Lời nói đầu
Có thể nói xã hội hiện đại là xã hội doanh nghiệp. Nền kinh tế thị trờng ở nớc ta phát triển, cơ
chế kinh tế thoáng đã mở ra những cơ hội cho sự gia tăng của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp này
với ý nghĩa là tế bào của nền kinh tế hoạt động đã cung cấp ngày càng nhiều các loại dịch vụ, hàng hoá
nhằm thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con ngời và nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn xã hội. Hơn
nữa, trong những năm gần đây, cũng nh nhiều quốc gia khác, việc mở cửa quan hệ kinh tế với các nớc
trên thế giới vẫn luôn là mối quan tâm của Việt Nam. Từ khi thực hiện chính sách mở cửa, Việt Nam đã
thiết lập đợc nhiều mối quan hệ hợp tác kinh tế thơng mại với nhiều nớc. Vì vậy, hàng hoá tràn vào Việt
Nam với khối lợng lớn và ngày càng đa dạng, phong phú cả về chất lợng, mẫu mã và chủng loại. Từ đó
tạo ra một sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nớc và giữa doanh nghiệp trong nớc với
các doanh nghiệp nớc ngoài. Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
tổ chức quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhất là tăng cờng quản lý đối với khâu tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá. Bởi vì đối với các doanh nghiệp này, tiêu thụ là giai đoạn cực kỳ quan trọng
trong mỗi chu kỳ kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp và cũng chỉ giải quyết tốt khâu này thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện chức năng của mình
là: cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý tiêu thụ nói riêng, có nhiều
công cụ khác nhau, trong đó kế toán là một công cụ hữu hiệu. Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp
lý là một trong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc chỉ đạo, điều hành sản xuất
kinh doanh có hiệu quả. Để công cụ kế toán phát huy hết vai trò của mình, đòi hỏi doanh nghiệp phải
không ngừng cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ nói riêng. Sự
cải thiện đó không chỉ dừng lại ỏ công tác tổ chức kế toán thuần tuý mà phải cải thiện cả công nghệ làm
kế toán. Trong thời đại ngày nay- thời đại của công nghệ thông tin, để có sức cạnh tranh mạnh mẽ, mỗi
doanh nghiệp cần phải kịp thời nắm bắt, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật này vào hỗ trợ công
tác kế toán.
Nhận thức đợc những điều trên đây, qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần dợc
TRAPHACO, dới sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn và các cán bộ, nhân viên của phòng kế toán em đã
đi sâu để tìm hiểu tình hình thực tế của công tác kế toán ở đây và em cho rằng kế toán tiêu thụ trong
điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán máy của công ty là một vấn đề đáng nghiên cứu.
Chuyên đề kế toán trởng đợc trình bày theo hai phần cơ bản sau:
Phần I: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong
Ngày 05/07/2001, công ty đổi tên thành công ty cổ phần dợc TRAPHACO và cho đến nay, công ty vẫn
hoạt động dới tên gọi đó với quy mô sản xuất kinh doanh thì không ngừng mở rộng. Hiện nay, công ty
có một chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh cùng 6 phân xởng sản xuất và 10 địa điểm kinh doanh tại
6 quận thuộc thành phố Hà Nội.
Ngày nay Công ty Traphaco luôn tạo đợc uy tín với ngời tiêu dùng và trở thành một trong số 130
doanh nghiệp đứng đầu về hàng Việt Nam chất lợng cao.
2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty cổ phần dợc và thiết bị vật t y tế TRAPHACO là thu
mua dợc liệu, sản xuất thuốc , kinh doanh dợc phẩm, ngoài ra công ty còn có hoạt động xuất nhập khẩu
nguyên liệu và hoá chất.
