Ngày dạy:4/10/2010
Tiết 23
Đặc điểm của văn bản biểu cảm
A. Mục tiêu cần đạt:
1.KT: Nm c cỏc c im ca vn bn biu cm.
- Hiu c c im ca phng thc biu cm.
- Bit cách vn dng nhng kin thc v vn biu cm vo c- hiu vn bn
2.KN:.Nhn bit cỏc c im ca bi vn b/cm.
3. Thỏi :Cú ý thc s dng phng thc biu cm by t tỡnh cm khỏc vi vn
miờu t l nhm mc ớch tỏi hin i tng c miờu t .
*Trọng tâm:Đặc điểm của văn biểu cảm .
*Tích hợp : Từ Hán Việt ,Côn Sơn ca
B.Các kỹ năng sống cơ bản
1.Suy nghĩ,phê phán,sáng tạo:Phân tích ,bình luận đa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bài
văn nghị luận.
2.Giao tiếp: Lựa chọn cách giao tiếp của bản thân ngắn gọn,dễ hiểu
C.Chuẩn bị
1. Thầy:-PP/KT: Sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi,Ptích tình huống mẫu ,động não
trình bày 1 phút,thực hành viết tích cực,thảo luận,trao đổi để xác định đặc điểm cách
làm bài văn nghị luận.
-Phơng tiện:Soạn bài, tham khảo tài liệu,bảng phụ .
2. Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
D.Các hoạt động dạy học .
Nội dung hoạt động Tg Hoạt động của thầy HĐcủatrò
Hoạt động 1:Khởi động
-Kiểm ra bài cũ.
? Thế nào là văn biểu
cảm? Tình cảm trong
văn biểu cảm thờng là
ntn?
*HT kỹ
năng giao
tiếp
Nghe ,nhớ
Trả lời
Nghe
Nghe ,ghi
bài
*Kn ra
quyết định
gt
Đọc
Trả lời
1
Con ngời nên sống ngay
thẳng, trung thực đúng
với lơng tâm của con
ngời mình.
- Gồm 3 phần
+ MB: nêu p. chất của
tấm gơng.
+ TB: nêu lợi ích của
tấm gơng đv lòng trung
thực và ngời có lơng
tâm.
+ KB: khẳng định lại
chủ đề đã nêu
VD2 :
?Dựa vào dấu hiệu nào để đa ra nhận xét
của mình ?
- Lời gọi tha thiết: mẹ ơi!
- Lời than: con khổ quá mẹ ơi!
Câu biểu cảm: Mẹ xa con, mẹ có biết
không?
Qua bài văn, em hiểu thế nào là p. thức
biểu cảm? so sánh với văn tự sự và miêu
tả?
GV:Ta thấy rằng trong bài văn này, cách
thức biểu cảm ; là chọn một đối tợng (SV,
cảnh) có những tính chất tơng đồng về
phẩm chất của con ngời để bày tỏ thái độ,
tình cảm của mình đối với sự vật, thơ cảnh.
Đây chính là sự khác biệt giữa văn biểu
cảm tự sự miêu tả.
Nhắc lại kiến thức cũ về văn miêu tả ?
- Văn biểu cảm: dùng miêu tả làm phơng
tiện để biểu đạt cảm xúc, suy nghĩ.
*SD KN suy nghĩ động não,trình bày 1
phút,thảo luận nhóm
Suy nghĩ
trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Đọc
Trả lời
Suy nghĩ
,trả lời
Soạn bài tiếp theo .
3
Đọc đoạn văn " Hoa học trò"
?Bài văn thể hiện t/c' gì?
DK:Bày tỏ nỗi buồn nhớ khi phải xa tr-
ờng, xa bạn.
?Việc miêu tả hoa phợng đóng vai trò gì
trong bài văn miêu tả này?
DK:Tác giả không chỉ tả hoa phợng nh
một loài hoa nở vào mùa hè, mà mợn hoa
phợng để nói đến những cuộc chia ly.
?Vì sao tác giả gọi hoa phợng là hoa học
trò?
DK:Phợng là loài hoa thân thuộc với cuộc
đời HS, phợng nở đỏ rực vào mùa hè
Hãy tìm mạch ý của bài văn ?
Bài văn đợc tổ chức theo mạch tình cảm
của tác giả.
?Đoạn văn biểu cảm trực tiếp hay gián
tiếp?
Nhận xét ,chốt
- Hệ thống bài.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài mới: " Đề văn biểu cảm
và cách làm bài văn biểu cảm".
