Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu cấu trúc địa chất, tính trữ lượng dầu và khí hòa tan
trong trầm tích Mioxen dưới và Oligoxen trên thuộc phần Trung
tâm và Nam khu vực Trung Tâm mỏ Rồng
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
2
MỤC LỤC
Trang
M
Ở ĐẦU
10
PH
ẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG V
Ề BỂ TRẦM
ận lợi v
à khó khăn trong công tác TK
- TD- KT D
ầu khí
17
1.3.1 Thu
ận lợi
17
1.3.2 Khó khăn 17
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỂ TRẦM TÍCH CỬU
LONG VÀ KHU V
ỰC MỎ RỒNG
19
2.1 L
ịch sử nghiên cứu bể trầm tích Cửu Long
19
2.1.1 Giai đo
ạn trước năm 1975
19
2.1.2 Giai đo
ạn 1975
-1979 20
2.1.3 Giai đo
ạn 19
80 đ
ến 1988
20
2.1.4 Giai đo
ạn 1989 đến nay
21
5.3 Thời kỳ sau tạo rift 36
CHƯƠNG 6 H
Ệ THỐNG
( TRI
ỂN VỌNG)
D
ẦU KHÍ
38
6.1 Đá sinh 38
6.2 Đá chứa 43
6.3 Đá chắn 44
6.4 Các Play Hydrocarbon và các dạng bẫy chứa 45
6.5 Dịch chuyển và tích tụ dầu khí 46
PH
ẦN III
TÍNH TR
Ữ L
ƯỢNG DẦU VÀ KHÍ HÒA TAN TRONG TRẦM
TÍCH MIOXEN DƯ
ỚI VÀ OLIGOXEN TRÊN THUỘC PHẦN TRUNG
TÂM VÀ NAM KHU V
ỰC TRUNG TÂM MỎ RỒNG
48
CHƯƠNG 7 QUÁ TR
ÌNH VÀ KẾT QUẢ TÌM KIẾM THĂM DÒ
48
7.1 Công tác thăm d
ò
địa chất
48
ết quả thử vỉa ở các giếng khoan
70
7.5 Thành ph
ần v
à các tính chất của dầu và khí hòa tan
71
7.5.1 Đi
ều
ki
ện
l
ấy
m
ẫu
và phương pháp nghiên c
ứu
71
7.5.2 Các tính ch
ất của dầu trong điều kiện vỉa
71
7.5.3 Các tính ch
ất của dầu trong điều kiện tiêu chuẩn
72
7.5.4 Tính ch
ất của khí tách
72
CHƯƠNG 8 TÍNH TR
Ữ LƯỢNG DẦU VÀ KHÍ HÒA TAN TRONG TRẦM
TÍCH MIOXEN DƯ
ỚI V
8.2.5 Biện luận ranh giới các thân dầu 80
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
5
8.2.6 Biện luận các thông số tính 93
8.2.7 Kết quả tính cụ thể 94
K
ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
96
1.K
ết luận
96
2.Ki
ến nghị
96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PH
Ụ BẢNG
98
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ồ mặt cắt địa chất- địa vật lý qua các GK R-15, R-16 59
Hình 7.9 Phân bố giá trị điện trở vỉa chứa nước và chứa dầu 63
Hình 7.10 Phân bố tỷ số Rt/Rsh vỉa chứa nước và vỉa chứa dầu 64
Hình 7.11 So sánh giá trị độ rỗng xác định theo ĐVLGK với số liệu nghiên cứu
mẫu 68
Hình 7.12 Kết quả minh giải tài liệu ĐVLGK khoảng 1860-1950 m đá trầm tích ở
lát cắt GK R-28 69
Hình 8.1 Bình
đ
ồ tính trữ lượng tầng II Oligoxen trên 84
Hình 8.2 Bình
đ
ồ tính trữ lượng tầng I Oligoxen trên 85
Hình 8.3 Bình
đ
ồ tính trữ lượng tầng 23B Mioxen dưới 86
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
7
Hình 8.4 Bình đồ tính trữ lượng tầng 23A Mioxen dưới 87
