Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
i
Đ
Ồ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu cấu trúc địa chất và Đánh giá tiềm năng dầu khí lô 15-1 bể Cửu
Long. Tính trữ lượng dầu tại vị cho tầng B10 Miocen dưới trong cấu tạo Voi Đen
Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU viii
PHẦN I NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNGDẦU
KHÍ LÔ 15-1 BỂ CỬU LONG………………………………………….……………3
Chương 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LÔ 15-1 BỒN TR
ŨNG C
ỬU LONG 4
1.1 Đặc điểm tự nhiên lô 15-1 4
1.1.1 Vị trí địa lý 4
1.1.2 Đặc điểm địa hình 5
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 5
1.2 Đặc điểm kinh tế, nhân văn 6
1.2.1 Giao thông vận tải 6
1.2.1.1 Giao thông đường thủy 6
1.2.1.2 Đường bộ 6
1.2.1.3 Hàng không 7
1.2.2 Nguồn điện 7
1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 7
1.3.1 Kinh tế 7
1.3.2 Đặc điểm dân cư 9
1.3.3 Đời sống văn hóa x
2.6.3.2.3 Phụ tầng cấu trúc trên 28
2.7 Lịch sử phát triển địa chất 28
2.8 Tiềm năng dầu khí 30
2.8.1 Đá sinh 30
2.8.2 Đá chứa 32
2.8.3 Đá chắn 33
2.8.4 Các kiểu bẫy và các play hydrocarbon 34
2.8.4.1 Các kiểu bẫy 34
2.8.4.2 Các play hydrocarbon 35
2.8.5 Dịch chuyển của dầu khí trong phạm vi lô 15-1 35
CHƯƠNG 3
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ VOI ĐEN 37
3.1 Cấu trúc của mỏ 37
Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
iv
3.1.1 Mô tả cấu tạo 37
3.1.2 Hệ thống đứt gãy 37
3.2 Địa tầng của mỏ Voi Đen 39
3.3 Đá móng trước Kainozoi 39
3.4 Trầm tích Kainozoi 39
3.4.1 Hệ Paleogen 39
3.4.1.1 Thống Oligoxen 39
3.4.1.2 Thống Oligoxen 40
3.4.2 Hệ Neogen 41
3.4.2.1 Thống Mioxen 41
3.4.2.2 Thống Mioxen 42
3.4.2.3 Thống Mioxen 43
3.4.3 Hệ Plioxen - Đệ Tứ 44
3.4.4 Tầng chứa B10 44
5.2 Xác định ranh giới dầu nước (OWC) 62
5.3 Vỉa chứa dầu khí trong Miocen hạ mỏ Voi Đen 63
5.4 Phân cấp trữ lượng 64
5.5 Biện luận và xác định các tham số tính trữ lượng 64
5.5.1Thể tích đá chứa 64
5.5.2 Xác định thể tích sét (Vsh) 65
5.5.3 Xác định độ rỗng 66
5.5.4 Độ dẫn điện của nước vỉa 71
5.5.5 Xác định độ bão hòa n
ư
ớc vỉa 71
5.5.6 Xác định chiều dày vỉa hiệu dụng 73
5.5.7Hệ số hiệu dụng (N/G) 73
5.5.8 Hệ số thể tích dầu (FVF) 74
Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
vi
5.6 Kết quả tính trữ lượng 76
Chương 6 TÍNH TRỮ LƯỢNG DẦU KHÍ CHO TẦNG B10 BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CÂN BẰNG VẬT CHẤT (CBVC) 77
6.1 Cơ sở lý thuyết 77
6.1.1 Phương trình CBVC của Schilthuis 77
6.1.1.1 Dạng tổng quát 77
6.1.1.2 Dạng đơn giản 79
6.1.3 Điều kiện áp dụng của phương tr
ình CBVC
80
6.2 Tính trữ lượng dầu tại chỗ cho tầng B10 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
86
Hình 5.1: Tài liệu log giếng SD-2X của tầng B10 61
Hình 5.2: Xác
đ
ịnh ranh giới OWC theo tài liệu Địa Vật Lý Giếng Khoan và minh giải
MDT giếng VD-2X (tầng B10) 62
Hình 5.3 : Bản đồ cấu tạo nóc tầng B10 63
Hình 6.1: Minh họa cách thành lập phương tr
ình CBVC
77
Hình 6.2: Nguyên tắc thành lập phương tr
ình CBVC
78
Hình 6.3: Đồ thị xác định T
cr
và P
cr
dựa vào tỷ trọng của khí 83
Hình 6.4 : Đồ thị xác định hệ số Z 84
Hình 6.5 : Đồ thị xác định độ ngậm khí của dầu R
s
85
Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các tài liệu địa chấn 2D thu được 11
Bảng 5.1 : Tóm tắt các thông só ĐVL trong giếng khoan VD-2X-DEV 60
Bảng 5.2: Tóm tắt các thông số ĐVL trong giếng khoan VD-2X-ST 60
Bảng 5.4: Phân cấp trữ lượng dầu tại vị giếng VD-2X 64
Bảng 5.6: Xác định giá trị V
1
MỞ ĐẦU
Dầu khí là nguồn tài nguyên quan trọng, là nguồn năng lượng không thể thiếu
trong sự nghiệp phát triển đất nước. Ngành công nghiệp dầu khí nước ta tuy mới được
hình thành còn non trẻ, song nó đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân. Hiện nay ở nước ta dầu mỏ là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu, đem lại nguồn
thu ngoại tệ lớn nhất cho ngân sách nhà nước. Trong những năm gần đây, cùng với
chính sách đổi mới của Đảng và chính phủ, đ
ã có nhi
ều công ty của nước ngoài tiến
hành thăm d
ò và khai thác d
ầu khí trên thềm lục địa Việt Nam.