Đọc
Thảo luận
Trả lời
Nghe,ghi
? Hãy nêu đặc điểm bố
cục của một bài văn
biểu cảm.
-Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2:Hình
thành kiến thức mới
I.Bài học:
Đề văn biểu cảm
1.Ví dụ (SGK)
2.Nhận xét :
- Đề văn biểu cảm gồm:
Đối tợng biểucảm
Tình cảm biểuhiện
- Tìm hiểu đề:
+Xác định đối tợng biểu
cảm.
+ Định hớng cho bài
làm.
II. Các b ớc làm bài văn
biểu cảm.
a.Đề bài :
Cảm nghĩ của em về
nụ cời của mẹ.
5
20
*Sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi
Nêu câu hỏi kiểm tra
Gọi HS trả lời
Nhận xét ,cho điểm
GV: Giờ trớc các em đã đợc học về đặc
?Khi học về quá trình tạo lập văn bản,
chúng
*HT kỹ
năng giao
tiếp
Trả lời
Nghe ,ghi
bài
*Kn ra
quyết định
gt
Đọc
Trả lời
Quan sát
Trả lời
*HT kỹ
năng giao
tiếp
4
*Bớc 1 :Tìm hiểu đề tìm
ý
-đối tợng :Nụ cời của
mẹ
-T/C:Cảm xúc và suy
nghĩ của em-suy nghĩ và
cảm xúc về nụ cời của
mẹ :
+Nụ cời thân thơng .
b Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3 :Luyện tập
II.Luyện tập
*Bài tập SGK
a.Tình cảm biểu
17
ta phải thực hiện qua mấy bớc.
HDHS tìm hiểu đề bài
?Đề bài cần phát biểu cảm nghĩ về cái gì
?Em hình dung nh thế nào về nụ cời của mẹ
(Nụ cời của mẹ bày tỏ t/c ,cảm xúc gì đối
với em )
?Mỗi khi vắng nụ cời của mẹ em cảm thấy
ntn ?Làm ntn để luôn thấy đợc nụ cời của
mẹ
?Sau khi tìm ý bớc tiếp theo cần phải làm gì
HĐH sắp xếp ý cho phù hợp 3 phần
?Hãy lập dàn bài cho đề bài trên
Chốt dàn bài bảng phụ
Sau hki lập dàn ý song bớc thứ 3 đi vào viết
bài
?Lời văn biểu cảm cần ntn
Cho Hs hoạt động nhóm viết
N1: phần MB N2:Phần KB
N3:1 đoạn phần TB N4:1 đoạn KB
-khi viết văn cần chú ý tới sự liên kết ,nhận
xét,so sánh,yêu cầu sửa lại .
?Khi viết xong bài em có cần đọc lại và sửa
chữa bài viết ko ?VS
Chốt
quê
b.Lập dàn ý
*MB:
Giới thiệu tình cảm An
Giang.
*TB:
Biểu hiện tình yêu mến
quê hơng.
- Tình yêu quê hơng
từ tuổi thơ
- Tình yêu quê hơng
trong chiến đấu và
những tấm gơng yêu n-
ớc.
*KB:Tình yêu quê hơng
với nhận thức của ngời
từng trải, trởng thành.
- Biểu cảm trực tiếp.
Hoạt động 4:
Củng cố ,dặn dò
- Hệ thống bài
- Học bài cũ
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới
3
Cho Hs thảo luận theo các câu hỏi sau
?Bài văn biểu đạt tình cảm gì? đối tợng nào?
?Hãy đặt cho bài văn một nhan đề và một đề
văn thích hợp ?đặt đề văn thích hợp
Đề bài :cảm nghĩ của em về quê hơng An
những ngời kém may mắn,bất hạnh
C.Chuẩn bị
1.Thầy:-PP/KT:Đặt câu hỏi,trả lời,động não suy nghĩ,trình bày 1 phút,đọc hợp tác, viết
tích cực
-Phơng tiện:SGK,soạn giáo án, Tập thơ Hồ Xuân Hơng.
2.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
D.Các hoạt động dạy học .
Nội dung hoạt động Tg Hoạt động của thầy HĐ của trò
Hoạt động 1:Khởi động
-Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc bài thơ "
Côn Sơn Ca". Nêu giá
trị nghệ thuật và nội
dung của đoạn trích ?
-Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2:Đọc -hiểu
văn bản .
I.Đọc ,tìm hiểu chú
thích .
