Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phẩn công thương Việt Nam chi nhánh Thị xã Phú Thọ - Pdf 23



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN TIẾN LẬP
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lan Anh


Thái Nguyên, cô đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các giáo viên Khoa Kinh tế, phòng Quản
lý Đào tạo Sau đại học, trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ, đã hợp tác, tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc nhiều
sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ phía bạn bè và gia đình. Tôi xin chân thành
cảm ơn và ghi nhận những tình cảm quý báu đó.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 1 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Lập Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
2.1.Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 21
2.2.Phƣơng pháp nghiên cứu 21
2.2.1.Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu 22
2.2.2.Phƣơng pháp sử dụng sơ đồ, bảng biểu 23
2.2.3.Phƣơng pháp phân tích swot 23
2.3.Hệ thống chỉ tiêu phân tích huy động vốn 23
2.3.1.Quy mô, tốc độ tăng trƣởng và cơ cấu nguồn vốn huy động 23
2.3.2.Chi phí huy động vốn 24
2.3.3.Chỉ tiêu phân tích hiệu quả huy động vốn 24
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ 25
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thị xã
Phú Thọ 25
3.1.1.Tình hình kinh tế xã hội ảnh hƣởng đến hoạt động của ngân hàng 25
3.1.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thị xã
Phú Thọ 26
3.2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi
nhánh Thị xã Phú Thọ 49
3.2.1.Tốc độ tăng trƣởng nguồn vốn huy động 49
3.2.2.Cơ cấu nguồn vốn huy động 51
3.2.3.Chi phí huy động vốn 54
3.2.4.Các hình thức huy động vốn và cân đối vốn 55
3.2.5. Hiệu quả và nhân tố ảnh hƣởng hiệu quả huy động vốn ngắn hạn tại Ngân
hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Thọ 62
3.3. Đánh giá chung 70

KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
NHỮNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

NHTM : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
GĐ : Giám đốc
NH : Ngân hàng
VNH : Vay ngắn hạn
VDH : Vay dài hạn
TD : Tín dụng
TK : Tài khoản
KH : Khách hàng
TGTK : Tiền gửi tiết kịêm
TGTKKKH : Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TGTKCKH : Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
KKH : Không kỳ hạn
TCKT : Tổ chức kinh tế
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
TCTD : Tổ chức tín dụng
TCTC : Tổ chức tài chính
DNNN : Doanh nghiệp nhà nƣớc
DNTN : Doanh nghiệp tƣ nhân
TGKKH : Tiền gửi không kỳ hạn

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả kinh doanh năm 2011 - 2013) 45
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu nợ quá hạn theo loại cho vay 46
Biểu đồ 3.3. Tổng nguồn vốn huy động qua các năm 51
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt
Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Thọ 30 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều dấu hiệu
khởi sắc với tốc độ phát triển kinh tế cao, thu nhập bình quân đầu ngƣời tăng.
Để tiếp tục đƣa Việt Nam đi lên, trở thành một nƣớc công nghiệp trong tƣơng
lai, đòi hỏi cần có một khối lƣợng vốn rất lớn để xây dựng cơ sở vật chất kĩ
thuật, phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp. Ngân hàng là
ngành then chốt trong lĩnh vực huy động vốn đóng vai trò chủ đạo trong việc
dẫn vốn cho nền kinh tế. Nếu nhƣ ngân hàng thƣơng mại hoạt động tốt, vốn
đƣợc lƣu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển. Trong
giai đoạn sắp tới, khi các ngân hàng nƣớc ngoài đƣợc phép vào hoạt động trên
thị trƣờng nƣớc ta, cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ diễn ra vô cùng gay gắt.

động vốn, phƣơng thức cân đối vốn, sử dụng vốn huy động trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng.
Mục tiêu cụ thể: Đề tài đi sâu vào phân tích đánh giá hiệu quả huy động
vốn ngắn hạn tại ngân hàng, tìm hiểu các tồn tại và nguyên nhân ảnh hƣởng
đến hoạt động huy động động vốn, định hƣớng và đƣa ra giải pháp giải quyết
các tồn tại tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thị xã
Phú Thọ. Từ đó đƣa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi
nhánh Thị xã Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu của để tài: Hiệu quả huy động vốn ngắn hạn
của Ngân hàng thƣơng mại.
Phạm vi nhiên cứu của đề tài: Hiệu quả huy động vốn ngắn hạn tại
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ năm
2011-2013. Tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các tồn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
tại trong công tác huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn hoặc đóng góp với của luận văn
Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy
động vốn của các ngân hàng thƣơng mại. Đánh giá ƣu nhƣợc điểm trong
hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi
nhánh Thị xã Phú Thọ và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt
Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ.
Hiện tại đề tài nghiên cứu về huy động vốn Ngân hàng TMCP Công

ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ
Chƣơng 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy
động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh
Thị xã Phú Thọ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khái niệm Ngân hàng Thƣơng mại (NHTM)
Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn

- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn)
- Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ.
- Tiền gửi khác: Các NHTM còn huy động các khoản tiền gửi khác nhƣ
tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của kho bạc Nhà nƣớc, tiền
gửi của các đoàn thể xã hội….
1.2.2.2. Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác và của ngân hàng Trung Ương
(NHTƯ)
- Vay từ NH Trung Ƣơng: Ngân hàng Trung Ƣơng có thể cho các tổ
chức tín dụng vay vốn ngắn hạn khi cần thiết dƣới hình thức tái cấp vốn nhƣ:
cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu, tái chiết khấu, thƣơng phiếu và
các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thƣơng
phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay bổ sung vốn tong thanh
toán bù trừ; cho vay đặc biệt khi khi tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán
có nguy cơ mất an toàn cho hệ thống.
- Vay từ các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn vốn mà NHTM vay
mƣợn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trƣờng liên NH
nhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ chi trả cấp bách
1.2.2.3. Vay trên thị trường vốn (phát hành các giấy tờ có giá) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Thực chất là ngân hàng huy động vốn bằng việc phát hành các giấy tờ
có giá nhƣ: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi; trong đó kỳ phiếu và
chứng chỉ tiền gửi là loại phiếu nợ ngắn hạn, trái phiếu phiếu nợ trung dài
hạn. Các loại giấy tờ có giá đó đƣợc NHTM phát hành từng đợt với mục đích
và số lƣợng cụ thể và đƣợc ngân hàng Trung Ƣơng chấp thuận. Khả năng vay
mƣợn tuỳ thuộc vào uy tín của ngân hàng, lãi suất và trình độ phát triển của

chi phí này chiếm một tỷ trọng tƣơng đối nhỏ nhƣng nếu tiết kiệm đƣợc cũng
góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân hàng.
1.2.3.2. Tính ổn định của nguồn vốn ngắn hạn
Tính ổn định ở đây bao gồm ổn định về khối lƣợng, tốc độ tăng trƣởng,
cơ cấu nguồn.
Thật vậy, công tác huy động vốn ngắn hạn không thể có hiệu quả khi
mà nguồn vốn huy động đƣợc lại không đạt đƣợc quy mô nhất định theo kế
hoạch huy động của ngân hàng hay không đáp ứng nổi nhu cầu về khối lƣợng
vốn cho kinh doanh; cơ cấu vốn của ngân hàng lại không có sự hợp lý giữa
các nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, giữa vốn ngoại tệ và
vốn nội tệ. Đối với ngân hàng, do mỗi nguồn vốn có những điểm mạnh, điểm
yếu riêng trong việc khai thác và huy động nên cơ cấu vốn biến đổi sẽ dẫn tới
sự biến đổi trong cơ cấu “đầu ra”: cho vay, đầu tƣ, bảo lãnh và kéo theo sự
thay đổi trong lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Cơ cấu nguồn
vốn huy động ngắn hạn phụ thuộc không chỉ vào một phần kế hoạch của ngân
hàng mà còn chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng
phải thƣờng xuyên nghiên cứu tiếp cận thị trƣờng.
Khối lƣợng vốn huy động ngắn hạn phản ánh quy mô vốn. Quy mô vốn
lớn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ
phận chiếm tỷ trọng cao nhất và có vai trò quan trọng hơn cả. Sau khi đã huy
động đƣợc khối lƣợng vốn lớn thì cái mà ngân hàng cần quan tâm lúc này là Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
tốc độ tăng trƣởng ổn định của nó vì có thể lúc này quy mô vốn lớn, nhƣng sẽ
là khó khăn cho ngân hàng khi đƣa ra quyết định cho vay hay đầu tƣ nếu ngân
hàng không kiểm soát, không dự đoán đƣợc xu hƣớng biến động của dòng

