Tr
ng i hc M
-
a cht
i
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC MỎ
- Đ
ỊA CHẤT
KHOA DẦU KHÍ
B
Ộ MÔN ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ
Đ
Ồ ÁN TỐT NGHIỆP
Đ
ề t
ài:
Nghiên c
ứu cấu trúc địa chất Miền
võng Hà N
ội v
à đánh giá tiềm năng
khí than lô 03KT
Tr
ng i hc M
-
a cht
ii
M
Ở
Đ
à đã triển khai hoạt động toàn diện từ khâu thăm dò khai thác
đến tàng trữ, xử lý, vận chuyển, phân phối sản phẩm, lọc hoá dầu và dịch vụ, đóng
góp đáng k
ể vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.
Trong su
ốt mấy thập kỷ
v
ừa qua, dầu mỏ v
à khí đốt trở thành nguồn năng lượng chủ yếu cho công nghiệp chế
bi
ến dầu mỏ, công nghiệp hoá chất, công nghiệp điện năng. Đến năm 2000
, trư
ớc bối
c
ảnh giá xăng dầu đang ở mức cao kỷ lục, ng
ành điện đang có kế hoạch tăng g
iá, giá
các nguyên li
ệu đầu vào cũng đang gia tăng một cách chóng mặt thì việc tìm ra các
gi
ải pháp tiết kiệm năng l
ượng là một trong những quan tâm hàng đầu của các doanh
nghi
ệp, không chỉ nhằm giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành, nâng cao tính cạnh
tranh c
ủa sản phẩm m
à cũng tận dụng được nguồn tà
i nguyên s
ẵn có trong n
ước.
ảng 211 tỷ tấn
. Các
ngu
ồn năng l
ư
ợng tái tạo như : năng lượng mặt trời, năng lượng gió, địa nhiệt, năng
lư
ợng biển… trong những năm gần đây người ta đã nghiên cứu ứng dụng khá nhiều,
nhưng hi
ệu suất của các thiết bị này còn rất thấp, chưa thể đáp ứng được nhu cầu sử
d
ụng năng lượng hiện
nay. Trong khi đó ngu
ồn nhiên liệu hoá thạch than đá với trữ
lư
ợng còn rất lớn và phân bố rộng khắp trên toàn cầu. Vì vậy, để giải quyết vấn đề
năng lượng hiện nay thì việc sử dụng than đá vẫn là giải pháp được coi trọng. Bên
Tr
ng i hc M
-
a cht
iii
c
ạnh đó khí than, với trữ lượn
g l
ớn, thân thiện với môi trường khi sử dụng là một
ngu
ồn năng l
ượng quan trọng đang được thế giới và Việt Nam quan tâm, đầu tư, tìm
ki
– Khai thác thu
ộc C
ông ty PVEP Sông H
ồng.
Trong quá
trình th
ực tập em đã nghiên cứu, thu thập tài liệu làm đồ án tốt nghiệp được tiếp xúc
v
ới thực tế sản xuất đã giúp em củng cố hơn những kiến thức thu được trong quá trình
h
ọc tập ở Trường.
Sau thời gian thực tập dưới sự giúp đỡ, định hướng nhiệt tình của các thầy, các cô
trong b
ộ môn Địa chất d
ầu khí v
à
các anh ch
ị trong PVEP Sông Hồng
đ
ã lựa chọn đề
tài đ
ồ án tốt nghiệp l
à
: “Nghiên c
ứu cấu trúc địa chất M
i
ền
võng Hà Nội và đánh
giá ti
ềm năng khí than lô 03KT
Tôi xin bày tỏ l
òng bi
ết ơn đến các thầy cô trong Khoa Dầu khí và các thầy cô
trong B
ộ môn Địa chất Dầu khí Trường Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất, lãnh đạo Công ty dầu
khí Sông H
ồng, đặc biệt l
à thầy Phạm Văn Tuấn, bộ môn Địa chất Dầu khí và kỹ sư
Hoàng H
ữu Hiệp,
phòng th
ăm d
ò – khai thác đ
ã giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành
đ
ồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành c
ả
m ơn!