Hình 8.5 Bình đồ tính trữ lượng tầng 22 C Mioxen dưới 88
Hình 8.6 Bình đồ tính trữ lượng tầng 22 B Mioxen dưới 89
Hình 8.7 Bình đồ tính trữ lượng tầng 22A Mioxen dưới 90
Hình 8.8 Bình đồ tính trữ lượng tầng 21B Mioxen dưới 91
9
DANH MỤC PHỤ BẢNG
Trang
Bảng 7.3 Tính chất thạch học- trầm tích của đá theo mẫu lõi 99
Bảng 7.4 Kết quả xác định độ rỗng hở đá trầm tích theo mẫu lõi 100
Bảng 7.5 Kết quả phân tích vật lý thạch học mẫu lõi GK R-15 102
Bảng 7.8 Kết quả minh giải tài liệu ĐVLGK 103
Bảng 7.9 So sánh giá trị độ rỗng hở xác định theo mẫu lõi và theo
ĐVLGK
105
Bảng 7.12 Kết quả thử vỉa giếng khoan 106
Bảng 7.13 Thông tin về công tác lấy mẫu dầu sâu 108
Bảng 7.14 Thông tin về công tác lấy mẫu dầu bề mặt 109
Bảng 7.15 Các tính chất của dầu trong điều kiện vỉa 110
Bảng 7.16 Các tính chất của dầu trong điều kiện tiêu chuẩn 111
Bảng 7.17 Các tính chất của khí tách 113
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
10
M
Ở ĐẦU
Ngành công nghiệp dầu khí của Việt Nam đóng một vai trò hết sức quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, là nền kinh tế m
ũi nh
- Chương 1: Đặc điểm địa lý- kinh tế- nhân văn
- Chương 2: Khái quát lịch sử nghiên cứu bể trầm tích Cửu Long và
khu vực mỏ Rồng
+ Phần II: Cấu trúc địa chất và triển vọng dầu khí khu vực Trung Tâm mỏ
Rồng
- Chương 3: Địa tầng
- Chương 4: Kiến tạo
- Chương 5: Lịch sử phát triển địa chất
- Chương 6: Hệ thống ( Triển vọng) dầu khí
+ Phần III: Tính trữ lượng dầu và khí hòa tan trong trầm tích Mioxen dưới và
Oligoxen trên thuộc phần Trung tâm và Nam khu vực Trung Tâm mỏ Rồng
- Chương 7: Quá tr
ình và k
ết quả tìm kiếm thăm d
ò
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
11
- Chương 8: Tính trữ lượng dầu và khí hòa tan trong trầm tích
Mioxen dưới và Oligoxen trên thuộc phần Trung tâm và Nam khu
vực Trung Tâm mỏ Rồng
+ Kết luận và kiến nghị
Đ
ồ án tốt nghiệp
0
đ
ến 11
0
B (Hình 1.1, trang 13). B
ể có hình bầu dục, vồng ra về
phía bi
ển v
à nằm dọc theo bờ biển Vũng Tàu
- Bình Thu
ận. Bể Cửu Long đ
ược xem
là b
ể trầm tích khép kín điển hình củ
a Vi
ệt Nam. Bể Cửu Long tiếp giáp với đất liền
v
ề phía Tây Bắc ngăn cách với bể Nam Côn S
ơn bởi đới nâng Côn Sơn, phía Tây
Nam là đ
ới nâng Khorat
-Natuna và phía Đông B
ắc là đới cắt trượt Tuy Hoà ngăn
cách v
ới bể Phú khánh. Bể có diện tích khoảng 36000 km
2
, bao g
ồm các lô: 09, 15,
16, 17 và m
ột phần của các lô: 01, 02, 25 và 31. Bể được bồi lấp chủ yếu bởi trầm
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
14
1.1.2 Đ
ặc điểm địa hình, địa mạo
B
ể Cửu Long nằm ở phía Đông Bắc
c
ủa đảo Phú Quí,
th
ềm lục địa đặc trưng là
đ
ộ dốc lớn và chiều rộng hẹp.
