ĐỀ TÀI: GIÁO VIÊN BIỆT PHÁI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
VỚI NHIỆM VỤ XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Đất nước ta đang trên con đường đổi mới, đang trên con đường phát triển và hội nhập
quốc tế. Nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển xã hội theo xu hướng toàn cầu hóa thì
nhiệm vụ nâng cao trình độ dân trí là một nhiệm vụ cấp thiết. Trong những năm qua sự
nghiệp phát triển giáo dục có những chuyển biến tích cực đáp ứng được một phần nhu cầu
phát triển trong thời kỳ đất nước đổi mới hiện nay.
Xã hội hiện nay đang có những bước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt. Đặc biệt là
trong những năm đầu của thế kỷ 21 này, xu thế của nhân loại là phát triển một nền kinh tế
tri thức. Ở Việt Nam mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện
đại. Chính vì vậy nhu cầu về phát triển, nâng cao về trình độ dân trí là rất cấp thiết. Nhận
thức sâu sắc được vai trò phát triển nguồn nhân lực thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa
- hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có Nghị quyết TW 2 khóa 8 về công
tác phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học công nghệ xác định “ Giáo dục - Đào tạo
là quốc sách hàng đầu” để phát triển đất nước.
Dân tộc Việt Nam vốn thông minh và hiếu học. Từ xa xưa, các thế hệ người ViệtNam
luôn coi trọng việc học, coi học tập là nền tảng cho mọi thắng lợi. Truyền thống quý báu đó
đã được hình thành, hun đúc và phát triển trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc. Trong
tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục, tự học và học tập suốt đời là một luận
điểm quan trọng và xuyên suốt. Người từng nói : “Sự học là vô cùng”, “Thế giới tiến bộ
không ngừng, ai không học là lùi”; “Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời. Suốt đời
phải gắn liền lý luận với công tác thực tế. Không ai có thể tự cho mình đã biết đủ rồi, biết
hết rồi”. Truyền thống quý báu về tinh thần hiếu học của dân tộc ta cần phải được giữ gìn
và phát huy, tấm gương tự học và học đến suốt đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh cần được
nhân rộng hơn nữa để mỗi người công dân noi theo. Hiện nay, trong bối cảnh toàn
cầu hóa, giáo dục và đào tạo vừa là quyền cơ bản của con người, vừa là chìa khóa của
sự phát triển bền vững, hòa bình, ổn định, tăng trưởng kinh tế - xã hội. Mục tiêu cũng
là giải pháp mang tính thời đại của mọi nền giáo dục trên thế giới là xây dựng xã hội học
tập, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân. Để giáo dục và đào tạo, khoa học
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỦ THỂ NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Nhiệm vụ của giáo viên biệt phái Trung tâm học tập cộng đồng trong công tác xây
dựng xã hội học tập ở xã Nà Mèo.
2. Chủ thể nghiên cứu:
Quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập của giáo viên biệt phái
Trung tâm học tập cộng đồng ở xã Nà Mèo.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề xây dựng
xã hội học tập.
+ Tìm hiểu, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra dựa trên cơ sở lí luận, mục đích và nhiệm
vụ của đề tài đề khảo sát thực trạng, nguyên nhân và đề xuất những nhiệm vụ và biện pháp
2
hoạt động của giáo viên biệt phái đối với công tác xây dựng xã hội học tập ở xã Nà Mèo.
+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các cán bộ quản lý giáo dục, các nhà
giáo có nhiều kinh nghiệm.
+ Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ, trao đổi với các cấp lãnh đạo, các tổ
chức đoàn thể, các lực lượng giáo dục về các vấn đề có liên quan đến đề tài.
+ Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát các hoạt động xây dựng xã hội học tập
trên địa bàn toàn xã.
VI. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Vì lí do thời gian có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động xây dựng xã hội học tập
trong phạm vi xã Nà Mèo.
VII. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 9 năm 2014.