Hà N
ội, 6
-2011
SV. Mai Th
ế Quyền
Tr
ng i hc M
-
a cht
Hình 2.3. Phân t
ầng cấu trúc khu vực Miền võng Hà Nội trên tuyến địa chấn t
heo hư
ớng
Đông B
ắc
– Tây Nam 26
Hình 2.4. Phân t
ầng cấu trúc khu vực Miền võng Hà Nội trên tuyến địa chấn t
heo hư
ớng Tây
B
ắc
– Đông Nam 26
Hình 3.1. Quá trình bi
ến đổi của than
34
Hình 3.2. Quá trình l
ắng đọng và
nén ép c
ủa than bùn
34
Hình 3.3. Minh h
ọa sự
h
ấp phụ của Methane v
ào than
36
Hình 3.4. Bi
ểu đồ biểu diễn đ
ểu đồ biểu diễn sự hấp phụ của H
2
S, CO
2
và Methane 43
Hình 3.11. S
ơ đồ máy bơm hút nước
Sucker – Rod Pump 44
Hình 3.12. S
ơ đ
ồ máy bơm hút nước
Processing Cavity Pumps 45
Hình 3.13. Mô hình gi
ếng khoan khai thác khí than bằng
phương pháp Open Hole Cavity 47
Hình 3.14. Mô hình gi
ếng khoan khai thác khí than bằng ph
ư
ơng pháp Hydrolic Fracture
Completion 48
Hình 3.15. Th
ống kê tình hình khai thác khí th
an m
ột số nước trên thế giới
50
Hình 3.16 v
ị t
rí gi
ếng khoan thông số số 1
53
ị trí lô 102
62
Hình 4.6
Đ
ịa tầng trầm tích và các giai đoạn
ti
ến hóa của Miền v
õng Hà Nội
64
Hình 5.1. B
ản đồ đẳng dày than _ Tiên Hưng 01
_ 03KT ph
ần ranh giới màu đỏ
70
Hình 5.2. B
ản đồ đẳng dày than _ Tiên Hưng 02_ 03KT phần ranh giới màu
đ
ỏ
71
Hình 5.3. B
ản đồ đẳng d
ày than _ Tiên Hưng 02_ 03KT phần ranh giới mà
u đ
ỏ
72
Hình 5.4 s
ơ đồ biểu diễn giá t
r
ị hàm lượng khí ứng với từng độ sâu
74
-
a cht
Mai Th
Quyn
2
CHƯƠNG 1. Đ
ẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ,
NHÂN VĂN VÙNG
NGHIÊN C
ỨU
1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1.1. V
ị trí địa lý
Mi
ền v
õng Hà N
ội
là m
ột phần của bể Sông Hồng
đư
ợc các nhà địa chất đánh giá
là m
ột trong những bể có triển vọng dầu khí lớn nhất nước ta
. Mi
ền v
õng Hà N
ội
n
ằm
v
ỉnh ở gần Việt Trì và cạnh đáy quy ước là dải
ven bi
ển Hà Nam Ninh
-Thái Bình-H
ải Phòng dài trên 100 km
(Hình 1.1)
Dựa vào đặc điểm kiến tạo, Miền võng Hà Nội được phân thành 3 dải: (hình 1.2)
• Dải trung tâm n
ằm kẹp giữa 2 đới đứt g
ãy Sông Ch
ảy v
à đứt gãy Sông Lô.
Dải
trung tâm do ho
ạt động nghịch đảo vào cuối Mioxen trung đã tạo lên các cấu trúc lồi:
Ti
ền Hải ở v
ùng trung tâm và Kiến Xương ở phía Tây Nam
• Dải Đông Bắc từ đới đứt g
ãy Sông Lô về phía Đô
ng B
ắc của Miề
n võng Hà
N
ội.
Dải Đông Bắc bắt gặp đá móng cacbonat tuổi Cacbon - Pecmi.
• Dải Tây Nam nằm giữa đới đứt g
ãy Sông Ch
ảy và Sông Hồng.
Tr
vùng nhi
ệt đới
, Mi
ền v
õng Hà
N
ội
quanh n
ǎm ti
ếp nhận lượng
b
ức xạ Mặt Trời
r
ất
d
ồi d
ào và có nhiệt độ cao. D
o
tác đ
ộng của
bi
ển
, Mi
ền v
õng Hà N
ội
có đ
ộ ẩm
và lư
ợng mưa
ới
tháng 9, kèm theo mưa nhi
ều,
nhi
ệt độ trung bình 28,1
°C. T
ừ
tháng 11 t
ới
tháng 3 năm sau là khí h
ậu của mùa đôn
g
với nhiệt độ trung bình 18,6 °C. Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và
Tr
ng i hc M
-
a cht
Mai Th
Quyn
3
tháng 10, Mi
ền v
õng Hà N
ội có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông
.
Đ
ộ ẩm t
ương đối trung bình 84% cả năm. Tuy nhiên, vì có sự khác biệt về vĩ độ
và s
ự khác biệt về địa hình nên khí hậu có khuynh hướng
- Mianma hút gió t
ừ
Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan vào nước ta. Thời gian hoạt động từ tháng 5 đến
tháng 10.
Ngoài ra theo tài li
ệu tổng cục khí tượng t
h
ủy văn tính đến năm 2004, trung bình
m
ột năm
khu v
ực
ch
ịu ảnh h
ưởng từ 6
đ
ến
7 cơn b
ão, gây nhi
ều thiệt hại về vật chất
cho nhân dân trong vùng. H
ầu hết các cơn bão lớn đều xảy ra vào tháng 7, 8, 9. Trong
cơn b
ão t
ốc độ gió có thể lên tới 50m/s hoặc cao h
ơn.