Hiện nay sản phẩm của công ty có mặt ở khắp nơi trên thị trờng cả nớc cũng nh ở nớc ngoài vơí
các chủng loại vô cùng phong phú nh các loại thuốc dạng viên nén, viên nang, viên bao film theo tiêu
chuẩn GMP Asean, các loại thuốc dạng nớc... Công ty đã bố trí một mạng lới phân phối bao gồm 4 cửa
hàng thuốc đặt ở Hà Nội tại các địa chỉ: 36 Nguyễn Chí Thanh, 102 Thái Thịnh, 20 Giải Phóng, 108
Thành Công và một chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh chuyên phụ trách mảng thị trờng miền
Nam, tại mỗi địa điểm phân phối đều có bác sĩ và dợc sĩ t vấn. Ngoài ra, hiện nay, công ty đang xây
dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP tại Hoàng Liệt- Thanh Trì. Công ty cũng có một hệ thống kho tàng
tơng đối hoàn chỉnh với đầy đủ các phơng tiện, dụng cụ để bảo quản, bảo vệ nguyên vật liệu, hàng hoá
trong kho ở tất cả các địa điểm kinh doanh của mình
Trải qua một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh dài và mặc dù phải vận động trong cơ chế
thị trờng với tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt, song công ty vẫn khẳng định đợc chỗ đứng của mình
trên thị trờng dợc Việt Nam cũng nh thế giới và ngày càng đạt đợc những thành tựu đáng kể. Có thể
thấy rõ điều đó qua việc so sánh kết quả sản xuất kinh doanh vài năm gần đây nh sau:
2
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1. Tổng doanh thu 51755539124 77993878304 97990334174
Doanh thu bán hàng hoá 259905768 4395703989 9531237748
Doanh thu bán thành phẩm 51495633356 70249474815 84390756426
Doanh thu hàng xuất khẩu 0 3348699500 4068340000
2. Các khoản giảm trừ 842173812 916182917 0
Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
HĐQT
PGĐ điều hành phụ
trách KHKD
Cung ứng vật tư
P. Tổ chức hành
chính
Phòng kế hoạch
KD
PX viên nén GMP
PX viên hoàn
PX sơ chế
PX thực nghiệmPX thuốc ống
PX thuốc mỡ
PX thuốc bột
PX tây y
Chỉ đạo trực tiếp Sơ đồ 2:Tổ chức bộ máy kế toán
Báo sổ
5. Giới thiệu về phần mềm kế toán áp dụng tại công ty TRAPHACO
Hiện nay công ty đang ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting- 2002. Chơng trình này
cho phép truy cập theo 2 kiểu: theo nghiệp vụ và theo chức năng (nghĩa là ngời dùng tiến hành hạch
toán kế toán trên máy tính theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tiến hành sao chép các bút
toán đã hạch toán sẵn trên sổ sách của kế toán thủ công vào các chứng từ theo chơng trình). Phân tích
số liệu liên quan đến khách hàng, vật t, hàng hoá tài sản cố định có thể tiến hành theo 3 chiều mềm dẻo
khác nhau (theo khách hàng; theo vật t, hàng hoá hoặc theo tài sản cố định). Bổ sung thêm vào các báo
cáo quản trị và báo cáo tài chính là các báo cáo nhanh và các báo cáo phân tích tình hình tài chính.
5.1 Các phân hệ nghiệp vụ của Fast Accounting- 2002.
Các phân hệ nghiệp vụ và các báo cáo chính của Fast Accounting- 2002 đợc liên kết với nhau
qua sơ đồ sau:
TSCĐ
Tổng
hợp
Sổ chi tiết tài khoản
Nhật ký chung
Chứng từ ghi sổ
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Báo cáo tài chính
Bảng cân dối kế
toán
Kết quả HĐ SXKD
Lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo chi phí giá
thành
Kế toán trưởng
KT tổng
hợp
KT tiền
mặt
KT
TGNH
KT HTK KT bán
hàng
KT công
nợ
Thủ
quỹ
Nhân viên kế toán 4 cửa hàng và
chi nhánh
thống, với danh mục vật t hàng hoá cùng với tồn kho đầu kỳ, sử dụng thực đơn Vật t.