Trong l
ĩnh v
ực thăm d
ò và khai thác
dầu khí nội địa, chúng ta đ
ã xác đ
ịnh và chính
xác hóa cấu trúc địa chất, tiềm năng dầu khí của các bể trầm tích quan trọng của đất
nước như bể trầm tích Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Phú Khánh, Mã Lay-Thổ
Chu, Tư Chính-V
ũng Mây, nhó
m bể Hoàng Sa-Trường Sa. Trong đó, bể Cửu Long có
trữ lượng dầu lớn nhất, chiếm khoảng 85% trữ lượng và nhiều mỏ đ
ã phát hi
ện. Công
tác tìm kiếm thăm d
ò b
Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
3
PHẦN I
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐÁNH GIÁ
TIỀM NĂNG DẦU KHÍ LÔ 15-1 BỂ CỬU LONG
Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
4
Chương 1
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LÔ 15-1 BỒN TR
ŨNG C
ỬU LONG
1.1 Đặc điểm tự nhiên lô 15-1
1.1.1 Vị trí địa lý
Bể trầm tích Cửu Long là một bể trầm tích trước Kainozoi nằm ở phía Đông Nam
Việt Nam, trải dài từ v
ĩ đ
ộ 9
0
đến 11
0
Bắc với diện tích khoảng 150.000 km
2
. Bể nằm
trên thềm lục địa phía Nam Việt Nam và một phần đất liền thuộc khu vực cửa sông
Cửu Long. Bể có hình bầu dục vồng ra về phía biển và nằm dọc theo bờ biển V
ũng Tàu
– Bình Thuận. Bể Cửu Long được xem là bể trầm tích khép kín điển hình của Việt
Nam. Tuy nhiên nếu tính theo đường đẳng dày trầm tích 1000m thì bể có xu hướng mở
ũng
rộng lớn. Vào mùa mưa, chúng ch
ìm sâu
dưới nước, còn vào mùa khô chỉ là những
v
ũng nư
ớc tù đứt đoạn. Đây là vùng đất rộng, dân cư c
òn thưa, chưa đư
ợc khai thác
nhiều.
Phần hạ châu thổ thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thuỷ triều và sóng
biển. Mực nước trong các cửa sông lên xuống rất nhanh. Các đồng bằng phù sa ở rìa
tuy nằm ngoài phạm vi tác động trực tiếp của sông nhưng vẫn được tạo nên bởi phù sa
sông (như đồng bằng sông Đồng Nai, đồng bằng Cà Mau).
1.1.3 Đ
ặc điểm khí hậu
Vùng nghiên cứu nằm cách không xa so với tỉnh Bà Rịa V
ũng T
à
u nên có khí hậu
nhiệt đới ôn hoà do chịu ảnh hưởng của biển. Thành phố V
ũng Tàu hàng năm có hai
mùa: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Nhiệt độ
trung bình từ 25 đến 28 độ C, ít gió bão lớn, lượng mưa trung b
ình 1400mm
-
1750mm. Độ ẩm bình quân cả năm là 78%. Ở đây, trên nền nhiệt đới ẩm, tính chất cận
xích đạo của khí hậu thể hiện hết sức rõ rệt. Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất trong mùa khô
kéo dài là sự xâm nhập sâu vào đất liền của nước mặn làm tăng độ chua và chua mặn
trong đất c
khai thác cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến hải sản, phát triển du lịch
nghỉ dưỡng và tắm biển. Bà Rịa - V
ũng Tàu có đi
ều kiện phát triển tất cả các tuyến
giao thông đường bộ, đường không, đường thủy, đường sắt và là một địa điểm trung
chuyển đi các nơi trong nước và thế giới.