1.Đọc
2.Chú thích
a.Tác giả :
- Hồ Xuân Hơng lai lịch
cha rõ.
- Đợc mệnh danh là bà
chúa thơ nôm.
- Cuộc đời riêng đầy bi
kịch.
b. Tác phẩm
-Thể thơ: Thất ngôn tứ
*Trả lời
Nghe ,nhớ
KT
Trả lời
Nghe
Nghe ,ghi
bài
*Trả lời,đọc
Nghe ,đọc
Trả lời
Suy nghĩ trả
lời
7
c.Từ khó (SGK)
II.Đọc -hiểu văn bản .
1.Hình ảnh bánh trôi n -
ớc
Hình dáng :tròn
-Màu sắc :trắng .
-Nhân bánh :đờng đỏ .
-Hình thức làm bánh
:rắn nát do kinh nghiệm
nhời làm bánh
-Cách luộc bánh :nổi
,chìm =>h/a chính xác
sinh động .
2. Vẻ đẹp phẩm chất
cao quý và phẩm chất
DK:hai lớp nghĩa :-miêu tả bánh trôi
- h/a ngời phụ nữ
?Bài thơ có nội dung miêu tả bánh trôi nớc
vậy bánh trôi nớc đợc t/g dân gian miêu tả
qua hình ảnh nào ?Có đúng với thực tế ko
(Gợi ý: Chú ý các từ ngữ: trắng, tròn,
chìm, nổi, rắn nát, lòng son.)
DK:Bánh có mầu trắng của bột, đợc nặn
thành viên tròn nếu nhào bột mà nhiều nớc
quá nát ( nhão ), ít nớc quá rắn
(cứng).
Khi đun nớc luộc, bánh chín nổi lên,
bánh cha chín chìm xuống.
Tóm lại là rất đúng với bánh trôi nh đã có
ngoài đời.
?Vẻ đẹp, phong cách và thân phận của ng-
ời PN đợc gợi lên nh thế nào ?
-?Nhận xét về mô típ Thân em ?
( Mô típ quen thuộc thờng gặp trong
những bài ca dao than thân, ở những bài
này không có âm điệu ấy )
?Thành ngữ bảy nổi, ba chìm đợc dùng
với dụng ý gì ?
Số phận chìm nổi long đong, bất hạnh
của ngời PN trong XHPK cũ, họ không có
quyền quyết định cuộc đời mình .
( Nớc non: Non sông đất nớc đang sôi sục,
chấn động vì bão táp chiến tranh và ngời
nông dân khởi nghĩa
-?Câu cuối hay và có ý nghĩa nh thế nào ?
thuật của bài thơ
2.Nội dung
Vẻ đẹp phong cách cao
quý của ngời PN trong
XH cũ với cuộc sống
chìm nổi bấp bênh
- Tiếng nói phản kháng
xã hội
* Ghi nhớ ( SGK )
Hoạt động 4:Củng cố
-dặn dò
- Học thuộc lòng bài thơ
- Su tầm thơ HXH
- Tìm những thành ngữ
tơng đơng với bảy nổi
ba chìm
- Xem trớc bài Sau
phút chia ly
2
? Hãy chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc
của bài thơ
?Bài thơ có 2 lớp nghĩa theo em lớp nghĩa
nào là chính
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
*KT trả lời
? Qua bài thơ em hiểu thêm gì về HXH ?
( Chịu nhiều cay đắng trong XHPK trọng
nam khinh nữ , có thân phận chim nổi nh-
ng 1 cách cứng cỏi, dám chấp nhận sự
thua thiệt đầy lòng tin vào phẩm giá của
-Phơng tiện:SGK, soạn giáo án, Tập Chinh phụ ngâm khúc.
2.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
D.Các hoạt động dạy học .
Nội dung hoạt động Tg Hoạt động của thầy HĐ củatrò
Hoạt động 1:Khởi động
15
9
-Kiểm tra bài cũ
?Ghi lại bài thơ " Bánh
trôi nớc". Phân tích 2
câu thơ đầu của bài?
-Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2:Hớng dẫn
đọc,tìm hiểu chú thích
I.Đọc ,tìm hiểu chú
thích
1.Đọc
2, Chú thích
- Chinh phụ ngâm khúc
+ Chữ Hán: Đặng Trần
Côn
+ Chữ Nôm: Đoàn Thị
Điểm
- Bản dịch theo thể thơ
song thất lục bát.