VIII. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
chọn cơ hội học tập ở bất cứ giai đoạn nào trong cuộc đời, và thành quả học tập đó được
công nhận một cách thích đáng.
Ngày nay, hầu như các quốc gia trên Thế giới đều có quan điểm chung về vấn đề giáo
dục và học tập: đó là việc học tập của mỗi con người không thể đặt dấu chấm hết ngay sau
quá trình học tập tại nhà trường phổ thông khi họ còn trẻ, mà phải được duy trì trong suốt
cuộc đời của họ.
Phạm vi của hoạt động "học tập suốt đời" rất rộng lớn, nó không chỉ là những hoạt động
học tập có tổ chức, mang ý đồ nhất định trong giáo dục nhà trường và xã hội mà bao gồm cả
các hoạt động văn hóa, thể thao theo sở thích, giải trí và các hoạt động tình nguyện Địa
điểm của những hoạt động học tập kiểu này cũng rất phong phú và đa dạng, đó là các trường
tiểu học, trung học, đại học, các trung tâm công cộng địa phương, thư viện, viện bảo tàng,
nhà văn hoá-thể thao và các công ty, xí nghiệp Có thể nói, việc đáp ứng nhu cầu học tập
suốt đời có một ý nghĩa vô cùng to lớn, đó là: không ngừng nâng cao các kỹ năng và kinh
nghiệm cho bản thân mỗi người học, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục
vụ cho việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Ở Việt Nam, gần đây khái niệm “xã hội học tập suốt đời” bắt đầu được nhắc đến như
một khái niệm vẫn còn rất mới mẻ. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập hiện
nay, một xu thế phát triển tất yếu của nền giáo dục đang được phát triển. Đó là: xã hội hóa
giáo dục, xây dựng một “xã hội học tập suốt đời” làm nền tảng cho việc đào tạo nguồn nhân
lực phát triển đất nước.
Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đề ra chủ trương: "Đẩy mạnh phong trào học
tập trong nhân dân, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học
tập".
Đại hội toàn quốc lần thứ X lại xác định thêm "Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay
sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập".
Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng, đã nêu bật vấn đề "đẩy mạnh xây dựng xã hội
học tập, tạo điều kiện cho người dân được học tập suốt đời".
Xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập là một chủ trương quan trọng, một cuộc
vận động cách mạng to lớn, của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta, vừa có tính cấp bách, vừa
cơ bản, lâu dài phù hợp với xu thế của thời đại khi giáo dục - đào tạo đã trở thành yếu tố
sự đúc kết truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, đề cao sự học và chăm lo việc học hành
của nhân dân ta. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định: “ Xã hội hoá
giáo dục là huy động và tổ chức lực lượng của toàn xã hội cùng tham gia vào phát triển giáo
dục. Đồng thời tạo điều kiện để mọi người dân được hưởng thụ các thành quả do hoạt động
giáo dục đem lại. Tạo ra cho được phong trào mọi người học tập suốt đời, cả nước thành
một xã hội học tập, đa dạng hoá các loại hình đào tạo. Đồng thời nêu cao vai trò định
hướng, chỉ đạo và quản lý của Nhà nước trong quá trình xã hội hoá giáo dục”.
IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
- Bước vào thế kỷ XXI, một trong những nhân tố quyết định, thúc đẩy quá trình hội
nhập quốc tế là chất lượng nguồn nhân lực của mỗi quốc gia. Chính vì thế, sự thách thức đối
với mỗi quốc gia là phải trở thành một xã hội học tập và phải bảo đảm cho công dân của
mình được trang bị kiến thức, kĩ năng và tay nghề cao. Giáo dục thường xuyên ngày nay đã
trở thành công cụ để mở rộng tạo cơ hội học tập cho mọi người và xây dựng xã hội học tập.
Việt Nam không thể nằm ngoài xu thế chung đó. Trong hoạch định chiến lược phát triển
kinh tế xã hội, Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng đến nhân tố con người, coi sự phát triển
5
con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực chính của sự phát triển kinh tế xã hội. Giáo
dục đào tạo được xem là cơ sở để phát huy nguồn lực con người.
