chuyển xa.

chuyên ngành và Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam (Vinalines) – doanh nghiệp đại
diện nhà nước kinh doanh vận tải biển, quản lý kinh doanh cảng biển và dịch vụ
hàng hải nhằm định hướng phát triển ngành phù hợp với chiến lược phát triển tổng
thể. Vinalines hiện nắm giữ khoảng 60% tổng trọng tải đội tàu với trọng tải khoảng
3 triệu DWT.
Do tốc độ phát triển mạnh của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng, ngành vận tải biển, khai thác và dịch vụ cảng cũng có tộc tốc độ tăng
trưởng đều đặn, bình quân khoảng 16% trong suốt thập niên qua. Đặc biệt, có một
số doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng đạt tới 50%/năm.
Thêm vào đó, số vốn đầu tư vào tài sản cố định quá lớn (xây dựng đội tàu, hệ
thống kho bãi,…) khiến rào cản rút lui khỏi ngành vận tải biển đối với các doanh
nghiệp lớn. Tất cả những điều tạo áp lực cạnh tranh vô cùng lớn trong nội bộ ngành
vận tải biển.

Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải
biển Việt Nam
Phạm Thị Thùy Linh – Nhật 2 – QTKD B – K45
21
2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
2.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Đối với mọi doanh nghiệp càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nó tác động tới hoạt động
kinh doanh qua nhiều yếu tố như cơ cấu lao động, cơ sử vật chất Công tác quản trị
doanh nghiệp sẽ được tiến hành tốt sẽ giúp doanh nghiệp một hướng đi đúng, định
hướng xác định đúng chiến lược kinh doanh, các mục tiêu mang lại hiệu quả, kết
quả hoặc là phi hiệu quả, thất bại của doanh nghiệp.
Với một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị nhà máy hợp lý không những giúp
cho điều hành hoạt động kinh doanh tốt mà còn làm giảm tối thiểu các chi phí quản
lý và xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu. Nhân tố này còn giúp lãnh đạo doanh
nghiệp đề ra những quyết định đúng đắn chính xác và kịp thời, tạo ra những động

mãn nhưng nhóm khách hàng đòi hỏi có thuộc tính đặc biệt.
III. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
Để biết được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có đạt hiệu
quả hay không ta cần phân tích mối liên hệ giữa các kết quả đầu ra và các yếu tố
đầu vào.
1. Kết quả đầu ra
Kết quả đầu ra của một hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận Do vậy, khi phân tích các kết quả đầu ra ta cần
phân tích những chỉ tiêu này.
1.1. Doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
3

Doanh thu =  Giá bán x Số lượng bán hàng
Doanh thu là số tiền doanh nghiệp thu được từ kết quả bán hàng và các dịch
vụ trong một ký sản xuất kinh doanh, đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh
doanh. Doanh thu dược chia làm 3 loại:
- Với giá bán có thuế GTGT thì doanh thu được gọi là doanh thu có thuế
GTGT. 3
Phan Quang Niệm, 2008, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê.

Trích đoạn Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần vận tải biển Việt Nam Tổng quan ngành vận tải biển Việt Nam hiện nay Phân tích SWOT của Vosco
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status