II.Đọc ,tìm hiểu văn bản
1. Bốn câu thơ đầu
- Bằng cách sử dụng
chồng ra trận.
*KTđọc hợp tác,trình bày 1 phút,động não
suy nghĩ
Đọc 4 câu thơ đầu
?Bốn câu thơ đầu tác giả miêu tả thực
trạng gì? nó diễn ra nh thế nào? Nghệ
thuật nào đợc sử dụng ?
- Phép đối: Chàng đi - thiếp về.
Hai cảnh kẻ đi ngời ở đều thấm đẫm tâm
trạng buồn khổ, ai hoài của ngời vợ. Trong
giờ phút chia li con mắt nhớ thơng vời vợi
của ngời vợ vẫn đăm đắm trông theo, dõi
theo chồng.
?Nàng chỉ thấy những gì ?
- Mày biếc, núi xanh.
?Hình ảnh mày biếc, núi xanh ở đây có
nghĩa gì?
-Cho thấy sự cách ngăn giữ chàng và thiếp
đã thành sự thật khắc nghiệt và nỗi sầu
chia li nặng nề, mênh mông.
?Qua phân tích, em cho biết 4 câu thơ đầu
đã thể hiện điều gì ?
*Hoàn tất
nhiệm vụ
Nghe, ghi
bài
*Trả
lời,đọc
Nghe ,đọc
Đọc ,trả
3
Nỗi sầu tiếp tục đợc gợi tả thêm nh thế
nào?
Đọc 4 câu thơ
?Em có nhận xét gì về địa danh vừa nhắc
đến ? đó có phải là những địa danh ở Việt
Nam không?
-Địa danhTrung Hoa -> cách xa ngàn dặm
Sử dụng địa danh Trung Hoa nh một thói
quen.
?Bốn câu thơ này sử dụng bút pháp nghệ
thuật gì? tác dụng của nó ?
-Phép đối, điệp ngữ.
-Thể hiện tâm trạng buồn triền miên của
ngời đi đặc biệt là kẻ ở.
?Nỗi sầu chia li ở bốn câu thơ này có phát
triển hơn so với 4 câu thơ trớc không ?
Tiếp tục diễn tả nỗi sầu chia li
Khổ trên mới nói đến dự ngăn cách, đến
khổ này sự cách ngăn đã thành mấy trùng.
?Bốn câu thơ giữa có nội dung ntn?
?Bốn câu thơ cuối, nỗi sầu đó còn đợc diễn
tả và nâng lên ntn?
-Phát triển tới mức cao nhất.
?Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng ở
đây?
-Phép đối xứng, điệp từ.
-Những khổ trớc thì xa cách vẫn còn hi
vọng nhng đến khổ cuối thì sự xa cách đã
hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu xanh.
11
-Sử dụng nghệ thuật
đối ,điệp ngữ
2.Nội dung (SGK)
Hoạt động 4: *Củng cố
-dặn dò
-Khái quát nội dung bài
học
Học bài ,soạn bài tiếp
theo .
2
Phụ nữ Việt Nam tiễn chồng ra trận: Pháp
Mĩ.
*KT trình bày 1 phút
?Nêu nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của
văn bản
Nhận xét ,chốt
Khái quát nội dung bài học
HDHS về nhà học tập
*Giao tiếp
Trả lời
Nghe
Nghe ,nhớ
về học
Ngày dạy :7/10/2010
Tiết 27
Quan hệ từ
A. Mục tiêu cần đạt
1. KT: Khỏi nim quan h t, vic s dng quan h t trong giao tip v to lp VB.
thành kiến thức mới
I.Bài học
1.Thế nào là quan hệ
từ
a.Ví dụ (SGK)
b.Nhận xét
Vda:của
VDb:Nh
VDc:Bởi -nên .
- Đồ chơi(của) chúng
tôi: DT với ĐT=>quan
hệ sở hữu .
- Ngời đẹp nh hoa: CN
VN=>quan hệ so
sánh .
- Bởi tôi nên tôi: câu
với câu=>nguyên nhân
-kết quả .
c.Ghi nhớ (SGK)
2. Sử dụng quan hệ từ.
1. Ví dụ
2.Nhận xét
VD1:-bắt buộc có:
b,d.g.h.=> Nếu không
dùng không rõ nghĩa
hoặc đổi nghĩa
Không bắt buộc:a,c,e,i
5
17
*KT trả lời
bài
*giao tiếp
Nghe
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
*Trình
bày kết
quả
13
=> Nghĩa không thay
đổi có thể dùng hoặc
không dùng.