Phía Tây Nam đ
ộ dốc thềm lục địa thỏai đặc trưng
b
ởi các đường đẳng sâu nước 20m có nơi 100m. Đặc biêt đới nâng Côn Sơn có
chiều dài hơn 100km. Ngoài đới nâng này còn phát hiện một s ố đảo nhỏ. Sản phẩm
tr
ầm tích hiện tại của đáy biển thềm lục địa phía Nam được hình thành chủ yếu do
tác đ
ộng của d
òng thủy triều và dòng sông.
Th
ềm lục địa phía Nam hội tụ nhiều dòng
sông, l
ớn nhất là sông Cửu Long mà
lưu v
Trong khu vực có gió thổi mạnh, tốc độ khoảng 35km/h, vào tháng 4 và tháng
10 là những tháng chuyển mùa, gió thổi nhẹ, ngoài khơi sóng nhỏ. Thủy triều thuộc
loại bán nhật triều, mỗi ngày đều có hai lần thủy triều lên xuống. Biên độ triều lớn
nhất là 4- 5m. Nhiệt độ nước biển ít thay đổi, quanh năm nhiệt độ tầng nước mặt
khoảng 24- 29 ºC, nhiệt độ tầng đáy khoảng 26- 27 ºC.
1.2 Đ
ặc điểm kinh tế
- nhân văn
1.2.1 Dân cư
Dân s
ố của tỉnh Bà Rịa
– V
ũng Tàu tại thời điểm điều tra năm 2009 là khoảng
944.837 ngư
ời, mật độ dân số 462 ng
ười
/km2, trong đó dân t
ập trung ở các th
ành
ph
ố,
th
ị xã là 271.549 người
. M
ật độ trung bình 352,4 người/km
2
riêng V
ũng Tàu là
921,5 ngư
ời/km
ương mại lớn như:
B
ạch Hổ
(l
ớn nhất Việt Nam),
R
ồng
, Đ
ại
Hùng, R
ạng Đông
… Xu
ất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọn
g trong GDP c
ủa
Bà R
ịa
-V
ũng T
àu.
Ngoài l
ĩnh vực khai thác dầu khí, Bà Rịa Vũng Tàu cũng là một trong những
trung tâm năng lư
ợng, công nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả n
ước. Trung
tâm đi
ện lực
Phú M
ỹ
và Nhà máy đi
du l
ịch lớn như: Saigon Atlantis (300 triệu USD), Công viên giải trí Bàu Trũng và
B
ể cá ngầm Nghinh Phong (500 triệu USD), vườn bách thú Safari Xuyên Mộc
(200 tri
ệu USD) Tốc độ tăng trưởng bình quân tron
g giai đo
ạn 2006
- 2010 đ
ạt
17,78%. V
ề cơ cấu kinh tế: công nghiệp
- xây d
ựng chiếm 64,3%, thương mại
-
d
ịch vụ chiếm 31,2%, nông nghiệp chiếm 4,5%. GDP bình quân đầu người năm
2010 ước đạt 5.872 USD.
1.2.3 Giáo d
ục, y tế
Cùng v
ới sự phát triển kinh tế, cá
c v
ấn đề an sinh xã hội trong vùng cũng có
nh
ững b
ước tiến đáng kể. Về công tác giáo dục, Bà Rịa
- V
ũng T
àu là một tỉnh có hệ
ẳng
, 2 trư
ờng dạy nghề, 1 trung tâm đào tạo n
hân l
ực cho
ngành d
ầu khí
V
ề y tế
trên đ
ịa bàn tỉnh, ngoài
các trung tâm y t
ế của các địa phương là Vũng
Tàu, Bà Rịa, Xuyên Mộc, Long Đất, Châu Đức , Tân Thành, Côn Đảo và 100% xã,
phư
ờng đều có trạm y tế còn có các cơ sở y tế của các ngành như Trung tâm
y t
ế
XNLD Vietsovpetro. Hi
ện nay, to
àn tỉnh có 1.495 nhân viên y tế, trong đó tuyến xã
là 172 cán b
ộ, tuyến huyện 547 cán
b
ộ, tuyến tỉnh 683 cán bộ
. Cán b
ộ y tế có trình
đ
ộ sau đại học đạt 16,9 % tr
ên tổng số bác sĩ trong vùng.