1.2.1.1 Giao thông đư
ờng thủy
Có hơn 20 sông rạch với chiều dài khoảng 200km với một số cửa sông và bờ biển
rất thích hợp cho việc phát triển cảng sông, cảng biển như: Sông Thị Vải, sông Dinh,
vùng biển Sao Mai - Bến Đ
ình, Ph
ư
ớc Tỉnh, Lộc An, Bến Đầm (Côn Đảo), Long Sơn
Đường biển từ tỉnh có thể có thể đi khắp nơi trong nước và quốc tế; trong đó 2 tuyến
chở khách quan trọng là tuyến V
ũng T
àu đi thành ph
ố Hồ Chí Minh bằng Tàu Cánh
Ngầm và tuyến V
ũng Tàu đi Cô
n Đảo. Về đường sông có các tuyến V
ũng tàu đi các
tỉnh miền Tây Nam Bộ và V
ũng T
àu đi Long Sơn
1.2.1.2 Đư
ờng bộ
Đóng vai tr
ò
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nói chung và khai thác dầu khí nói riêng.
Trước năm 1975 tỉnh có nhiều sân bay quân sự nhỏ. Sau giải phóng phần lớn bị hư
hỏng năng không sử dụng được. Hiện nay chỉ có 2 sân bay phục vụ cho công việc vận
chuyển hành khách và khai thác dầu khí là sân bay V
ũng Tàu và sân bay C
ỏ Ống (Côn
Đảo). Sân bay V
ũng Tàu có đư
ờng băng dài 1.800m và Cỏ Ống có đường băng dài
1.200m.
1.2.2 Ngu
ồn điện
Trước đây, cả khu vực chỉ có duy nhất Nhà máy Nhiệt điện Trà Nóc-Cần Thơ,
công suất 188 MW, đáp ứng khoảng 25 % nhu cầu thắp sáng và sản xuất. Để đáp ứng
nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế xã hội, hiện nay 2 dự án năng lượng quan
trọng, tầm cỡ đó là dự án Khí điện đạm Cà Mau và Trung tâm nhiệt điện Ô Môn.
Với lợi thế về nguồn khí đốt, trong tương lai tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ trở thành
trung tâm năng lượng lớn nhất của cả nước. Hiện có 2 nhà máy Điện đang hoạt động,
Nhà máy điện Bà Rịa với 8 tổ máy và 1 đuôi hơi có tổng công suất 327,8MW, Nhà
máy điện Phú Mỹ 2-1 với 4 tổ máy, có tổng công suất 568MW. Đang tiến hành đầu tư
nhà máy điện Phú Mỹ 1 công suất 1.090MW, nhà máy điện Warsila công suất
120MW, nhà máy điện Kidwel công suất 40MW. Sắp tới sẽ tiến hành đầu tư nhà máy
điện Phú Mỹ 3 công suất 720MW, nhà máy điện Phú Mỹ 2-2 công suất 720MW. Khi
đ
ã hoàn thành, các nhà máy đi
ện sẽ có tổng công suất khoảng 3.642MW. Có 5 trạm
biến điện trung gian.
1.3 Đ
ặc điểm kinh tế xã hội
1.3.1 Kinh t
Nông, lâm, ngư nghiệp mặc dù không phải là ngành chủ yếu nhưng đang có những
bước tiến đáng kể. Giá trị sản luợng tăng đều theo các năm, từng bước chuyển dịch dần
từ sản phẩm kém hiệu quả sang phát triển sản phẩm có chất lượng cao, có giá trị kinh
tế, xuất khẩu như cây cao su,điều,cây ăn quả, cà phê… song mới chỉ đáp ứng được 50
đến 60% nhu cầu nội địa.
Vùng cũng có thế mạnh về đánh bắt hải sản do có vùng biển dài và rộng, trữ lượng
hải sản cho phép khai thác hàng năm khoảng 150 đến 170 ngàn tấn hải sản các loại.