VD2:Một số quan hệ từ
dùng thành cặp
Nếu thì
Vì nên
Tuy nhng
Hễ thì
Sở dĩ cho nên.
c.Ghi nhớ (SGK)
hoạt động 3:Luyện tập
III. Luyện tập
1. Bài tập 1
Của , sẽ, còn, nh, của và,
mà, nhng của, nhng
- Thi ai tìm nhanh trình bày
Gọi HS lên bảng viết
Nhận xét ,chốt
Cho HS lên điền
Nhận xét ,cho điểm
Gọi HS lên bảng ghi câu nào đúng,câu nào
sai
Nhận xét ,sửa
Cho học sinh tự viết=> kiểm tra sửa chữa .
Cho nội dung: Viết đoạn nêu cảm nghĩ về
thân phận ngời phụ nữ xa đợc thể hiện
qua bài "Bánh trôi nớc" có sử dụng quan
hệ từ.
Cho HS phân biệt
Gọi trả lời
Nhận xét,chốt
-Hai câu có sắc thái biểu cảm khác nhau
-Chốt ,khái quát nội dung bài học
HDHS về nhà học tập : Học bài ,soạn
bài:Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm .
Trả lời
đặt câu
Nghe
Trả lời
*Viết kết
quả
Trả lời
Nghe
Thi giữa
các nhóm
ĩ#
3.V thỏi
*Trọng tâm:Luyện tập cách làm bài (cây tre)
* Tích hợp :
- Văn Bản: Chinh phụ ngâm khúc, Bánh trôi nớc.
- Tiếng việt: Quan hệ từ.
B.Các kĩ năng sống cơ bản
1.Ra quyết định:Lựa chọn cách biểu cảm để biểu cảm về 1 sự vật có hiệu quả
2.Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ ,ý tởng,tình cảm của mình về 1 sự vật hiện tợng.
C. Chuẩn bị
1.Thầy: -PP/KT:Thực hành có hớng dẫn:Biết cách làm 1 bài văn biểu cảm về 1 sự
vật,con ngời ;viết tích cực:HS biết cách viết các đoạn văn;động não suy nghĩ
-Phơng tiện:SGK, soạn giáo án, tài liệu,bảng phụ.
2.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
D.Các hoạt động dạy học
Nội dung hoạt động Tg Hoạt động của thầy HĐ củatrò
Hoạt động 1:Khởi động
-Kiểm tra bài cũ
-Giới thiệu bài mới
2
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
-Chúng ta đã tìm hiểu thế nào là văn biểu
cảm, những đặc điểm của văn biểu cảm và
các bớc làm bài văn biểu cảm. Để khắc sâu
Nghe ,ghi
15
với em ntn?): cái quạt,
bóng mát.
2. Lập dàn bài.
a. Mở bài: Giới thiệu về
cây tre và lí do em yêu
thích nó.
b. Thân bài:
- Các đặc điểm của cây
tre:
+ Hình dáng, màu sắc
của cây.
+ Cây trong mọi điều
kiện thời tiết.
- Tre trong đời sống con
ngời:
+ Những lợi ích cho
cuộc sống.
16
10
những kiến thức này, hôm nay chúng ta
luyện tập về cách làm văn biểu cảm.
*Thực hành có hớng dẫn,thảo luận nhóm
?Tìm đối tợng biểu cảm cần thể hiện trong
bài?
Đối tợng: cây tre quê hơng
Tình cảm: cảm nghĩ của em
Cho HS thảo luận nhóm phần tìm ý thông
qua việc chuẩn bị ở nhà, dựa trên gợi ý
sau:
+ Các đặc điểm gợi cảm của cây tre?
+ Tre đi vào đời sống
tinh thần của nhân dân
Vd trong ca dao dân
ca.
- Tre với cuộc sống của
em:
+ Em đã gắn bó với tre
từ bao giờ, nh thế nào?
+ Những đồ vật làm từ
tre.
+ Bóng mát luỹ tre vào
những tra hè.
c. Kết bài: Em yêu và
gắn bó với những lỹ tre
ntn?
3. Viết đoạn văn.
4. Sửa chữa
Hoạt động 4:củng cố
-dặn dò
Khái quát nội dung bài
học.
Học bài ,làm bài tập
Soạn bài :Qua đèo
Ngang .
12
3
2
*Viết tích cực
-Viết các đoạn MB, TB, KB.
Yêu cầu HS đọc -> GV nhận xét.
