Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và xác định giá thành sản phẩm tại công ty TNHH tân trang trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán - Pdf 23

A- PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
1.1. Lý do khách quan.
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Bên cạnh những
mặt thuận lợi cũng không tí những mặt khó khăn thắc mắc với doanh
nghiệp. Vì vậy muốn đảm bảo ưu thế cạnh tranh thu lợi nhuận cao trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không
ngừng tìm tòi sáng tạo, sản xuất ra sản phẩm có chất lượng mẫu mã đẹp,
hợp thị yếu của người tiêu dùng, một yếu tố quan trọng khác là sản phẩm
đó phải có giá thành hạ, phù hợp với sức mua của người tiêu dùng. Muốn
vậy thì doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm cũng có nghĩa là doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác
hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Để có thể nắm bắt kịp thời
đầy đủ về các thông tin bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, các nhà
quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó
kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu trong hệ thống các công cụ
quản lý sản xuất kinh doanh. Trong công tác kế toán, kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm là một phần hành quan trọng.
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
tiến tới trở thành 1 quốc gia công nghiệp. Vì thế ngành sản xuất vật liệu
xây dựng cơ bản là đóng góp vai trò chủ yếu trong việc sản xuất tạo ra cơ
Trang- 50 -
Phạm Văn Lương
sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân… các sản phẩm của ngành phục vụ
cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng
nâng cao năng lực cho nền kinh tế. Vốn đầu tư vào xây dựng cơ bản đang
tăng mạnh, đòi hỏi sự quản lý nguồn vốn đầu tư có hiệu quả khắc phục
tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn trong sản xuất cơ bản.
1.2. Lý do chủ quan.
Nhận thức được vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại Công ty

Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 27/02/2014 đến 21/07/2014.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp trực quan, lý luận phân tích.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp biện chứng kết hợp.
- Phương pháp thống kê tổng hợp.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
Trang- 52 -
Phạm Văn Lương
6. Bố cục chuyên đề.
Đề tài gồm 3 phần chủ yếu:
A- Phần mở đầu.
B- Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương I: Một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất kinh
doanh và xác định giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần
mềm kế toán.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
và xác định giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Trang trong
điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất kinh doanh và xác định giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH
Tân Trang trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.
C- Phần kết luận./
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Thu Trang và các
anh, chị trong phòng kế toán tại Công ty TNHH Tân Trang đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này./
Trang- 53 -
Phạm Văn Lương
B- PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI

Ngoài sự khác nhau về lượng giữa chi phí và chi tiêu còn có sự khác
nhau về thời gian.
Sự khác nhau là do có sự không phù hợp thời gian phát sinh các khoản
chi tiêu và thời gian phát huy tác dụng (mang lại tính lợi ích kinh tế của
chúng), tức thời gian tạo ra thu nhập của Công ty. Chính điều này đã phát
sinh khái nhiệm “chi phí trả trước” và “chi phí phải trả” trong các nguyên
tắc của kế toán dồn tích. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí là căn cứ vào
thời điểm phát sinh các nghiệp vụ chứ không căn cứ vào thời điểm phát
sinh luồng tiền.
Trong các Công ty ngoài hoạt động sản xuất chung ra còn có hoạt động
sản xuất phụ trợ khác. Do đó, chi phí sản xuất trong Công ty gồm:
Chi phí trong Công ty và chi phí ngoài Công ty.
Trang- 55 -
Phạm Văn Lương
Chi phí trong công ty là những chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất của Công ty. Chi phí ngoài Công ty là những chi phí phát sinh ngoài
như sản xuất phụ, công tác vận chuyển và các dịch vụ khác. Trong đó chi
phí trong xây lắp là chủ yếu.
1.1.1.2. Phân loại chi phí kinh doanh.
* Theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế của chi phí) bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu là toàn bộ các chi phí phát sinh để mua sắm các
đối tượng lao động cần thiết cho họat động sản xuất kinh doanh của công
ty trong kỳ xem xét.
Chi phí nhân công là các chi phí liên quan đến nguồn lực lao động mà
công ty sử dụng trong kỳ xem xét bao gồm lương và các khoản kèm theo
lương (thưởng, bảo hiểm…)
Chi phí khấu hao TSCĐ là khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng
các TSCĐ của công ty trong kỳ xem xét. Khoản này được khấu trừ khỏi
thu nhập của công ty trước khi tính thuế thu nhập, nhưng là khỏan chi phí
“ảo”. Lý do là khoản này không phải là khoản thực chi của công ty và