Diện tích mặt nước mặn 3.300 ha và 1.000 ha mặt nước ngọt rất thuận tiện để phát triển
nuôi trồng thuỷ, hải sản, đặc biệt là nuôi tôm giống cung cấp cho các tỉnh phát triển
khá mạnh.
c. Du lịch
Thành phố V
ũng T
àu
có một vị trí thuận lợi cho việc phát triển du lịch, là nơi có
nguồn tài nguyên du lịch và khả năng đáp ứng du lịch cao, được đánh giá là một trong
những điểm du lịch trọng tâm của đất nước. Ngân sách từ du lịch đ
ã mang l
ại nguồn
thu tài chính đáng kể cho tỉnh. Song song với ngành du lịch, các dịch vụ giải trí c
ũng
rất phát triển, đáp ứng đủ nhu cầu cho khách trong nước c
ũng nh
ư khách
quốc tế.
Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
9
d. Y tế
Gồm 2 bệnh viên đa khoa cấp tỉnh với 650 giường bệnh, trong đó bệnh viện Lê
những bước tiến đáng kể. Những thành phố trẻ nhanh chóng trở thành đầu mối phát
triển thương mại, dịch vụ, tài chính, xúc tiến đầu tư, khu công nghiệp và là một trong
những trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục cho các tỉnh vùng đồng bằng sông
Cửu Long. Công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực đ
ã phát tri
ển theo chiều hướng
ngày càng gia tăng, số lượng đào tạo thường năm sau cao hơn năm trước; loại hình
đào
tạo c
ũng đa d
ạng, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư. Số lượng trường đại học và cao
đẳng trên địa bàn tăng nhanh theo đà phát triển kinh tế.
Trong đó, thành phố V
ũng Tàu có đ
ội ng
ũ cán b
ộ khoa học kỹ thuật vừa đông về
số lượng (hàng chục ngàn người), vừa được đào tạo rất đa dạng từ các nguồn khác
nhau, có đủ trình
đ
ộ để tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới.
Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
10
1.4 Các yếu tố thuận lợi và khó khăn đối với công tác TKTD Dầu khí
• Thu
ận lợi
Do điều kiện tự nhiên và lịch sử, V
ũng Tàu đư
ợc xây dựng trên giao lộ nối liền
• Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, thành phố V
ũng Tàu còn g
ặp nhiều khó khăn như:
- Lực lượng lao động trẻ tuy đông nhưng tr
ình đ
ộ kỹ thuật chưa đáp ứng được
nhu cầu phát triển của ngành.
- Vào mùa biển động (mùa gió chướng) các hoạt động trên biển bị ngừng trệ, gây
khó khăn cho ngư dân c
ũng như ho
ạt động khai thác dầu khí.
- Các mỏ dầu và khí nằm ở xa bờ, độ sâu nước biển tương đối lớn do đó chi phí
cho công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tương đối cao.
- Tuy trong khu vực đ
ã phát tri
ển các ngành công nghiệp như sửa chữa tàu, giàn
khoan… nhưng đó mới chỉ là bước đầu. Phần lớn các tàu và thiết bị hỏng vẫn
phải gửi ra nước ngoài sửa chữa gây tốn kém.
- Vấn đề bảo vệ và cải tạo môi trường là một vấn đề bức xúc phải đặt lên hàng
đầu vì ở đây tập trung nhiều khu công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp dầu khí.
- Các công trình phục vụ khai thác dầu khí phần lớn được xây dựng trên biển nên
khả năng bị ăn m
òn và phá h
ủy bởi nước biển rất lớn.
Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
11
CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DẦU KHÍ
Lưới
(km)
Chất lượng
xử lý lại
1974
2D
Petty-Ray
24/48
4 x 4
1460 km
1978
2D
Deminex
48
2 x 2
972 km
1984
2D
Vietsov-petro
96
1 x 1
0 km
1987
2D
Vietsov-petro
48
1 x 1
372 km
2004
2D
thương mại với trữ lượng dự đoán là lớn thứ hai ở Việt Nam (chỉ sau mỏ Bạch Hổ). Sư
Tử Đen đ
ã đưa vào khai thác
29/10/2003.
• Mỏ Sư Tử Vàng nằm ở phần Đông Bắc của lô, dầu khí được phát hiện vào tháng
10/2001. Sư Tử Vàng dự kiến đưa vào khai thác từ 2011.