)
*2
'<+
)
>
)
!?
)
2. K nng :
'(@2?A2B? (CD#>
)
'E>F?
)
G+
)
>
)
ộc 2
3.V thỏi
H+-CI J%
*Trọng tâm:Nội dung ,nghệ thuật của bài thơ .
*Tích hợp:
Tiếng Việt: Trật tự từ (lớp 8), Điệp từ, ẩn dụ.
Tập làm văn: văn biểu cảm.
B.Các kỹ năng sống cơ bản
1.Kĩ năng tự nhận thức:Nhìn nhận ,đánh giá nhân vật ,hoàn cảnh để tự nhận thức về bản
thân có khả năng trải nghiệm trong cuộc sống
2.Kĩ năng thể hiện sự cảm thông:Biết cảm thông,chia xẻ trớc nỗi buồn của ngời khác.
Nêu câu hỏi kiểm tra
Gọi Hs trả lời
Nhận xét ,cho điểm
-GV: Trong tiết học trớc, chúng ta đã làm
quen với thơ Đờng luật. Nhng trong bài
thơ Đờng luật có nhiều thể khác nhau,
khác với bài thơ trớc đây. Qua Đèo Ngang
đợc viết theo thể thơ thất ngôn bát cú. Bài
thơ cho thấy tâm trạng cô đơn và niềm
hoài cổ vốn là tâm trạng thờng trực trong
hồn thơ Bà huyện Thanh Quan, cụ thể nh
thế nào chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
*KTđọc hợp tác,động não suy nghĩ
-V n ỏp , gi i thớch, minh ho ,phõn
tớch,nờu v gi i quy t v n .
HDHS:Giọng chậm, buồn -> càng về cuối
giọng càng ai hoài, khắc khoải, chậm, nhỏ
hơn ( trồi, non, nớc -> đọc tách ra từng
tiếng)Ta với ta: giọng thầm thì.
Đọc mẫu ,gọi HS đọc
Cho HS đọc chú thích "dấu sao", và giới
thiệu vài nét về tác giả.
GV:Chồng làm chi huyện Thanh Quan
( thuộc Thái Ninh, tỉnh Thái Bình), do đó
mà có tên gọi là Bà huyện Thanh Quan.
*Giao tiếp
Nghe ,nhớ
KT
Trả lời
Nghe
* Con ngời, cuộc sống.
23
?Bài thơ đựoc sáng tác theo thể thơ nào ?
DK:Là một trong sáu bài thơ Đờng luật
của Bà huyện Thanh Quan. Đờng luật là
thể thơ có từ đời Đờng (618 907) ở TQ
?Nêu đặc điểm của thể thơ này?
DK: Thất ngôn bát cú đờng luật ( 8 câu, 7
chữ)
- Có reo vần ( chỉ 1 vần) ở các chữ cuối
của câu1,2, 4, 6, 8.
- Có phép đối giữa câu 3 và 4, câu 5 và 6.
( có luật bằng trắc )
?Đèo Ngang địa danh ở đâu?
DK:Hoành Sơn.
?Con quốc quốc nghĩa là gì?
- Chim nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi
gần nớc có tiếng kêu " quốc, quốc" => chỉ
chim cuốc, có khi viết là quốc còn đợc gọi
là đôc quyên, đỗ vũ.
GV:Theo truyền thuyết Trung Quốc, Thục
để mất nớc, hồn biến thành chim quốc kêu
nhớ nớc ( quốc: nớc) đến nhỏ máu ra mà
chết > tiếng chim quốc trong bài biểu
hiện cho sự đau xót, cô đơn.
* KTđọc hợp tác,trình bày 1 phút,động
não suy nghĩ
!"
!#$%%
Suy nghĩ
,trả lời
Trả lời
Suy nghĩ,
trả lời
19
+ Từ láy: Lom khom,
Lác đác.
+ Đảo ngữ
Gợi sự nhỏ bé và tha
thớt.
- Âm thanh tiếng chim:
+ Quốc quốc
+ Gia gia.
Âm thanh khắc khoải
da diết Cảnh thêm
quạnh vắng, thê lơng.
2) Tâm trạng của nhà
thơ.
- Gián tiếp bộc lộ tâm
trạng qua cảnh.
buồn, cô đơn, hoài cổ
(nhớ về quê hơng)
+ Cảnh hoang vắng
tâm trạng buồn xa
gia đình)
+ Âm thanh khắc khoải
là sự đồng vọng của
Bà Huyện Thanh Quan?