Chi phí bán hàng gồm lương của nhân viên bán hàng, chi phí
marketing, khấu hao TSCĐ dùng trong bán hàng (cửa hàng, phương tiện
vận tải…) và các yếu tố mua ngoài liên quan.
Chi phí quản lý công ty gồm lương của cán bộ, nhân viên quản lý công
ty, khấu hao TSCĐ dùng trong quản lý (văn phòng, máy tính… )và các
yếu tố mua ngoài liên quan, v.v…
Phân theo nguồn chi phí phát sinh: Chi phí ban đầu, chi phí chuyển
đổi.
- Chi phí nguyên liệu trực tiếp kết hợp với chi phí tiền lương trực tiếp
được gọi là chi phí ban đầu. Chi phí này có tác dụng phản ánh mức chi
phí đầu tiên, chủ yếu của sản phẩm, đồng thời phản ánh mức chi phí riêng
biệt, cụ thể từng đơn vị sản phẩm mà ta nhận diện ngay trong tiến trình
sản xuất, và là cơ sở lập kế hoạch về lượng chi phí chủ yếu cần thiết nếu
muốn sản xuất sản phẩm đó.
- Chi phí tiền lương trực tiếp kết hợp với chi phí sản xuất chung được
gọi là chi phí chuyển đổi. Chi phí này có tác dụng phản ánh mức chi phí
cần thiết để chuyển đổi nguyên liệu từ dạng thô sang dạng thành phẩm,
và là có sở để lập kế hoạch về lượng chi phí cần thiết để chế biến một
lượng nguyên liệu nhất định thành thành phẩm.
Ngoài ra, người ta có thể phân loại: chi phí kinh doanh trực tiếp, chi
phí kinh doanh gián tiếp dựa theo hình thức tính chi phí vào kết quả.
1.1.1.3. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí kinh doanh.
Trang- 58 -
Phạm Văn Lương
* Đối tượng kế toán tập hợp chi phí kinh doanh:
Đối tượng tập hợp chi phí kinh doanh là phạm vi giới hạn mà các chi
phí kinh doanh phát sinh được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra
giám sát chi phí và yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu xác định
giá thành sản phẩm.
* Phương pháp tập hợp chi phí kinh doanh:

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
+ Giá thành kế hoạch: được lập dựa trên các định mức tiên tiến của nội
bộ công ty phù hợp với tình hình thực tế. Nó là cơ sở để phấn đấu hạ giá
thành công trong giai đoạn kế hoạch, nó phản ánh trình độ quản lý giá
thành của công ty. Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - mức hạ giá thành dự
toán
+ Giá thành thực tế : Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí sản
xuất thực tế mà các Công ty đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản
phẩm nhất định, được xác định theo số liệu kế toán cung cấp.
Trang- 60 -
Phạm Văn Lương
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà
có thể bao gồm những chi phí thực tế phát sinh như mất mát, hao hụt vật
tư, thiệt hại phá đi, làm lại
*Theo phạm vi tính:
Giá thành sản xuất toàn bộ.
Giá thành sản xuất theo biến phí .
Giá thành sản xuất theo biến phí có phân bổ chi phí cố định hợp lý.
1.1.2.3. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí kinh doanh.
Đối tượng xác định giá thành sản phẩm:
Đối tượng xác định giá thành là các loại sản phẩm công việc do công ty
sản xuất ra cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối
tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công việc. Tính
giá thành sản phẩm nó có ý nghĩa quan trọng là căn cứ để kế toán mở các
bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng
đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra đáng giá tình hình thực hiệc kế
hoạch giá thành.
Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa trên cơ sở, đặc điểm
sản xuất của công ty, các loại sản phẩm mà công ty và quy trình sản xuất