Mưa:
Tr
ng i hc M
-
ố lớn, giúp giao thông đi l
ại thuận tiện. hệ thống đ
ường sắt được nâng cấp và
kéo dài c
ả sang các n
ước bạn nhằm tăng cường trao đổi, buôn bán hang hóa và giao
lưu văn hóa.
• M
ạng lưới đường thủy: gồm cả đường song và đường biển. do khu vực
Mi
ền
võng Hà N
ội
có nhi
ều con sông lớn
, phía đông l
ại giáp biển nên mạng lưới đường
th
ủy ở khu vực này khá phát triển với các cảng lớn như cảng Hải Phòng, cảng Hà
N
ội… nhờ vào mạng lưới đường thủy này đã giúp cho sự lưu thông hang hóa, trao đổi
văn hóa ngày càng phát tri
ển.
• Đư
ờng h
àng không:
c
ảng h
à
ng không qu
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Mi
ền v
õng Hà N
ội
là nơi t
ập tr
ung nhi
ều trung tâm
nghiên c
ứu, các th
ành phố
công nghi
ệp, v
ăn hóa, d
ịch vụ, du lịch và Khoa học Kĩ thuật.
Trong đó, th
ủ đô
Hà N
ội
tr
ực tiếp giúp cho sự phát triển kinh tế
- xã h
ội của vùng.
Mi
ền v
õng Hà N
ội
là nơi có n
ền kinh tế
Quyn
6
cây lương th
ực của cả nước. Sản lượng lương thực là 6,1 triệu tấn, chiếm 18% sản
lư
ợng l
ương thực toàn quốc.
Di
ện tích trồng cây l
ương thực 1,2
– 1,3 tri
ệu ha, chiếm
18,2% di
ện tích cây lương thự
c c
ả nước.
Ngu
ồn thực phẩm của v
ùng phụ thuộc nhiều vào ngành chăn nuôi, nhất là chăn
nuôi gia súc nh
ỏ, gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản. Hiện nay, chăn nuôi lợn rất phổ biến
và th
ịt lợn là nguồn thực phẩm quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của nhân dân. Đàn
l
ợn của vùng chỉ đứng sau vùng núi và trung du Bắc Bộ về số lượng với gần 4,3 triệu
con, chi
ếm 22,5% đàn lợn của toàn quốc.
Như v
ậy, vùng là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm dồi dào, đáp ứng được
nhu c
du l
ịch đa dạng, phong phú, tạo sức hấp dẫn thu hút ngày
càng nhi
ều du khách trong
nư
ớc, ngo
ài nước đến tham quan.
• Ngành d
ịch vụ: Do ở khu vực n
ày tập trung một số thành phố lớn như Hà Nội,
H
ải Phòng, Quảng Ninh… Nên mạng lưới thông tin phát triển nhanh chóng. Số lượng
gia đ
ình có máy điện thoại khá cao, tập tr
ung h
ầu hết như ở các thành phố lớn. Bên
c
ạnh đó, trong vùng đã có hệ thống điện thoại di động phủ sóng rộng khắp, mạng
internet đư
ợc phổ biến rộng rãi trong các công ty, các nhà máy, xí nghiệp và cả trong
các h
ộ gia đình, đáp ứng và đảm bảo nhu cầu thông
tin, liên l
ạc trong cũng như ngoài
nư
ớc.
Ngu
ồn năng lượng điện phục vụ cho các ngành công nghiệp và nhân dân tương
đ
ối tốt. Điện đã về đến các vùng nông thôn, vùng xa xôi hẻo lánh, tuy giá thành ở
), Thái
Bình (1183 ng
ư
ời/km
2
), H
ải Ph
òng (1113 người/km
2
), Hưng Yên (1204 ngư
ời/km
2
).
Ở các n
ơi khác, chủ yếu thuộc khu vực phía Bắc và Đông Bắc của Châu thổ, dân cư
thưa hơn.
Dân cư đông đúc có thu
ận lợi là nguồn
nhân công d
ồi dào, giá nhân công rẻ
nhưng m
ất cân bằng về diện tích đất đai do đó ảnh hưởng đến kinh tế.
1.2.4. Đ
ời sống Văn hóa
- Xã h
ội
• Văn hóa: b
ản sắc văn hóa của
Mi
ền v
ư
ới y tế phát triển rộng khắp từ tuyến Trung Ương,
tuy
ến tỉnh, đến tuyến huyện và y tế cơ sở (cụm xã, xã, phường, cơ quan, xí nghiệp).
Bao g
ồm các bệnh viện chuy
ên khoa và các bệnh viện đa khoa, viện điều dưỡng. Các
phòng khám t
ư, hiệu thuốc tư nhân đ
ã
được phép hoạt động.
Ngoài ra trong vùng còn có r
ất nhiều khu vui ch
ơi giải trí, thể thao. Các khu này
ph
ần lớn là tập trung ở
th
ủ đô
Hà N
ội.