Đối với danh mục tài khoản: Chơng trình đã cập nhật sẵn một danh mục tài khoản theo chế độ,
song vẫn cho phép ngời dùng cập nhật thêm, xoá bỏ hoặc sửa các tài khoản tuỳ thuộc yêu cầu quản lý.
Mỗi một tài khoản trong danh mục tài khoản đợc mô tả thông qua các thuộc tính sau:
Số hiệu tài khoản; tên tài khoản; mã ngoại tệ; loại tài khoản ( tổng hợp hoặc chi tiết, khi cập nhật dữ
liệu, chỉ đợc phép hạch toán vào tài khoản chi tiết, không đợc hạch toán vào tài khoản tổng hợp, tuy
nhiên khi kết xuất báo cáo, chơng trình kế toán vẫn cho phép kết xuất báo cáo liên quan đến tài khoản
tổng hợp); tài khoản mẹ; bậc tài khoản (Tài khoản tổng hợp có bậc 0, tài khoản chi tiết có bậc từ 1 trở
lên, các tài khoản càng chi tiết có bậc càng cao); tài khoản theo dõi công nợ chi tiết (C/ K): C- tài khoản
có theo dõi công nợ chi tiết cho từng khách hàng, K- tài khoản không theo dõi công nợ chi tiết; nhóm
tài khoản; tài khoản sổ cái- tài khoản đợc sử dụng khi lên báo cáo quyết toán nh bảng cân đối kế toán,
bảng báo cáo kết quả kinh doanh (C/ K: C- là tài khoản sổ cái, K- không là tài khoản sổ cái). Khi in ấn
một số bảng biểu tổng hợp, chơng trình kế toán sẽ gộp số liệu của các tài khoản chi tiết hơn vào tài
khoản sổ cái, số d đầu kỳ, đầu năm của tài khoản (chỉ vào số d đầu kỳ cho các tài khoản chi tiết).
Đối với danh mục khách hàng:
Danh mục khách hàng cho phép theo dõi chi tiết mua/ bán vật t hàng hoá và các khoản phải thu,
phải trả khác cho từng khách hàng. Trong số các thuộc tính mô tả khách hàng, mã khách hàng luôn đợc
sử dụng khi cập nhật, xử lý dữ liệu và kết xuất báo cáo, nên cần hết sức cẩn thận khi thiết kế bộ mã
khách hàng sao cho thuận tiện trong sử dụng và hiệu quả trong khai thác.
5
Các thông tin về khách hàng:
Mã khách hàng, tên khách hàng, loại khách (C/ D): C- khách hàng đơn lẻ, D- khách hàng là đơn
vị, địa chỉ, tài khoản: Số hiệu tài khoản công nợ ngầm định của khách hàng (131- nếu là ngời mua, 331-
nếu là ngời bán), hạn thanh toán: Số ngày tín dụng ngầm định khi mua bán với khách hàng (có thể sửa
đổi đợc khi cập nhật chứng từ cụ thể).
Đối với danh mục vụ việc:
Fast Accounting- 2002 cho phép theo dõi các chi tiết và tổng hợp phát sinh liên quan đến các vụ
việc, hợp đồng, thông qua mã vụ việc đợc khai báo trong danh mục vụ việc.
Các thông tin về vụ việc:
Mã vụ việc, tên vụ viêc, tài khoản (dùng trong trờng hợp muốn theo dõi số d của vụ việc)
156), tài khoản giá vốn, tài khoản hàng bán bị trả lại, tháng, số lợng Min, số lợng Max, tính tồn kho,
tính giá tồn kho (giá thực tế, trung bình tháng hoặc giá hạch toán).
Tính thuế GTGT (C/ K) và thuế suất GTGT (%), nếu là vật t hàng hoá đợc khai báo có tính thuế
GTGT, thì trong các chứng từ liên quan nh hoá đơn bán hàng, chơng trình kế toán tự động tính thuế
theo thuế suất đã định và cập nhật định khoản thuế GTGT.