ũng T
àu có hệ thống gi
ao thông đư
ờng bộ khá thuận lợi
. T
ỉnh có
qu
ốc lộ 56 đi Đồng Nai, quốc lộ 55 đi Bình Thuận và quốc lộ 51 đi TP Hồ Chí
Minh. Hi
ện tại tỉnh đang tận dụng vốn đầu tư từ các ngu
ồn trong v
à ngoài nước xây
d
ựng
, hoàn thi
ện các dự án giao thông đường bộ trong địa bàn toàn
t
ỉnh, đặc biệt là
các khu v
ực trọng điểm
.
Đư
ờng thủy
Đây là phương ti
ện giao thông khá quan trọng
, chi
ếm một vị trí ngày càng lớn.
C
ảng biển
là l
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
17
Đư
ờng hàng không
Đư
ờng hàng không được sử dụng chủ yếu để vận chuyển hàng hoá và người ra
các đ
ảo lân cận với các sân bay nội địa và quốc tế. Sân bay Vũng Tàu không chỉ
ph
ục vụ cho vi
ệc đi lại, tham quan du lịch của h
ành khách đi các tỉnh khác, trong và
ngoài nư
ớc mà còn phục vụ đắc lực cho ngành dầu khí để chở cán bộ công nhân
viên và các thiết bị cần thiết cho công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí
nên trong tương lai vi
ệc đầ
u tư nhi
ều cho ngành hàng không cũng là vấn đề cấp
thi
ết của tỉnh.
Thông tin liên l
ạc
Hệ thống thông tin li
ên l
ạc của cả nư
ớc nói chung v
à c
ủa
tr
ẻ, đang phát tr
ên đà phát triển mạnh, có nguồn cung cấp nhân lực dồi dào, hệ
th
ống giao thông vận tải cả đường bộ lẫn đường biển
đ
ều rất thuận tiện. Cơ sở hạ
t
ầng khá ho
àn chỉnh đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế như dầu khí,
đóng tàu, du l
ịch, vận tải biển… đặc biệt là đối với ngành dầu khí
- ngành kinh t
ế
m
ũi nhọn của tỉnh và cả nước.
T
ại đây là c
ơ s
ở chính của X
NLD D
ầu khí
Vietsovpetro và m
ột số công ty khai
TKTD và KT d
ầu khí
nên t
ập trung rất nhiều các chuyên gia về TKTD và KT dầu
khí. Thêm vào đó là đ
ội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật có trình độ và nhiều kinh
ếu trình độ
, thi
ếu kinh nghịêp
th
ực tế,
khó khăn trong tuy
ển dụng lao động khi cần thiết.
- Do các ho
ạt động TKTD và KT dầu khí chủ yế
u th
ực hiện trên biển nên
vi
ệc vận chuyển trang thiết bị v
à người gặp nhiều khó khăn và tốn kém.
V
ấn đề phòng chống ăn mòn của các công trình dầu khí cũng là một khó
khăn l
ớn trong công tác t
ìm kiếm thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu
khí.