1.3. CÁC Y
ẾU TỐ THUẬN LỢI V
À KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI TÌM KIẾM,
THĂM D
Ò DẦU KHÍ
1.3.1. Thu
ận lợi
Công tác tìm ki
ếm thă
m dò d
ới tìm
ki
ếm trên biển,
đi lại, vận chuyển trang thiết bị và vật tư phục vụ sinh hoạt c
ũng dễ
dàng hơn
Khu v
ực có những cơ sở hạ tầng phục vụ khá tốt cho công tác tìm kiếm thăm dò
d
ầu khí như cảng, sân bay, hệ thống bệnh viện, hệ thống giao thông thuận tiện, mạn
g
lư
ới thông tin đa dạng, để liên lạc từ giàn khoan đến đất liền, tiềm năng về kinh tế
trong vùng là r
ất lớn, nguồn lao động trẻ dồi dào, trình độ dân trí cao…
1.3.2. Khó khăn
Công tác tìm ki
ếm thăm dò dầu khí chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố về thời
tiết, đặc biệt v
ào mùa mưa bão từ tháng 4 đến tháng 9. Trong quá trình tìm kiếm thăm
dò luôn cần vận chuyển các thiết bị phục vụ cho việc tìm kiếm thăm dò và vận chuyển
d
ầu khí đến nơi tiêu thụ nên ở đây chủ yếu sử dụng hệ thống giao thông cả đường
bi
ển v
à đ
ư
ờng bộ n
ên chi phí tốn kém, phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu. Dân cư đông
đúc c
IÊN C
ỨU ĐỊA CHẤT
Các ho
ạt động tìm kiếm th
ăm dò d
ầu khí đã được thực hiện từ
trư
ớc đến nay tại
khu v
ực Miền v
õng Hà N
ội
có th
ể chia làm 3 giai đoạn chính:
2.1.1. Giai đo
ạn th
ăm dò trước 1993
Công tác Địa vật lý:
V
ới sự giúp đỡ của Liên Xô cũ, ngay t
ừ những năm 60 c
ủa thế kỷ tr
ước, Đảng v
à
Nhà nước đã ch
ủ tr
ương ti
ến hành công tác
tìm ki
ếm thăm dò
ủ
y
ếu là làm thủ công nên độ chính xác không cao. Các kết quả chỉ mang tính khu vực.
chưa xây d
ựng đ
ược các sơ đồ cấu trúc ở tỷ lệ tương ứng với mức độ tài liệu đã c
ó.
Nay s
ố tài liệu này
đã l
ạc hậu, chỉ mang tính lịch sử, rất ít giá trị sử dụng.
T
ừ 1973
đến 1984, nhờ thiết bị v
à công ngh
ệ mới, ph
ương pháp địa chấn đi
ểm
sâu chung (CDP) được ứng dụng rộng r
ãi ở Việt Nam. Khoảng 3400 km
địa chấn 2D
có ch
ất l
ượng trung bình được thu nổ bằng các trạm máy SMOV (c
ủa Li
ên Xô cũ) và
các tr
ạm ghi số SN338
-B (c
ủa Pháp).
Công tác khoan:
Hình 2.1. Cột địa tầng tổng hợp Miền võng Hà Nội [2]
Tr
ng i hc M
-
a cht
Mai Th
Quyn
11
K
ể từ năm 1967
– 1968 đ
ã tiến hành
21 gi
ếng khoan nông
(độ sâu từ 500 – 1500
m)
ở
Mi
ền v
õng Hà N
ội
được đặt tr
ên c
ơ s
ở các t
ài liệu cũ kết hợp với tài liệu khảo
sát địa ch
ất bề mặt, vẽ bản đồ có chiều sâu từ 30
– 150m. T
ên tục trên các cấu tạo mới, trong số
đó có phát hi
ện
đầu
tiên t
ại Tiền Hải, Thái Bình (T
i
ền
Hải C).
Cần chú ý rằng công tác Miền võng Hà Nội trong giai đoạn này nói chung, công
tác khoan nói riêng đều tập trung tr
ên các
đới nâng nghịch đảo kiến tạo có tuổi
Mioxen như đới nâng Khoái Châu - Ti
ền Hải bao gồm các cấu tạo Phủ Cừ, Ti
ên H
ưng
A-B-C-D-E, Ti
ền Hải A
-B-C, Ki
ến X
ương A-B-C, và m
ột ít giếng khoan trên các
c
ấu
t
ạo v
òm thuộc trũng
Đông Quan ho
ặc mũi nhô Thanh Miện. Các giếng khoan cho
ỏ
khí Ti
ền Hải C
đánh d
ấu mốc vô c
ùng quan trọng
trong l
ịch sử th
ăm dò d
ầu khí ở miện Bắc Việt N
am. Khí t
ại chỗ của mỏ T
i
ền
Hải C
kho
ảng h
ơn 1 t
ỷ m
3
, và có tr
ữ l
ượng thu hồi khoảng hơn 600 tr.m
3
. M
ỏ
được đưa vào
khai thác chính th
ức từ 1981, chủ yếu được dung cho phát điện và công nghiệp địa
phương
ổng công ty Tìm Kiếm Thăm Dò
D
ầu khí
đang kh
ẩn
trương xem xét kh
ả n
ăng t
ận thu khí của T
i
ền
Hải C để duy tr
ì sản l
ượng, mặt khác
l
ập kế hoạch khoan trong những n
ăm t
ới
để gia tăng tr
ữ l
ượng, đem ngu
ồn khí mới
vào b
ổ sung.