thống, thấy đƣợc điểm mạnh, điểm yếu, thấy đƣợc những cơ hội và thách
thức. Trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của môi trƣờng để xây dựng đƣợc
chiến lƣợc kinh doanh phù hợp mà trong đó chiến lƣợc phát triển qui mô và
chất lƣợng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng trong chiến lƣợc tổng thể
của Ngân hàng. Trong từng thời kỳ, dựa trên chỉ tiêu đƣợc giao về hoạt động
huy động vốn , sử dụng vốn và các hoạt động khác của NHTƢ cùng với tình
hình thực tế của từng Ngân hàng, Ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối
giữa huy động vốn và sử dụng vốn. Nếu nhận thấy trong năm có những dự án
tốt cần vay vốn với khối lƣợng lớn, thời hạn dài thì Ngân hàng sẽ có kế hoạch
huy động vốn để tìm kiếm đƣợc nguồn vốn tƣơng ứng bằng cách đƣa ra các
loại hình huy động với lãi suất hấp dẫn, kỳ hạn đa dạng. Còn nếu nhận thấy
trong năm tới Ngân hàng cần phải thu hẹp khối lƣợng tín dụng thì Ngân hàng
sẽ có kế hoạch huy động một lƣợng vốn vừa đủ để tối đa hoá hiệu quả sử
dụng vốn. Mặt khác, trong chiến lƣợc kinh doanh của mình Ngân hàng cần
phải đặc biệt chú trọng vào chi phí vốn mà Ngân hàng phải chịu trong khâu
huy động. Phải tìm kiếm nguồn vốn rẻ, thời hạn dài thông qua việc lựa chọn
các hình thức huy động khác nhau, có nhƣ vậy Ngân hàng mới chủ động trong
việc tìm kiếm và sử dụng vốn.
- Các hình thức huy động vốn, chất lƣợng các dịch vụ do Ngân hàng
cung ứng và hệ thống các màng lƣới
Một yếu tố ảnh hƣởng đến qui mô và chất lƣợng nguồn vốn huy động
là hình thức, kỳ hạn và các dịch vụ cung cấp có liên quan nhƣ giao dịch tại
nhà, rút tiền tự động, tƣ vấn kinh doanh, dịch vụ thu tiền hộ Ngoài ra còn có
một số yếu tố khác nhƣ thời gian và thủ tục giao dịch.
Do nhu cầu của khách hàng khi đến Ngân hàng là khác nhau nên việc
thoả mãn đƣợc những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần nâng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
sách lãi suất là một trong những chính sách quan trọng nhất trong số các
chính sách bổ trợ cho công tác huy động vốn của Ngân hàng.
Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất nhƣ là một công cụ quan trọng
trong việc huy động và thay đổi qui mô nguồn vốn thu hút vào Ngân hàng,
đặc biệt là quy mô tiền gửi. Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, Ngân hàng
cần phải ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện ƣu đãi về lãi suất cho
khách hàng lớn, gửi tiền thƣờng xuyên.
Tuy nhiên không phải Ngân hàng cứ đƣa ra mức lãi suất cao là thu
hút đƣợc nhiều nguồn vốn nhàn rỗi của dân cƣ mà vấn đề là ở chỗ với mức
lãi suất cụ thể mà Ngân hàng đƣa ra sẽ đem lại cho ngƣời gửi tiền mức lợi
tức thực tế là bao nhiêu. Điều đó có nghĩa là mức lãi suất mà Ngân hàng
đƣa ra phải luôn đảm bảo lớn hơn Tỷ trọng lạm phát, do đó Ngân hàng phải
dự đoán chính xác Tỷ trọng lạm phát trong từng thời kỳ để đƣa ra mức lãi
suất hợp lý. Ngoài ra khi quyết định đƣa ra mức lãi suất nào đó còn phụ
thuộc vào một số yếu tố khác nhƣ thời gian đáo hạn của khoản tiền gửi, khả
năng chuyển hoán giữa các kỳ hạn, mức độ rủi ro và lợi nhuận mang lại từ
các khoản đầu tƣ khác, các qui định của nhà nƣớc, qui định của NHTƢ,
mức lãi suất đầu ra mà Ngân hàng có thể áp dụng đối với các khách hàng
vay vốn.
- Lãi suất càng cao thì càng hấp dẫn ngƣời gửi tiền nhƣng lãi suất huy
động cao cũng có nghĩa là lãi suất cho vay cũng phải cao tƣơng ứng thì Ngân
hàng kinh doanh mới có lãi. Mức lãi suất đủ cao để thu hút khách hàng nhƣng
cũng không đƣợc cao quá để vẫn có thể thu hút đƣợc khách đi vay mà không
làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng. Hơn nữa Ngân hàng phải tính đến chi phí
huy động vốn của mình và mặt bằng lãi suất huy động của Ngân hàng mình so
với các Ngân hàng khác.
- Đổi mới công nghệ Ngân hàng nhất là khâu thanh toán:

đối thủ cạnh tranh nhằm giành ƣu thế về mình
 Mức độ thâm niên và uy tín của Ngân hàng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
Trên cơ sở thực tế sẵn có, mỗi Ngân hàng đã, đang và sẽ tạo đƣợc
hình ảnh riêng của mình trong lòng thị trƣờng. Một Ngân hàng lớn, có uy
tín sẽ có lợi thế hơn trong các hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động
huy động vốn nói riêng. Sự tin tƣởng của khách hàng sẽ giúp cho Ngân
hàng có khả năng ổn định khối lƣợng vốn huy động và tiết kiệm chi phí
huy động từ đó giúp Ngân hàng chủ động hơn trong kinh doanh. Một Ngân
hàng có một bề dày lịch sử với danh tiếng, cơ sở vật chất, trình độ nhân
viên… sẽ tạo ra hình ảnh tốt về Ngân hàng, gây đƣợc sự chú ý của khách
hàng từ đó lôi kéo đƣợc khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình.
1.2.4.2. Nhân tố khách quan (ngoài ngân hàng)
 Chu kỳ phát triển kinh tế:
Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác động
trực tiếp đến hoạt động của NHTM nói chung và đến hoạt động huy động vốn
nói riêng. Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trƣởng và ổn định, thu
nhập của ngƣời dân đƣợc đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cƣ
cao hơn từ đó lƣợng tiền gửi vào Ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động
vốn tăng lên. Mặt khác khi nền kinh tế tăng trƣởng cao và ổn định thì nhu cầu
sử dụng vốn tăng lên, Ngân hàng có thể mở rộng khối lƣợng tín dụng bằng
cách tăng lãi suất huy động nhằm kích thích ngƣời dân gửi tiền vào Ngân
hàng để tạo nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền tín dụng của nền kinh tế.
Ngƣợc lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của
ngƣời lao động giảm và ngày càng biến động, điều này sẽ làm giảm lòng tin
của khách hàng vào sự ổn định của đồng tiền hơn nữa khi thu nhập thấp thì

và các tổ chức kinh tế là có hạn. Từ đó làm mất tính độc quyền của hệ thống
Ngân hàng và ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Ngoài ra, hình thức cạnh tranh không đa dạng nhƣ các ngành khác làm
cho tính cạnh tranh của Ngân hàng ngày càng cao. Các Ngân hàng cạnh tranh
chủ yếu bằng hình thức lãi suất và dịch vụ. Hiện nay ở nƣớc ta các Ngân hàng
chủ yếu cạnh tranh bằng hình thức lãi suất, chƣa phổ biến hình thức cạnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
tranh bằng dịch vụ. Do đó Ngân hàng phải xây dựng đƣợc mức lãi suất
nhƣ thế nào là hợp lý nhất, hấp dẫn nhất kết hợp với danh tiếng và uy tín
của mình để tăng đƣợc thị phần huy động. Điều này là rất khó khăn vì nếu
lãi suất cao hơn đối thủ cạnh tranh thì lãi suất cho vay cũng phải tăng lên
để đảm bảo Ngân hàng vẫn có lãi, nếu lãi suất thấp hơn thì không hấp dẫn
đƣợc khách hàng. Do cạnh tranh tăng lên, lãi suất huy động hiện nay có
xu hƣớng tăng lên trong khi các dịch vụ liên quan dến tiền gửi không tăng
lên một cách tƣơng ứng.
- Yếu tố tiết kiệm của dân cƣ:
Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng chủ yếu đƣợc hình thành từ
việc huy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cƣ. Đây là lƣợng tiền nhàn
rỗi chủ yếu có đƣợc do việc ngƣời dân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại để kỳ
vọng sẽ đƣợc chi tiêu nhiều hơn trong tƣơng lai. Do đó công tác huy động vốn
của Ngân hàng chịu ảnh hƣởng rất lớn của yếu tố này. Nếu không có tiết kiệm
thì sẽ không có vốn để đầu tƣ cho sản xuất và ngƣợc lại.
Yếu tố tiết kiệm của dân cƣ lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhƣ thu
nhập của dân cƣ, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là sự ổn định của
nền kinh tế. Nếu nền kinh tế mất ổn định, giá trị đồng tiền luôn biến động thì
xu hƣớng chung của dân cƣ sẽ đổi các đồng tiền bản tệ ra các đồng tiền mạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status