Danh mục chứng từ.
Fast Accounting- 2002 quản lý các loại chứng từ bằng danh mục các chứng từ. Mỗi màn hình
cập nhật đợc gắn với một hoặc một số chứng từ, mỗi chứng từ gắn với một số tham biến ngầm định, để
tiện lợi cho việc cập nhật và xử lý số liệu.
6
Mỗi loại chứng từ sử dụng cho một số nghiệp vụ kế toán nhất định, số lợng loại chứng từ đợc
Fast Accounting- 2002 định sẵn và ngời sử dụng chỉ đợc phép sửa đổi một vài tham số của chứng từ,
chứ không thể thêm hoặc xoá một loại chứng từ trong danh mục hiện có của Fast Accounting- 2002.
Các thông tin về loại chứng từ.
Mã, tên chứng từ, tiêu đề (Tiêu đề trên chứng từ trong trờng hợp in chứng từ bằng máy), số liên,
tài khoản Nợ/ Có: là tài khoản Nợ/ Có ngầm định, khi vào một chứng từ mới, nhằm giảm bớt một số
thao tác. Tuy vậy, chơng trình vẫn cho phép sửa tài khoản này khi nhập số liệu.
Fast Accounting- 2002 cho phép khai báo một số biến hệ thống để chơng trình phù hợp nhất với từng
doanh nghiệp cụ thể. Các biến này cần đợc khai báo ngay từ đầu và có giá trị trong suốt quá trình hoạt
động của hệ thống kế toán sau đó (có thể không khai báo những biến hệ thống này nếu không cần máy
tự động hạch toán mà kế toán sẽ tự nhập trong từng nghiệp vụ) nh mã ngoại tệ ngầm định, mã đồng tiền
hạch toán, kiểu hạch toán ngoại tệ, tài khoản chênh lệch giá hàng tồn kho- chênh lệch giữa giá gốc và
giá bình quân cả kỳ dự trữ (412), tài khoản thuế GTGT đầu ra (3331), cho phép cập nhật trờng bộ phận
của nghiệp vụ bán hàng, cho phép cập nhật trờng kế toán doanh thu, giá vốn...
6. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm ở công ty cổ phần d ợc TRAPHACO
Quá trình tiêu thụ tại công ty bao gồm cả tiêu thụ thành phẩm và tiêu thụ hàng hoá. Hàng hoá có thể
đợc công ty thu mua (gọi là hàng công ty), hoặc do các cửa hàng tự thu mua (gọi là hàng khai thác).
Công ty thực hiện tiêu thụ qua 2 hình thức là giao hàng trực tiếp tại công ty và bán lẻ ở các cửa hàng
phụ thuộc. Các phơng thức thanh toán chủ yếu là:
Đối với phơng thức giao hàng trực tiếp công ty sử dụng các phơng thức thanh toán: Tiền mặt,
8. Chứng từ và sổ kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hoá .
8.1 Chứng từ sử dụng
Đối với nghiệp vụ nhập kho thành phẩm, hàng hoá (xem mục 9- kế toán hàng bán bị trả lại)
Đối với nghiệp vụ xuất kho thành phẩm, hàng hoá.
Chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ xuất kho thành phẩm, hàng hoá đợc vận dụng tuỳ theo phơng
thức bán hàng nh sau:
Phơng thức giao hàng trực tiếp.
Đây là phơng thức bán hàng trực tiếp tại công ty theo hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng đã ký kết
với khách hàng. Theo phơng thức này, trình tự tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đợc thực hiện nh sau:
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng
trình ban giám đốc duyệt và ký kết hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng xuất khẩu. Sau đó dựa trên những
nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng về số lợng, chủng loại, quy cách của hàng hoá và thời gian giao
hàng, tiến hành viết hoá đơn GTGT thành bốn liên sau đó chuyển cho kế toán một bản hợp đồng kinh
tế kèm theo một liên hoá đơn GTGT để nhập vào máy tính (Hoá đơn bán hàng: Hình 2- Phụ lục),01
liên lu tại phòng, 01 liên giao cho khách hàng. 01 liên giao cho thủ kho để làm căn cứ xuất hàng bán.