Tóm l
ại, thời kỳ tr
ước 1993 l
à một mốc lịch sử vô cùng quan trọng, nh
ưng công
tác thăm dò ở Miền võng Hà Nội được triển khai mạnh nhất trong những năm 1975 –
nên công tác tìm ki
ếm thăm dò
ở Mi
ền Võng Hà Nội
ch
ững
l
ại (chỉ tập trung xây dựng phát triển và khai thác mỏ T
i
ền
Hải C) cho đến thời kỳ mở
c
ửa
đầu tư nước ngo
ài nh
ư nêu ra sau đây.
2.1.2. Giai đo
ạn 1993
– 2000
T
ừ khi luật đầu tư nước ngoài được b
an hành, công tác tìm ki
ếm thăm dò dầu khí
ở Việt Nam b
ước vào giai đoạn hoạt động mở rộng và sôi động. C
ông ty Anzoil (Úc)
đã đến Việt Nam từ rất sớm (1991) để xem xét tài liệu kỹ thuật Miền võng Hà Nội, ký
h
ợp
đồng PSC. Hợp đồng n
(DMO) nên ch
ất l
ượng tốt hơn h
ẳn tài liệu cũ.
Th
ực hiện 3 chiến dịch thu nổ
địa chấn 2D:
- Từ 10/1994 – 5/1995, thu nổ 703 km trên đất liền (CGG thu nổ).
- Từ 5/1995 – 8/1995, thu n
ổ 813 km v
ùng n
ước nông ven bờ (Horizon thu nổ).
- T
ừ 11/1996
– 5/1997, thu n
ổ 698 km trên
đất liền (Geco – Prakla thu n
ổ).
Như v
ậy Anzoil
đã thu n
ổ mới 2214 km tuyến
địa chấn 2D, thực hiện được khối
lượng gấp hai lần so với cam kết. Đi
ều
đáng nh
ấn mạnh ở
đây là, m
ặc d
ù tài li
ải
l
ại toàn bộ tài liệu
địa chấn có sẵn, d
ịch hàng tr
ăm báo cáo nghiên c
ứu các loại từ
ti
ếng Nga sang tiếng Anh, chụp ảnh vệ tinh
Mi
ền v
õng Hà N
ội
và vùng k
ế cận,
Tr
ng i hc M
-
a cht
Mai Th
Quyn
13
nghiên c
ứu lại toàn bộ tài liệu giếng khoan và mẫu,
đặc biệt l
à số hoá lại toà
n b
ộ các
đường cong Địa vật lý giếng khoan của các giếng khoan sâu, chụp ảnh v
à phân tích
ừ tháng 3/1996
đến tháng 9/1999 Anzoil đã khoan 8 gi
ếng th
ăm dò & th
ẩm
lượng (D14 – 1X, K2 – BS- 1X, D14 – 2X, D14 – 3X, D14 – 4X, D24 – 1X & D14 –
5X).
Trên cơ s
ở nghiên cứu các vấn
đề kiến tạo, địa tầng, trầm tích, môi trường v
à
phân tích hệ thống dầu khí, Anzoil đã phân ra 3 đới triển vọng gắn liền với 3 loại bẫy
d
ầu khí cần
tìm ki
ếm thăm dò
:
- Đ
ới 1:
Đới c
ấu tạo v
òm kèm
đứt gẫy xoay xéo Oligoxen ch
ủ yếu phân bố ở
tr
ũng
Đông Quan và dưới các đới nâng v
òm Mioxen hiện
đang b
ị che khuất do tài liệu
Quan đi
ểm th
ăm dò c
ủa Anzoil l
à rất rõ ràng: tìm khí và condensat ở
đới 1&3,
tìm d
ầu ở
đới 2, nhưng t
ập trung
ưu tiên tìm ki
ếm thăm dò
ở đới 1&2. Quan đi
ểm này
là r
ất thực tế, ph
ù hợp với tình hình
địa chất v
à tri
ển vọng dầu khí của
Mi
ền V
õng Hà
N
ội
. Các gi
ếng khoan
đã được Anzoil tiến h
ành theo quan
đi
ấu tạo Sông Trà Lý (D14
-STL)
C
ấu tạo Sông Trà Lý (D14) thuộc nhóm
đối tượng 1. Theo bản đồ của Anzoil,
c
ấu tạo này có vòm bắc thuộc
địa phận x
ã Thái Thọ, huyện Thái Thụy, vòm nam
thu
ộc xã
Đông Hoàng, huy
ện Tiền Hải (mà tr
ước đây có tên g
ọi là cấu tạo
Đông
Hoàng đã được phát hiện tr
ước n
ăm 1975 b
ằng tài liệu trọng lực và n
ăm 1976 b
ằng tài
Tr
ng i hc M
-
a cht
Mai Th
Quyn
14
li
lượng tổng cộng 5,25 triệu bộ khí/ng
ày (148000 m
3
/ngày). M
ột n
ăm sau (6/1997) nhà
th
ầu trở lại nén vỡ vỉa với hy vọng t
ăng lưu lượng nhưng không thành công. Sau đó
Anzoil khoan th
ẩm l
ượng tiếp hai giếng, kết quả một giếng không thành công (D14 –
2X), còn gi
ếng khác (D14
– 3X) cho dòng 1 – 1,1 tr.b
ộ khí/ngày (khoảng 30000
m
3
/ngày).