• Mỏ Sư Tử Trắng phát hiện dầu khí vào năm 2003. Sư Tử Trắng dự kiến đưa vào
khai thác từ 2011
• Mỏ Sư Tử Nâu: phát hiện dầu khí vào năm 2005. Sư Tử Nâu dự kiến đưa vào
khai thác từ 2013
Hiện tại, mỏ Sư Tử Đen đ
ã
đư
ợc đưa vào khai thác từ tháng 10/2003 với việc khai
thác từ hai tầng sản phẩm chính là móng nứt nẻ và tầng Mioxen hạ. Vào cuối tháng
10/2008 mỏ Sư Tử Vàng c
ũng
đ
ã
đư
ợc đưa vào khai thác thử từ tầng sản phẩm móng
nứt nẻ.
Bên cạnh hệ thống thiết bị khai thác mỏ Sư Tử Đen, đề án mỏ Sư Tử Vàng với
tổng chi phí gần 1 tỷ USD tạo nên cơ sở hạ tầng cơ bản để khai thác toàn bộ cụm mỏ
Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng và các mỏ Sư Tử Nâu và Sư Tử Trắng trong tương lai.
• Hoạt động tìm kiếm thăm d
ò trên lô 15
-1
Lô 15-1 đ
ã t
ếng tìm kiếm thứ tư và phát hiện mỏ Sư Tử Trắng vào tháng
11/2003. Mỏ Sư Tử Trắng nằm ở góc Đông Nam của lô 15-1. Kết quả thử 3 vỉa trong
các tầng trầm tích cho lưu lượng trên ngày tổng cộng là 71.4 triệu ft3 khí, 8316 thùng
condensat tỉ trọng 38 ÷ 52.5 độ API. Mặc dù không thực hiện thử vỉa cho móng của
giếng ST-1X nhưng kết quả khoan vẫn cho thấy biểu hiện trữ lượng tiềm năng khá tốt
từ đối tượng này.
Chương tr
ình công tá
c trong năm 2005 của CLJOC bao gồm 2 giếng thẩm lượng
cho mỏ Sư Tử Trắng, ST-2X, ST-3X và khoan thêm giếng thăm d
ò th
ứ 5.
Giếng SN-1X đ
ã đư
ợc khởi công ngày 26/7/2005 với mục đích kiểm tra cấu tạo Sư Tử
Nâu. Giếng khoan được hoàn thành với một phát hiện dầu vào ngày 19/9/2005. Kết
quả thử vỉa của giếng cho dòng với lưu lượng 9591 thùng/ngày đêm, dầu có tỉ trọng
35,5 ÷ 36,5 độ API, tỉ số khí dầu thấp 20 ft3/thùng. Kết quả không thu được tầng sản
phẩm từ trầm tích.
Giếng khoan thẩm lượng cấu tạo Sư Tử Trắng ST-4X được khởi công ngày
17/6/2006. Sau giếng này một chương tr
ình nghiên c
ứu cấp tốc được tiến hành nhằm
đánh giá các định hướng phát triển cho triển vọng khí – condensat, bao gồm cả việc
nghiên cứu một chương tr
ình th
ẩm lượng nhằm giảm thiểu các rủi ro liên quan đến
công tác phát triển.
Kế hoạch phát triển cho Lô 15-1 ở đây chỉ tập trung vào cụm mỏ Sư Tử Đen và
Sư Tử Vàng mà không tính đến mỏ Sư Tử Trắng và các phát hiện Sư Tử Nâu c
tầng Mioxen. Kết quả giếng khoan SD-2X-ST xác định một thể tích dầu tiếp xúc với
thân giếng đủ lớn cho phép công bố thương mại đầu tiên vào ngày 8/8/2001.
Giếng SD-3X là giếng khoan thẩm lượng khu vực trung tâm cấu tạo Sư Tử Đen.
Giếng này khoan vào ngoài khu vực phát triển giai đoạn 1 sau này, được khởi công
ngày 9/7/2001 và kết thúc ngày 7/9/2001 sau khi thử vỉa cho dòng dầu 2763
thùng/ngày đêm từ móng, 4662 thùng/ngày đêm từ tầng Mioxen.
Giếng SD-4X được khoan với mục đích kiểm tra tính thương mại của cấu tạo Sư
Tử Đen Đông Bắc. Giếng được khởi công ngày 14/9/2002 kết thúc ngày 10/11/2002 .