Biểu số 2: Mẫu hoá đơn giá trị gia tăng
Hoá đơn (gtgt)
Theo công văn số: 195
TCT/AC
Liên 3: (Kế toán lu) Ngày 16/01/2001 của TCT
Ngày 01 tháng 12 năm 2002 Ký hiệu AA/2001
Số 000429
Đơn vị bán hàng: Công ty dợc TRAPHACO TK:......................
Địa chỉ: 75 Yên Ninh- Ba Đình- Hà Nội. MS:
Họ tên ngời mua hàng: Bác sĩ Hà
Địa chỉ:........................
Hình thức thanh toán:........ MS:
STT Tên, quy cách ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1 Thuốc cứu thơng Túi 8 92381 739048
Cộng tiền hàng : 739048
chuyển nội bộ theo định khoản: Nợ TK 6321, 6322
Có TK 155, 156
(Phiếu xuất điều chuyển: Hình 3 - Phụ lục)
Kế toán phải nhập các chỉ tiêu sau: Ngày chứng từ; số chứng từ; diễn giải; mã nhập xuất: kế
toán khai báo tài khoản 6321 hoặc 6322 (đây chính là tài khoản đối ứng với tài khoản kho); mã kho
xuất; mã kho nhập; mã hàng: kế toán khai báo mã hàng và chơng trình sẽ tự động hiện tên hàng, đơn vị
tính, và tài khoản kho (156, 155); số lợng: khai báo số lợng xuất
Cột đơn giá và cột thành tiền (không phản ánh giá bán đơn vị nh Hoá đơn GTGT mà phản ánh
giá vốn đơn vị) cha tính đợc tại thời điểm xuất thành phẩm, hàng hoá cho các cửa hàng mà cuối tháng
kế toán hàng tồn kho sẽ tính trên máy vi tính và in ra phiếu xuất kho đã có cột đơn giá và cột thành tiền.
Biểu số 3: Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Đơn vị: Công ty dợc TRAPHACO Mẫu số 03- VT- 3LL
Địa chỉ: 75- Yên Ninh- Ba Đình- HN Ban hành theo QĐ số Ban hành theo QĐ số 1141-
TC/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của BTC
AX/ 01-B
Phiếu xuất kho
Kiêm vận chuyển nội bộ
Ngày 20 tháng 12 năm 2002
Liên 3: kế toán
Căn cứ lện điều động số: ...ngày .... tháng....năm 20.... của ....về việc....
Họ tên ngời vận chuyển: Anh Hng. Hợp đồng số.....
Phơng tiện vận chuyển: Ô tô tải
Xuất tại kho: Thành phẩm Phú Thợng
Nhập tại kho: 102- Thái Thịnh- Hà Nội
STT Tên nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật t (sp,hh)
Mã
số
Đơn vị
Sau khi kế toán nhập các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thông qua
phân hệ kế toán hàng tồn kho và nhập hoá đơn GTGT thông qua phân hệ kế toán bán hàng, chơng trình
sẽ tự động hạch toán lên chi tiết thành phẩm, hàng hoá và báo cáo tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn nh sơ đồ
trên và kết chuyển sang các phân hệ khác, lên các báo cáo, sổ sách liên quan. Sổ chi tiết thành phẩm,
hàng hoá đợc kế toán mở theo từng kho, từng loại sản phẩm tơng ứng với thẻ kho ở kho nhng theo dõi
cả về số lợng và giá trị.
Biểu 4: Mẫu thẻ kho
Thẻ kho
Kho: Kho thành phẩm Phú Thợng
Vật liệu (sp, hh): Hoa hoè Trang:
Quy cách phẩm chất: Đơn vị tính: gói
Chứng từ
Diễn giải
Số lợng Ghi
chú
Ngày
tháng
Số
Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
Tháng 11 300
... .... ... ... ... ... ... ...