Cho đến năm 1999, Anzoil ước tính khí tại chỗ cho D14 (tr
ên diện tích 45 km
2
cho c
ả 3 v
òm nh
ư đã nói
ở tr
ên) ở mức trung bình là 25 tỷ m
3
. C
ỷ m
3
), m
ức trung
bình 133,4 t
ỷ bộ khí (tức khoảng 3,7 tỷ m
3
). S
ố liệu n
ày sau
đó đã được Hội đồng
đánh giá trữ lượng Dầu khí phê duyệt ngày 27/9/2001.
Do tính ch
ất
địa chất phức tạp của mỏ, công ty c
ủa Pháp Maurel & Prom
ch
ỉ lấy
m
ột hệ số thu hồi khiêm tốn là 37% của khí tại chỗ, tức một trữ l
ượng thu hồi cỡ 50 tỷ
b
ộ khí (1,4 tỷ m
3
) để đem vào tính toán kinh t
ế cho vấn đề tiền
- kh
ả
thi. Tuy nhiên,
do v
ếng khoan
đã cho dòng 164 thùng/ngày khi r
ửa vỉa bằng axit và
227 thùng/ngày khi có s
ự hỗ trợ của b
ơm hút trong gi
ếng khoan. Sau này nhà thầu còn
tr
ở lại gọi dòng nh
ưng không thành công. Trước khi khoan, Anzoil đã ước tính dầu tại
chỗ của cấu tạo này là 183 tr.thùng (cho diện tích 7,34 km
2
, biên độ 210m ).
Tr
ng i hc M
-
a cht
Mai Th
Quyn
15
Quan đi
ểm của Anzoil về các tầng chứa Oligo
xen:
Anzoil cho r
ằng lát cắt Oligoxen ở
Mi
ền v
õng Hà N
ội
v
Ti
ền
Hải C, trước đây Anzoil đã đánh giá l
ại khí tại chỗ của tầng chứa
Oligoxen (GIIP Tien Hai Deep Oligoxen) là 44.85Bscf ch
ỉ cho khu vực quanh giếng
khoan 106 và 84. Và, 5 tháng trước khi rời Việt Nam (tháng 4/2000) Anzoil v
à
Gaffney Cline & Associates lại c
ùng nhau
đánh giá l
ần nữa quanh khu vực hai giếng
khoan nói trên với kết quả khí tại chỗ là 31.5 Bscf. Gaffney Cline & Associates còn
nh
ấn mạnh rằng tầng sâu Oligoxen tại khu vực T
i
ền
Hải C v
ẫn ch
ưa được đánh giá
đúng m
ức v
à ch
ưa được thẩm lượng. Đi
ều
này cho th
ấy rằng, không những Anzoil m
à
các nhà th
ầu khác cũng
ẩm l
ượng, góp phần to lớn cho việc phát triển hoạt động dầu khí tại Mi
ền
võng Hà N
ội
- m
ột khu
v
ực
không th
ực sự hấp
dẫn đối với các công ty dầu khí nước
ngoài. Tháng 10/2000 Anzoil chuyển quyền điều hành cho công ty của Pháp Maurel
& Prom.
2.1.3. Giai đo
ạn
t
ừ
năm 2000 đến nay
T
ừ n
ăm 2000 có s
ự thay
đổi về nh
à
đi
ều h
ành ở
Mi
ền v
ăm dò c
ấu tạo B26.
- Gi
ếng khoan B26
-1X, v
ới mục tiêu th
ăm dò ti
ếp tục
đối tượng móng cacbonat
chôn vùi, được khởi công ng
ày 26/3/2002, kết thúc 31/3/2002,
đạt độ sâu 1040 m.