- V
ấn đề bảo vệ v
à c
ải tạo
môi trư
ờng là một vấn đề cần
đ
ặt lên hàng đầu
vì
ở đây tập trung nhiều khu công nghiệp, đặc biệt là rác thải của công
th
ềm lục địa Nam Việt Nam. Căn cứ v
ào quy mô, mốc lịch sử
và k
ết quả thăm dò, lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí của bể Cửu Long được chia ra
thành 4 giai đo
ạn:
2.1.1 Giai đo
ạn tr
ước năm 1975
Đây là th
ời kỳ khảo sát địa vật lý khu vực như từ, trọng lực
và đ
ịa chấn để phân
chia các lô, chu
ẩn bị cho công tác đấu thầu, ký hợp đồng dầu khí. Năm 1967 US
Navy Oceanographic Office đã tiến hành khảo sát từ hàng không gần khắp lãnh thổ
Mi
ền Nam. Năm 1967
- 1968 hai tàu Ruth và Maria c
ủa Alpine Geophysical
Corporation đ
ã tiến hành đo 19500 km tuyến địa chấn ở phía Nam Biển Đông trong
đó có tuy
ến cắt qua bể Cửu Long. Năm 1969 Công ty Ray Geophysical Mandrel đ
ã
ti
ến hành đo địa vật lý biển bằng tàu N.V.Robray I ở vùng thềm lục địa Miền Nam
và vùng phía Nam c
ủa Biển
ở phần đỉnh của cấu tạo Bạch Hổ. Kết quả thử vỉa
đ
ối tượng cát kết Mioxen dưới ở chiều sâu 2.755
- 2.819 m đ
ã cho dòng dầu công
nghi
ệp, l
ưu lượng đạt 342m
3
/ngày. K
ết quả n
ày đã khẳng định triển vọng và tiềm
năng d
ầu khí của bể Cửu Long.
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
20
2.1.2 Giai đo
ạn 1975
-1979
Năm 1976, Công ty địa vật lý CGG của Pháp khảo sát 1.210 km theo các con
sông của đồng bằng sông Cửu Long và vùng ven biển V
ũng Tàu
- Côn Sơn. Kết quả
CL4-2), C (CL5-1), D (CL5-2), E (CL5-3) và F (CL6-2), đ
ã xây d
ựng được một số
sơ đồ cấu tạo dị thường từ và trọng lực Bouguer. Năm 1981 tàu nghiên cứu Iskatel
đ
ã ti
ến hành khảo sát địa vật lý với mạng lưới 2x2,2 - 3x2-3 km địa chấn MOB-
OãT-48, trọng lực, từ ở phạm vi lô 09, 15 và 16 với tổng số 2.248 km. Năm 1983-
1984 tàu viện s
ĩ Gamburxev đã ti
ến hành khảo sát 4.000 km tuyến địa chấn để
nghiên cứu phần sâu nhất của bể Cửu Long. Trong thời gian này XNLD
Vietsovpetro đã khoan 4 giếng trên các cấu tạo Bạch Hổ và Rồng: R-1X, BH-3X,
BH-4X, BH-5X và TĐ-1X trên cấu tạo Tam Đảo. Trừ TĐ-1X tất cả 4 giếng còn lại
đều phát hiện vỉa dầu công nghiệp từ các vỉa cát kết Miocen dưới và Oligocen (BH-
4X). Cuối giai đoạn 1980- 1988 được đánh dấu bằng việc Vietsovpetro đ
ã khai thác
những tấn dầu từ 2 đối tượng khai thác Miocen, Oligocen dưới của mỏ Bạch Hổ vào
năm 1986 và phát hiện ra dầu trong đá móng granit nứt nẻ vào tháng 9 năm 1988.
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
21
2.1.4 Giai đoạn 1989 đến nay
Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất công tác tìm kiếm, thăm d
năm 2003 tổng số giếng khoan thăm d
ò, th
ẩm lượng và khai thác đ
ã khoan
ở bể Cửu
Long khoảng 300 giếng, trong đó riêng Vietsovpetro chiếm trên 70%. Bằng kết quả
khoan nhiều phát hiện dầu khí đ
ã đư
ợc xác định: Rạng Đông (lô 15.2), Sư Tử Đen, Sư
Tử Vàng, Sư Tử Trắng (lô 15.1), Topaz North, Diamond, Pearl, Emerald (lô 01), Cá Ngừ
Vàng (lô 09.2), Voi Trắng (lô 16.1), Đông Rồng, Đông Nam Rồng (lô 09-1). Trong số
phát hiện này có 5 mỏ dầu: Bạch Hổ, Rồng (bao gồm cả Đông Rồng và Đông Nam
Rồng), Rạng Đông, Sư Tử Đen, Hồng Ngọc hiện đang được khai thác, với tổng sản
lượng khoảng 45.000 tấn/ngày. Tổng lượng dầu đ
ã thu h
ồi từ 5 mỏ từ khi đưa vào khai
thác cho đến đầu năm 2005 khoảng 170 triệu tấn.