05/12
PN 16 CT
TraphacoSapha
12000 12100
... ... ... ... ... ... ...
18/12 PX 34098 Kho 31- Láng Hạ 100 11900
... ... ... ... ... ... ...
28/12 HD17285 CTDP Bắc Cạn 600 8500
Chứng từ
Diễn giải Tài khoản
Phát sinh
nợ
Phát sinh
có
Ngày Số
01/12 HD 32
Nhợng bán 8 túi thuốc cứu thơng
cho BS Hà
632
155
620.091
620.091
... ... ... ... ... ...
Tổng phát sinh ... ... ...
Biểu số 6. ` Sổ cái tài khoản
TK 155- Thành phẩm
Từ ngày 01/12/2002 đến ngày 31/12/2002
D nợ đầu kỳ: 11.068.877.219
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Ngày Số PS nợ PS có
01/12 HD 32
Nhợng bán 8 túi thuốc cứu thơng
cho BS Hà
6322 620.091
09/12 HD 9775 Công ty dợc phẩm Đà Nẵng 6321 6.476.640
... .... ..... .... ..... .....
20/12 PX 35100 102- Thái Thịnh 6321 1204000
... ... ... ... ... ...
31/12 PN 11 Nhập lại hàng 7/12/02 Sa pha 6321 15.238
.... .... ..... .... .... .....
31/12 PN 9
Nhập lại hàng 7/12/02 (108 Thành
Công)
6321 59.936
... .... ..... .... .... ....
Tổng phát sinh nợ: 783.826.401
Tổng phát sinh có: 896.043.007
D nợ cuối kỳ : 3.293.745.379
Biểu số 8.
TK 6321- GVHB:Hàng hoá
Từ ngày 01/12/2002 đến ngày 31/12/2002
D nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Ngày Số PS nợ PS có
03/12
HD
9727
Công ty dợc và TBVT Y tế Thanh
Hoá
156 2.009.088
Ngày Số PS nợ PS có
01/12 HD 32
Nhợng bán 8 túi thuốc cứu thơng
cho BS Hà
155 620.091
05/12
HD
9741
Hà phòng tài vụ 155 703.500
... .... ..... .... ..... .....
25/12 PN 7
Hàng nhập lại (CTDP Quảng
Bình)
155 1.179.844
.... .... ..... .... .... .....
31/12 HD 31
Điều chỉnh DT 7/12/02 (36
Nguyễn Chí Thanh)
155 12.487.661
... .... ..... .... .... ....
Tổng phát sinh nợ: 5.371.357.563
Tổng phát sinh có: 5.371.357.563
D nợ cuối kỳ : 0
10. Kế toán doanh thu tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ của công ty bao gồm doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm dợc do công ty tự
sản xuất, doanh thu từ tiêu thụ các loại hàng hoá dợc phẩm do công ty nhập về, doanh thu tiêu thụ nội
bộ nh từ hàng khuyến mại, hàng biếu, hàng quảng cáo, doanh thu hàng xuất khẩu.
10.1 Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán doanh thu tiêu thụ công ty sử dụng các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng
Mã kho: Khai báo mã kho xuất bán, có thể là kho công ty hay kho cửa hàng...
Mã hàng: Mã vật t, sản phẩm, hàng hoá bán ra. Sau khi chọn xong mã hàng, chơng trình sẽ tự
động gán tên hàng, đơnvị tính, tài khoản hàng tồn kho, tài khoản giá vốn, tài khoản doanh thu.
Số lợng: Khai báo số lợng hàng bán ra
Đơn giá vốn: Do công ty sử dụng giá trung bình nên kế toán không phải nhập trờng này mà ch-
ơng trình kế toán sẽ tự động cập nhật đơn giá vốn tính đợc sau khi chạy đơn giá trung bình tháng.