Gi
ếng khoan không gặp
đúng đối tượng cacbonat như d
ự
đoán, mà ch
ỉ gặp các
đá
phi
ến seri
xit, cát k
ết dạng quarzite (meta
-clastic), không có bi
ểu hiện dầu khí và giếng
Tr
ng i hc M
-
a cht
Mai Th
ò khai thác dầu
khí Vi
ệt Nam (PVEP) khẩn tr
ương nghiên c
ứu tìm vị trí
đặt giếng khoan thích hợp với
hy v
ọng phát hiện khí bổ sung cho công nghiệp
địa phương.
Trên cơ s
ở tổng hợp lại các kết quả
tìm ki
ếm thăm dò
trước đây, k
ết hợp việc
phân tích, xử lý lại các tài liệu địa vật lý địa chất, PIDC đã nhanh chóng định hướng
thăm dò vào các đối tượng móng thuộc r
ìa Đông
– B
ắc và
đối tượng nông Mioxen
như Phù C
ừ (PC), Xuân Tr
ường (XT) v
à V
ũ Th
ư (Thái Bình). K
ết
quả như sau:
- Gi
cacbon h
ữu c
ơ cao (1 – 2%)
- Gi
ếng khoan bổ xung tại mỏ T
i
ền
Hải C (PV-THC-02) được khởi công ng
ày
08/03/2002, k
ết thúc 14/03/2002,
đạt chiều sâu 1239m. Ngo
ài các v
ỉa cũ
đã khoan qua
gi
ếng
đã phát hi
ện thêm một số vỉa khí mới T
0
và T
1
mà trước đây v
ẫn cho
là nh
ững
thân cát nh
ọn ít
được quan tâm. Các vỉa n
ày
c
ấu tạo vòm rất điển hình nằm dọc theo đứt gãy chìm trên trũng Đông Quan. Đặc
đi
ểm cấu trúc này l
à k
ết quả của pha nén ép ngang xảy
ra m
ạnh nhất vào cuối Mioxen
và s
ự thay đổi hướng từ trượt trái sang trượt phải của đứt gãy Sông Hồng.
Tr
ng i hc M
-
a cht
Mai Th
Quyn
17
Khu v
ực Miền v
õng Hà N
ội đã được nghiên cứu từ lâu với những tổ hợp phương
pháp tương đ
ối ho
àn chỉnh, khối lượng giếng
khoan c
ũng nhiều, độ sâu khoan tối đa
hơn 4000m, theo m
ặt cắt địa chấn bề dày trầm tích Kainozoi có thể đạt tới 7000m. Đã
có r
ất nhiều sự ph
ớc Kainozoi
Móng trước Kainozoi ở khu vực Miền võng Hà Nội lộ ra khá đa dạng tại các đới
rìa ngoài và phân thành h
ệ cấu trúc khác nhau. Hầu hết các giếng khoan đã khoan ở
rìa c
ủa Miền V
õng Hà Nội và một số đã gặp các t
hành t
ạo tr
ước Kainozoi như:
- Đá phi
ến
tu
ổi
Proterzoi t
ại giếng khoan 9 ở Gia Lâm.
- Đá g
ờnai
amphibolit Proterzoi t
ại giếng khoan 15 ở Nam Định.
- Đá cacbonat tu
ổi Cacbon
-Pecmi t
ại giếng khoan 8 ở Hải Dương và
gi
ếng khoan
81
ở Thụy Anh.
- Đá ryolit tu
ổi
ần cuội chủ yếu l
à ryolit, phiến kết tinh và quarzit. Cát kết đa khoáng, độ
mài tròn, ch
ọn lọc kém, có nhiều thạch anh, canxit bị gặm mòn, xi măng canxit,
serixit. B
ột kết rắn chắc, thường có m
àu tím ch
ứa serixit và oxit sắt. Trên cùng là lớp
k
ết hỗn tạp màu tím, đỏ xen kẽ các đá phiến sét có nhiều vết trượt láng bóng. Các hóa
th
ạch tìm thấy đều là bào tử phấn hoa như
Pinuspollenites, Jussiena,
Verricatospporite… Tr
ầm tích này gặp ở các giếng kh
oan có chi
ều dày khoảng 300
–
Tr
ng i hc M
-
a cht
Mai Th
Quyn
18
500 m và đư
ợc thành tạo trong môi trường lục địa tướng lũ tí
ch (proluvi) và các h
ồ
gi
silic và di
ệp thạch. Xi măng gồm cacbonat, sét thạch anh, oxit
s
ắt. Có gặp ít glauconit
ở GK 200, 203, D14 – STL – 1X. Cát k
ết thuộc loại litharenit, sublitharenit v
à
litharenit fenspat. Sét k
ết chiếm chủ yếu trong mặt cắt, chúng có màu xám đen, có
nhi
ều dấu vết thực vật v
à mặt trượt đen bóng có kết hạch siderit. Một
s
ố n
ơi còn xen
k
ẹp những vỉa than (GK PV
– XT – 1X, GK 203), sét than (GK D14 – STL-1X) ho
ặc
l
ớp sét vôi (GK D14
-STL-1X). Thành ph
ần khoáng vật sét gồm chủ yếu l
à
hydromica, kaolinit và ít clorit. Trong các GK 200, GK 203, GK 81 còn phát hiện
th
ấy rất nhi
ều hóa đá động vật n
ư
ớc ngọt thuộc giống Viviparus có kích thước nhỏ.