- Những khoản chi phí cơ bản, trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí
sản xuất chung). Còn chi phí quản lý công ty được hạch toán vào giá
thành thực tế của quá trình sản phẩm hoàn thành.
- Những khoản chi phí cơ bản,
- Những khoản chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).
- Những khoản chi phí nhân công trực tiếp,
- Những khoản chi phí sản xuất chung.
- Những khoản chi phí quản lý công ty được hạch toán vào giá thành
thực tế của quá trình sản phẩm hoàn thành.
Những khoản chi phí sản xuất khác như: chi phí đầu tư, chi phí hoạt
động tổ chức, chi phí về các khoản bất thường, các khoản chi phí đă có
nguồn bù đắp riêng, chi phí có tính phân bổ….
1.1.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại
hình công ty chủ yếu.
+ Phương pháp trực tiếp: phương pháp tập hợp trực tiếp để tập hợp chi
phí phát sinh liên quan trực tiếp đến một đối tượng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và một đối tượng tính giá thành sản phẩm.
+ Phương pháp gián tiếp: được áp dụng để tập hợp chi phí phát sinh
liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chí phi sản xuất và nhiều
Trang- 63 -
Phạm Văn Lương
đối tượng tính giá thành. Khi đó kế toán phải tập hợp chung các chi phí
phát sinh cuối kỳ tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù
hợp.
1.2. Lý luận cơ bản về kế toán chi phí kinh doanh và xác định
giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.
1.2.1. Tổng quan về phần mềm kế toán máy.
Kế toán là một môn khoa học và không thể thiếu trong nền Kinh tế
đang phát triển hiện nay của Việt Nam. Công ty nào cũng phải làm công

thuê kế toán (Outsourcing) hay Đại lý thuế, như vậy các bạn có thể trở
thành những chuyên gia về kế toán và làm thuê kế toán cho nhiều công ty
một lúc hoặc là các Đại lý thuế. Các công việc này rất thú vị mang lại
nhiều tiền bạc, chủ động và tự do, các bạn có thể ngồi một chỗ làm việc
cho nhiều công ty tại Việt nam hoặc thậm chí các công ty đặt ở Nước
ngoài thông qua mạng Internet.
1.2.2. Vai trò của phần mềm kế toán trong kế toán chi phí kinh
doanh và xác định giá thành sản phẩm.
Trang- 65 -
Phạm Văn Lương
+ Phần mềm kế toán là một trong các yếu tố cấu thành nên hệ thống
thông tin kế toán.Phần mềm kế toán giúp người làm công tác kế toán tài
sản cố định và khấu hao tài sản cố định được thực hiện công việc trong
một môi trường quản trị cơ sở dữ liệu thích hợp.
Với chương trình kế toán, người dùng có thể thực hiện tất cả các chức
năng quản trị cơ sở dữ liệu kế toán cần thiết là:
- Tạo lập cơ sở dữ liệu kế toán:Nhập số liệu về các danh mục của kế
toán tài sản cố định và kế toán khấu hao tài sản cố định , vào các số dư
đầu kì, các chứng từ nghiệp vụ, các thẻ tài sản cố định.
- Hiệu chỉnh, cập nhật lại cơ sở dữ liệu kế toán theo yêu cầu, hiệu
chỉnh, bổ sung và cập nhật lại các danh mục tài sản cố định và khấu hao
tài sản cố định, chứng từ hay phiếu kế toán.
1.2.3. Nhiệm vụ kế toán chi phí kinh doanh và xác định giá
thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.
- Kế toán chi phí kinh doanh và xác định giá thành sản phẩm đóng một
vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán của công ty nói
chung cũng như tài sản cố định nói riêng. Khi áp dụng phần mềm kế toán
thì nhiệm vụ của kế toán chi phí kinh doanh và xác định giá thành sản
phẩm được thực hiện như sau:
+ Tổng hợp, phản ánh số liệu chính xác, kịp thời đầy đủ về số lượng kế