GV: Kết luận: Bằng những nét điểm
xuyết, chấm phá tài hoa, cảnh Đèo Ngang
đợc nhìn vào lúc chiều tà là không gian
mênh mông của vùng núi đèo bát ngát,
thấp thoáng sự sống con ngời nhng còn
hoang sơ, vẳng âm thanh chim rừng những
khắc khoải thê lơng. Cảnh vật ĐèoNgang
hiện lên buồn, vắng lặng vô cùng.
? Vì sao cảnh vật trong con mắt nữ sĩ lại
đợm buồn vậy?
-Tâm trạng nhà thơ - lữ khách tha hơng -
thổi hơi buồn cho cảnh. Nguyễn Du từng
nói: "Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ
? Mợn cảnh để nói tình. Theo em đó là
cảnh thể hiện tình cảm nh thế nào? (Trực
tiếp hay gián tiếp)?
?Em thử hình dung qua 6 câu thơ vừa tìm
hiểu, tác giả kín đáo gửi gắm tâm trạng gì
vậy? (buồn, nhớ).
Đọc ,trả
lời
Trả lời
Suynghĩ,
trả lời
Suynghĩ,
trả lời
Trả lời
Nghe
Trả lời
nớc nhớ nhà, nỗi cô đơn
lẻ loi trớc thiên nhiên
rộng lớn.
Hoạt động 4 :
Củng cố -dặn dò .
Khái quát nội dung bài
học
Học bài ,làm bài tập
Soạn bài tiếp theo.
5
2
?Gửi tâm sự vào cảnh vật. Song có ý kiến
lại khẳng định: Bài thơ ngoài tả cảnh ngụ
tình tác giả còn trực tiếp bộc lộ những tâm
sự của mình. Căn cứ vào đâu mà khẳng
định vậy?
-Hai câu thơ cuối trực tiếp bộc lộ tình cảm
của tác giả.
?Đọc hai câu cuối. Đối diện với thiên
nhiên mênh mông, rợn ngợp, Bà Huyện
Thanh Quan đã bộc lộ tâm sự gì?
?Nỗi cô đơn này đợc thể hiện qua hình
ảnh đối lập. Hãy chỉ ra? Tác dụng?
-Đối diện với cảnh thấy mình nhỏ bé.
Một mảnh tình riêng giữa trời non nớc
bao la cho thấy tơng quan đối lập ngợc
chiều. Trời non nớc càng rộng lớn bao
nhiêu thì mảnh tình riêng càng nặng nề
khép kín.
?Theo em cụm từ "Ta với ta" mang ý nghĩa
21
Ngày dạy :13/10/2010
Tiết 30
Bạn đến chơi nhà
( Nguyễn Khuyến )
A. Mục tiêu cần đạt
1.KT: -S gin v tg Nguyn Khuyn.
-S sto trong vic vdng th th ng lut, cỏch núi hm n sõu sc, thõm thuý ca
Nguyn Khuyn trong bi th.
2.KN:
-Nhn bit c th loi ca VB.
- Đc- hiu VB th Nụm ng lut TNBC.
-Phõn tich 1s bi th nụm ng lut.
3.TĐ: = !"/ ,?C&
*Trọng tâm: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ .
*Tích hợp:
Tiếng Việt: Trật tự từ (lớp 8), Điệp từ, ẩn dụ.
Tập làm văn: văn biểu cảm.
B.Các kỹ năng sống cơ bản
1.Tự nhận thức giá trị tình cảm bạn bè là trên hết không gì so sánh đợc.
2.Giao tiếp,phản hồi lắng nghe tích cực ,trình bày suy nghĩ ý tởng ,cảm nhận của thân về
những giá trị nội dung và nghệ thuật trong bài
C. Chuẩn bị
1.Thầy:-PP/KT:Động não suy nghĩ về cách ứng xử của tác giả với ngời bạn
thân trong tác phẩm;thảo luận nhóm,kĩ thuật trình bày 1 phút,cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về
tình cảm bạn bè.
-Phơng tiện: SGK, soạn giáo án,bảng phụ.
2.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
D.Các hoạt động dạy học
Nghe
Nghe ,ghi
*Giao tiếp
22
thích
1.Đọc
2.Chú thích
a.Tác giả :
- Nguyễn Khuyến (1835
1909)
quê thôn Vị Hà - Yên Đổ
HN
- Có tên gọi là Tam
nguyên Yên Đổ là nhà
thơ lớn của dân tộc.
b.Tác phẩm :
- Thất ngôn bát cú đờng
luật.