ột
k
ết màu xám sáng, xám xanh, nâu tới xám đen. Khoáng vật sét gồm chủ yếu là
hydromica, kaolinit và ít clorit. T
ại GK 110, mẫu lõi ở độ sâu 2714,6 m tuổi Oligoxen
có m
ặt
trùng kh
ủng mao
(vi sinh v
ật đơn bào sống ở biển). Ở GK 106, mẫu lõi ở độ
sâu 3000.5m, có mặt phấn hoa trường vũng vịnh, cửa sông (Subaqueous), có xen kẽ
Tr
ng i hc M
-
a cht
Mai Th
Quyn
19
bi
ển.
2.2.3. Tr
ầm tích Neogen
2.2.3.1. Tr
ầm tích Mioxen d
ưới, H
ệ tầng Phong Châu (N
1
1
pch)
k
: 0,782; M
đ
: 0,162), có ch
ứa nhiều glauconit màu xanh lục và các ổ pyrit, xi
măng cacbonat nhi
ều h
ơn sét. Những lớp cát kết này nằm xen kẽ với những lớp cát
hạt mịn, bột, sét dày hàng chục mét. Theo hướng Tây Bắc – Đông Nam độ hạt của cát
gi
ảm dần, l
ượ
ng glauconit l
ại tăng dần, các lớp hạt mịn cũng tăng dần. Bột kết, sét kết
màu xám sáng t
ới xám đen, vài nơi là sét than màu đen hoặc có chứa vỉa than mỏng
(GK 101, GK 102). Khoáng v
ật sét l
à hydromica, kaolinit và rất ít clorit. Hệ số kiềm
c
ủa đá sét thay
đ
ổi từ 0,45 đến 1,91. Các hóa đá chủ yếu là bào tử phấn hoa, phổ biến
nh
ất l
à phấn
Betulacea và Fagaceae. Môi trư
ờng trầm tích thay đổi từ đồng bằng ven
bi
ển (vùng Phù Cừ, Tiên Hưng) tới vũng vịnh, có xen kẽ biển ven bờ (vùng Phù Cừ,
ệ tầng Ph
ù C
ừ (N
2
1
pc)
Tr
ầm tích của hệ tầng Ph
ù Cừ phân bố rộng khắp Miền Võng Hà Nội và còn phát
tri
ển rộng ra vịnh Bắc Bộ, được phát hiện ở GK2 (huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên) các
gi
ếng khoan sâu từ 2400m đều bắt gặp trầm tích của Hệ tầng n
ày. Đặc điểm của Hệ
t
ầng này là các thành phần trầm tích xen kẽ nhau có tính chu kỳ liên tục rõ rệt giữa
Tr
ng i hc M
-
a cht
Mai Th
Quyn
20
các l
ớp, cát kết hạt trung với các bột kết phân lớp dạng sóng, thấu kính xiên chéo, mặt
l
ớp có mica v
à tấm kính thực vật.
B
ột sét kết màu đen cấu tạo khối. Trong đó có ch
t sét g
ồm kaolinit, hydromica và rất ít
clorit. Hệ số kiềm của sét dao động từ 0,34 đến 1,78. Các giá trị này giảm dần ở giếng
khoan 104, 203 và tăng d
ần ở các giếng khoan vùng Kiến Xương, Tiền Hải có nhiều
hóa th
ạch thực vật loại một lá, phát triển thực v
ật v
ùng đ
ầm lầy (dương xỉ nước lợ),
hóa th
ạch thân gỗ như
Quercus daphre, Quercus boniieii… và lo
ại cây thân bụi như
Griwir, pecoptere…
Các v
ỉa than tập trung chủ yếu ở vùng Kiến Xương như tại GK 51 có 22 vỉa, GK
101 có 18 v
ỉa, GK 60 có 22 vỉa, v
ùng Đông Q
uan s
ố vỉa than ít h
ơn, tại GK D14
–
STL – 1X có 13 v
ỉa, GK 200 có 14 vỉa.
Tr
ầm tích của hệ tầng Ph
ù Cừ đang trong giai đoạn tạo đá Diagenes muộn đến
Katagenes sớm. Môi trường thành tạo của vùng Tiên Hưng – Phù Cừ là tam giác châu
đến kém (S
o
: 0,325; S
k
: 0,542; M
d
: 0,236).
Sét b
ột kết phân
l
ớp d
ày có nhiều vết in lá cây và mảnh thực vật hóa than. Kẹp
gi
ữa là những lớp than và lớp hỗn hợp chuyển tiếp. Thành phần khoáng vật sét chủ
y
ếu l
à kaolinit, ít hydromica, rất ít clorit. Hệ số kiềm của sét 0,33
-0,83 (trung bình =