Chức năng: Cập nhật, hiệu chỉnh danh mục hàng hoá vật tư. Khai
báo theo dõi chi tiết vật tư, hàng hoá, thành phNm.
Đường dẫn: Vật tư hàng hoá\Danh mục\ Hàng hoá vật tư.
1.3.3. Khai báo danh mục vụ việc hợp đồng.
Chức năng: Khai báo danh mục vụ việc hợp đồng nhằm mục
đích tập hợp chi phí giá thành cho từng vụ việc hợp đồng hoặc quản lý
các đối tượng khác. Thiết lập cơ sở ban đầu để tính chi phí giá thành.
Đường dẫn: Giá thành\ Danh mục\Vụ việc, hợp đồng.
1.3.4. Khai báo các bút toán kết chuyển, phân bổ tự động.
* Bút toán kết chuyển tự động:
Cuối kỳ ta thường phải thực hiện các bút toán kết chuyển sau để xác
định kết quả kinh doanh:
Kết chuyển giá vốn hàng bán.
Kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập.
Kết chuyển các khoản chi phí BH, QLDN, HĐTC, chi phí khác.
Trên cơ sở các bút toán kết chuyển nêu trên đều lặp lại giống nhau
vào cuối các kỳ kế toán nên trong chương trình có chức năng cho phép
thực hiện tự động sinh ra các bút toán kết chuyển cuối kỳ.
Trang- 68 -
Phạm Văn Lương
Để thực hiện được việc kết chuyển tự động ta phải khai báo tài
khoản “chuyển”, tài khoản “nhận” cho từng nhóm bút toán một và khai
báo việc kết chuyển được thực hiện từ tài khoản ghi có sang tài khoản ghi
nợ (ví dụ 642 - 911) hoặc ngược lại (ví dụ 511 - 911).
Khi tạo bút toán kết chuyển phần mềm sẽ kết chuyển số tiền bằng
tổng số phát sinh trừ tổng số giảm trừ trong kỳ.
Để tiện dụng phần mềm cho phép các khả năng khai báo sau:
Khai báo kết chuyển từ một tài khoản chi tiết này sang một tài
khoản chi tiết khác.
Khai báo kết chuyển từ một tài khoản tổng hợp sang một tài khoản

Chức năng: Hệ thống tài khoản là xương sống của toàn bộ hệ thống
kế toán với hầu hết các thông tin được phản ánh trên các tài khoản. Việc
xây dựng danh mục tài khoản phụ thuộc vào 2 yếu tố sau:
Trang- 70 -
Phạm Văn Lương
1.3.6. Kiểm tra các loại sổ tổng hợp, sổ chi tiết phục vụ công tác
kế toán và quản lý.
* Báo cáo hàng nhập:
Bảng kê phiếu nhập
Bảng kê phiếu nhập của một mặt hàng, vật tư
Bảng kê phiếu nhập nhóm theo nhà cung cấp
Bảng kê phiếu nhập nhóm theo hợp đồng
Bảng kê phiếu nhập nhóm theo dạng nhập
Bảng kê phiếu nhập nhóm theo mặt hàng
Tổng hợp hàng nhập kho
Báo cáo giá trị hàng nhập theo khách hàng, hợp đồng
Báo cáo hàng nhập nhóm theo 2 chỉ tiêu
* Báo cáo hàng xuất:
Bảng kê phiếu xuất
Bảng kê phiếu xuất của một mặt hàng, vật tư
Bảng kê phiếu xuất nhóm theo khách hàng
Bảng kê phiếu xuất nhóm theo hợp đồng
Bảng kê phiếu xuất nhóm theo dạng xuất
Bảng kê phiếu xuất nhóm theo mặt hàng
Tổng hợp hàng xuất kho
Báo cáo giá trị hàng xuất theo khách hàng, hợp đồng
Báo cáo hàng xuất nhóm theo 2 chỉ tiêu
Trang- 71 -
Phạm Văn Lương
Báo cáo hàng tồn kho:

PHẦN MỀM KẾ TOÁN.
2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức
công tác kế toán tại Công ty TNHH Tân Trang
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Tân Trang
Địa chỉ: Ấp Yên Ngưu, Xã Tam Hiệp, H. Thanh Trì, Thành Phố Hà
Nội
Điện thoại: 04. 3647 0171 – 04. 3647 0170
MST : 0309037911
Email :
webside : www.baobitantrang.com
Hotline: 0902 33 50 59
Trước tiên Công ty TNHH Tân Trang xin trân trọng gửi lời chào thân
ái đến ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên Quý Công ty xin kính chúc
Quý Công ty ngày một thành công và vững mạnh .
Là một trong những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thiết kế in ấn bao
bì giấy với đội ngũ nhân viên trẻ năng động , sáng tạo luôn tin tưởng và
hy vọng được đóng góp một phần năng lực chuyên môn của mình cho sự
Trang- 74 -
Phạm Văn Lương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status