-sáng tạo :bố cục ba phần
ND:tình bạn đậm đà
,thắm thiết
c.Từ khó (SGK)
II.Đọc ,tìm hiểu văn bản
1.Câu 1
+ Đã bấy lâu nay:
Khoảng thời gian dài
bày tỏ sự chờ đợi bạn đến
thắm thiết.
GV giảng: Thực ra đây không phải là kết
cấu phổ biến của Đờng luật: (bố cục phổ
biến: Đề, thực, luận, kết). ở đây do chủ ý
tác giả muốn bộc lộ tình cảm nên cấu trúc
có sự phát triển cho phù hợp. Đó cũng
chính là sự sáng tạo của các nhà thơ.
?Nội dung của bài thơ là gì
HDHS giải thích từ :nớc cả ,khôn ,rốn
* KTđọc hợp tác,trình bày 1 phút,động
não suy nghĩ
GV: Đọc câu 1: Trong câu này có hai chi
tiết đáng chú ý: Một nhắc đến thời gian,
một là lời xng hô. Hãy chỉ ra ở câu thơ
này?
?Thời gian "đã bấy lâu nay" đợc chủ nhà
nhắc tới có ý nghĩa trách bạn hay bày tỏ
niềm chờ đợi bạn đến chơi đã từ lâu? Tại
sao?( niềm vui sự chờ đợi bạn đến vì
thông qua cách xng hô có thể nhận thấy).
?Gọi bạn là "bác", cách xng hô này có ý
nghĩa gì?
?Câu thơ giúp em hình dung gì về quan hệ
tình bạn và thái độ, tình cảm của tác giả
khi thấy bạn đến chơi?
Đọc
Nghe
Trả lời
Nghe,quan
sát
giản dị.
Tình cảm chân tình
không khách sáo.
Hóm hình đùa vui tình
cảm yêu đời.
- Ngôn ngữ + tự nhiên
tinh tế.
+ Dân dã, bình dị (cá, gà,
ao, vờn ).
GV: Câu thơ nh một lời chào, một nụ
cời vui mừng khi bạn hiền đến chơi nhà.
Đó là tình cảm hồ hởi thỏa lòng sau thời
gian dài mong chờ nay mới gặp mặt. Tácgiả
đã lấy sự xa cách của thời gian để nhân
thêm niềm vui gặp gỡ. Ta có thể hình dung
2 ngời bạn tay bắt mặt mừng, niềm vui
khôn tả. Không nghi lễ, khách sáo rất thân
tình là những gì Nguyễn Khuyến dành cho
ngời bạn hiền của mình.
Chuyển ý: Đón bạn nh vậy hẳn nhà thơ
phải tiếp bạn chu đáo để tỏ tình thân thiện.
Ta cùng theo dõi:
?Cách tiếp đãi bạn của nhà thơ Nguyễn
Nguyễn có gì đặc biệt? (Gặp những khó
khăn về khách quan).
- Trẻ đi vắng, chợ thời xa: Thiếu ngời
sai vặt khó khăn trong việc mua bán thức
ngon dãi bạn.
- Ao sâu khôn chài cá , vờn rộng
khó đuổi gà => Mọi thứ sẵn có nhng
nét cời riêng không lẫn của Nguyễn
Nghe
Trả lời
*Ra quyết
định
Thảo luận
trả lời
Trả lời
Trả lời
Suy nghĩ
trả lời
Nghe
Nhận xét
24
3. Câu thơ cuối.
+ Ta với ta là nhà thơ
và ngời bạn.
Khẳng định tình bạn
cao đẹp, gắn bó không
cần đến vật chất cao sang
mà cốt ở tấm lòng, sự tri
kỉ, đồng cảm thiết tha.
Hoạt động 3:
III. Tổng kết ,ghi nhớ.
1. Nghệ thuật
-Ngôn ngữ đời thờng lời
thơ dí dỏm .
- Liệt kê.
của hoàn cảnh tù đầy.
?Bài thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
?
&' ( " ) $ *KT
trình bày 1 phút
?Khái quát lại nội dung chính ?
*KT hỏi và trả lời
-Chốt ,khái quát lại nội dung bài học
HDHS về nhà học tập
*Quyết
định
Suy nghĩ
trả lời
Nghe
Trả lời
*Khái
quát
*Giao tiếp
Nghe
nhớ về
học
25