Đơn giá bán: giá bán VND hoặc giá bán ngoại tệ.
Thành tiền: tiền vốn và doanh thu. Chơng trình tự động cập nhật 2 trờng này.
Mã thuế: thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng tiêu thụ, chơng trình tự động tính tiền thuế.
Tài khoản thuế: Nhập tài khoản thuế GTGT đầu ra (33311)
Hạn thanh toán: nhập số ngày đến hạn phải thu tiền hàng của ngời mua.
Trong trờng hợp bán hàng trả chậm kế toán chỉ cần nhập hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
Trong trờng hợp bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, kế toán phải cập
nhật cả chứng từ:
Hoá đơn bán hàng: chứng từ này đợc sử dụng để phục vụ cho việc quản lý kho hàng và lên báo
cáo thuế GTGT.
Phiếu thu tiền (hoặc giấy báo có của ngân hàng): đợc dùng để hạch toán.
Việc khử trùng về chứng từ (lựa chọn thông tin từ các chứng từ chứa thông tin giống nhau của
cùng 1 nghiệp vụ) sẽ do chơng trình tự động thực hiện.
Căn cứ vào các thông tin trên các chứng từ do kế toán nhập trên đây, chơng trình sẽ tự động hạch toán
và cho ra các báo cáo, sổ sách về tiêu thụ bao gồm: Bảng kê hoá đơn bán hàng, báo cáo bán hàng chi
tiết theo mặt hàng, báo cáo doanh số bán hàng theo khách hàng, theo hợp đồng, báo cáo tổng hợp thanh
toán theo giá bán, sổ cái tài khoản 5111, 5112, nhật ký bán hàng.
Biểu số 10. bảng kê hoá đơn bán hàng
Tháng 12 năm 2002
Tên công ty: Công ty dợc Traphaco Mã số:
Địa chỉ : 75 Yên Ninh- Ba Đình- HN
Chứng từ
Khách hàng
Doanh số bán
9741
Hà phòng tài vụ 1311 1.316.572
... .... ..... .... ..... .....
24/12
HD
10171
Công ty dợc phẩm Đà Nẵng 1311 35.602.383
.... .... ..... .... .... .....
31/12
PKT
2860
KC 531 511 5312 5112
5312 67.200.746
31/12
PKT
2900
KC 511 911
5112 911
911 12.521.988.323
Tổng phát sinh nợ: 12.589.610.853
Tổng phát sinh có: 12.589.610.853
D nợ cuối kỳ : 0
Biểu số 12.
Sổ cái tài khoản
TK 5111- DTTT: Hàng hoá
Từ ngày 01/12/2002 đến ngày 31/12/2002
D nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
D nợ cuối kỳ : 0
15
Biểu số13.
Sổ cái tài khoản
TK 5121- DTTTNB: Hàng hoá
Từ ngày 01/12/2002 đến ngày 31/12/2002
D nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
Số phát sinh
Ngày Số PS nợ PS có
04/12
HD
15004
QB hội nghị tổng kết cung ứng
thuốc cho Bảo hiểm
6418 320.000
... .... ..... .... ..... .....
19/12
HD
15048
Trả hàng chính sách tháng
11/2002 Nam Định
6418 1.554.268
.... .... ..... .... .... .....
31/12
PKT
2900
31/12
PKT
2900
KC 512 911 5122 911
911 22.257.802
Tổng phát sinh nợ: 22.257.802
Tổng phát sinh có: 22.257.802
D nợ cuối kỳ : 0
Biểu số15.
nhật ký bán hàng
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Phát sinh só
Ngày Số Thành phẩm Hàng hoá
03/12
HD
9727
Công ty dợc và TBVT Y tế
Thanh Hoá
1311 2.005.704
...... ....... ...... ...... ...... .........
24/12
HD
10171
Công ty dợc phẩm Đà Nẵng 1311 35.602.383
.... ...... ........ ....... ........ .......
11. Kế toán chiết khấu bán hàng
16