Bể Cửu Long chủ yếu phát hiện dầu, trong đó có 5 mỏ đang khai thác (Bạch
Hổ, Rồng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Sư Tử Đen) và nhiều mỏ khác như (Sư Tử
Vàng, Sư Tử Trắng ) đang chuẩn bị phát triển. Đây là bể chứa dầu chủ yếu ở thềm
lục địa Việt Nam.
2.2 Khái quát v
ề mỏ Rồng
M
ỏ Rồng nằm ở lô 09 thềm lục địa phía Nam Việt Nam, cách
b
ờ biển Vũng
Tàu 120km v
ề phía Đông N
am, đây là m
ợc
duy
ệt
là 29845 ngàn t
ấn
, trong đó P1 là 16722 ngàn t
ấn
và P2 là
13123 ngàn t
ấn
(biên b
ản
ngày 16.06.1999 c
ủa XNLD V
ietsovpetro ). Đ
ến thời
đi
ểm này trên vùng mỏ đã thực hiện một khối lượng lớn công tác thăm dò địa chất
như: Đ
ịa chấn thăm dò 2D, 3D, khoan các giếng khoan sâu trong đó có giếng khoan
thăm d
ò và giếng khoan khai thác.
Trên cơ sở các đặc điểm cấu-kiến tạo mỏ Rồng được phân chia một cách tương
đối thành các khu v
ực
khác nhau: Khu v
ực
Đông B
ắc
, Khu v
ết
qu
ả
th
ử
v
ỉa
gi
ếng
khoan đ
ã
phát hi
ện
d
ầu
t
ừ
các tầng sản phẩm khác trong trầm tích Mioxen, Oligoxen và đá móng.
Khi th
ử
các v
ỉa
thu
ộc
tr
ầm
tích Mioxen dưới (g
ồm
các t
ầng
tích Oligoxen trên đ
ã
nh
ận
được nh
ững
dòng
d
ầu
lưu lượng t
ừ
27 đến 995 m
3
/ngày. T
ại
đây cũng đ
ã
phát hi
ện
d
ầu
v
ới
quy mô
công nghi
ệp
trong đá móng n
ứt
n
ẻ
ực nghiên cứu thuộc phần Trung Tâm của mỏ Rồng
(Hình 2.2, trang 25).
Khu Trung Tâm Rồng chiếm phần lớn diện tích mỏ Rồng, được phân ra 3 phần:
Phần Bắc, phần Trung tâm và phần Nam, hình thành do các khối nâng của móng.
Phần Nam tiếp giáp với khu vực Yên ngựa
.
Ở ph
ần
phía Bắc, vào năm 1990 đ
ã
khoan gi
ếng
thăm dò R-9 và xây d
ựng
giàn
khai thác RP-1. Đến nay các gi
ếng
khai thác v
ẫn
đang ho
ạt
động.
T
ại
ph
ần
Trung tâm đ
ã
khoan các gi
ếng
tr
ầm
tích Mioxen-Oligoxen.
Gi
ếng
R-15, khoan vào năm 2006, đ
ã
nh
ận
được dòng d
ầu
công nghi
ệp
t
ừ
đá móng.
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
23
Còn ở các gi
ếng
R-16 và R-17 cũng đ
ã
thu được dòng d
Rồng
KV Đông Nam
Phần Nam Trung
tâm Rồng
KV Yên ngựa
KV Nam Rồng
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất
NGUY
ỄN HÙNG QUÂN
25
Hình 2.2 B
ản đồ khái quát khu vực Trung Tâm Rồng
Phần Nam và Trung tâm
khu vực Trung Tâm mỏ
Rồng