Mặc dù giếng cho dòng dầu 9848 thùng/ngày đêm từ móng, nhưng lại không thể xác
minh các thông số về trữ lượng và phạm vi của mỏ theo dự kiến ban đầu cho khu vực
này. Dầu từ móng của giếng SD-4X có tỉ số khí dầu, GOR và các thông số khác khác
với dầu trong móng của Sư Tử Đen Tây Nam cho thấy có ranh giới giữa Sư Tử Đen
Tây Nam và Đông Bắc. Giếng thẩm lượng SD-4X c
ũng đã phát hi
ện sự tồn tại và phát
triển của dầu trong trầm tích Oligoxen và thử được dòng dầu kỉ lục trong khu vực là
14365 thùng/ngày.đêm.
Sư Tử Đen Đông Bắc tiếp tục được thẩm lượng trong năm 2005 bởi giếng SD-5X.
Giếng được khởi công ngày 12/4/2005, kết thúc vào ngày 27/5/2005 với lưu lượng dầu
8652 thùng/ngày đêm trong móng.
Giếng SD-6X được khởi công ngày 27/3/2005 với mục đích kiểm tra khu vực Tây
Bắc của mỏ Sư Tử Đen. Giếng đ
ã
đư
ợc đóng và hủy như giếng khô vào ngày 1/6/2005
sau khi thử dòng từ móng chỉ có nước.
Iồ án tốt nghiệp Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
15
2.3 Phát triển và khai thác mỏ Sư Tử Đen
tiên cho móng, SD 1P ÷7P đ
ã đư
ợc hoàn thành vào khoảng tháng 8/2003.
Việc xây lắp các thiết bị giàn đầu giếng tại bãi xây lắp của PTSC tại V
ũng T
àu
hoàn thành và cầu lên xà lan vào ngày 29/9/2003 để đưa ra lắp đặt ngoài khơi. Công
tác lắp đặt ngoài khơi hoàn thành vào ngày 27/10/2003.
Tàu MV9 đ
ã r
ời bến của xưởng đóng tàu của Sam Sung (SHI) vào ngày 28/9/2003,
sau khi chịu ảnh hưởng của cơn b
ão Maemi và v
ề đến vùng biển V
ũng T
àu ngày
12/10/2003. Công tác đầu nối và kiểm tra hoàn thành vào ngày 29/10/2003.
Theo kế hoạch đ
ã
đ
ịnh, chương tr
ình b
ơm ép nư
ớc vào móng nứt nẻ của khu vực
Sư Tử Đen giai đoạn 1 để bảo toàn áp suất vỉa đ
ã đư
ợc thực hiện vào giai đoạn sớm.
Hai giếng bơm ép SD-8I và SD-9I được khoan từ tháng 5 đến tháng 8/2004, giếng
phát triển SD-2P c
ũng đư
Nhằm tối ưu hoá việc khai thác từ khu vực mỏ Sư Tử Đen giai đoạn 1, phương
pháp dùng gas - lift đ
ã đư
ợc lựa chọn cho các giếng khai thác trong cả móng và trầm
tích vụn.
Tính tới tháng 2/2007, các giếng SD-1P, SD-3P, SD-5P, SD-7P, SD-17P, SD-18P,
SD-21P trong đá móng và các giếng SD-1A, SD-2A, SD-3A, SD-5A trong Mioxen hạ
đ
ã và
đang khai thác s
ử dụng gas - lift. Việc áp dụng gas - lift cho các giếng khai thác
c
ũng đư
ợc lên kế hoạch trong tương lai.
Tóm lại tổng cộng đ
ã có 25 gi
ếng khai thác đến tháng 12/2009 (14 giếng trong
móng, 11 giếng khai thác trong Mioxen) và 6 giếng bơm ép được hoàn thiện trong khu
vực mỏ Sư Tử Đen giai đoạn 1. Việc khai thác được hỗ trợ bằng bơm ép nước vào
móng và gas - lift dùng cho các giếng trong cả móng và Mioxen hạ. Tổng cộng đến
28/2/2007 đ
ã khai thác
đư
ợc 81,55 triệu thùng dầu bao gồm 68,48 triệu thùng dầu từ
móng nứt nẻ và 13,07 triệu thùng từ Mioxen hạ, bơm ép 19,74 triệu thùng nước vào
móng.
2.4 Đặc điểm địa tầng lô 15-1
Theo tài liệu khoan, cột địa tầng của lô 15-1 gồm đá móng cổ trước Kainozoi và
trầm tích Kainozoi (hình 2.1).
Iồ án tốt nghiệp Trư
đến nay vẫn còn nhiều điều cần bàn vì có nhiều nhà chuyên môn cho rằng Hệ tầng F
chỉ bao gồm trầm tích Eoxen, không có liên quan gì với Oligoxen và cần đặt cho nó
một tên gọi khác.