- Chiến lược phát triển giáo dục Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010 chỉ rõ quan điểm: xây
dựng xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập
thường xuyên, học suốt đời. Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương: “Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng
những hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người,
cả nước trở thành một xã hội học tập”.
- Trong những năm vừa qua, mặc dù đất nước ta còn gặp nhiều khó khăn, song dưới sự
lãnh đạo của Đảng, chính sách phát triển giáo dục của Nhà nước cùng với truyền thống hiếu
học của dân tộc Việt Nam mà phong trào học tập trong nhân dân có những bước chuyển
biến tích cực. Đặc biệt là sự chuyển biến trong nhận thức về vai trò của giáo dục trong đời
sống kinh tế xã hội. Phong trào học tập không chỉ phát triển ở bậc học phổ thông, bậc Đại
học - Cao đẳng, các trường chuyên nghiệp mà còn phát triển mạnh mẽ ở các Trung tâm giáo
6
tham gia ging dy v tham gia lm cụng tỏc thng trc ti Trung tõm HTC. T khi cú
giỏo viờn bit phỏi mi hot ng ca Trung tõm ó cú nhng bc chuyn bin rừ rt, cú
nhng hiu qa thit thc.
THC TRNG CA CễNG TC XY DNG X HI HC TP X N MẩO
HIN NAY
I. C IM TèNH HèNH X N MẩO
1. Mt s nột v c im tỡnh hỡnh chung; nhng thun li v khú khn:
1. Đặc điểm tình hình:
1.1.Thuận lợi:
* Kinh tế - xã hội:
- Xã Nà Mèo Nằm cách trung tâm huyện lỵ 5 km về phía tây có tổng diện tích
rừng tự nhiên 2.742,6 ha.
- Xã Nà mèo có 4 cụm dân c: xóm Nà mèo, Nà Mo, Xăm Pà, Xô.
- Có 2 dân tộc anh em cùng sinh sống: Thái, Kinh.
Trong đó dân tộc thái chiếm 99,2%
- Toàn xã có 341, 1434 khẩu, có 4 HTX.
- Đảng bộ xã Nà mèo có 110 đảng viên sinh hoạt trong 8 chi bộ. Trong đó có 2
chi bộ nhà trờng.
- Đảng ủy, HĐND, UBND và các ban ngành đoàn thể thờng xuyên đợc củng cố
kiện toàn tổ chức, trẻ hóa đội ngũ, bồi dỡng đào tạo nâng cao trình độ, hoạt động tơng
đối hiệu quả trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa- xã hội.
- BGĐ TTHTCĐ đã nhận thức đợc vai trò, trách nhiệm trong việc XH hóa học
tập và XD XHHT trong toàn Đảng, toàn dân.
- Công tác y tế, giáo dục tơng đối phát triển, tình hình an ninh trật tự, an toàn
xã hội đợc bảo đảm.
* Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
- Tăng trởng kinh tế 10,68%
- Bình quân thu nhập đầu ngời: 7.071.000đ/năm
Trình độ nhận thức của nhân dân về văn hóa, xã hội, an ninh trật tự phát triển
2.2. Giáo dục thờng xuyên :
2.2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên biệt phái của trung tâm học tập cộng
đồng, giáo viên chuyên trách về GDTX, PCGD không ngừng đợc tăng cờng và củng
cố, CSVC đã đợc quan tâm đầu t.
2.2.2 Công tác xoá mù chữ và phổ cập giáo dục:
Trong nhiều năm gần đây xã Nà Mèo đã luôn giữ vững phong trào PCGD và CMC,
tỷ lệ ngời biết chữ độ tuổi 15 - 60 trên 90%, học sinh trong độ tuổi 6 - 14 tuổi ra các
lớp đạt 98%. Đây là thuận lợi lớn cho phong trào XMC và PCGD. Công tác GD mầm
non đang phát triển mang tính bền vững .
2.2.3 Công tác đào tại tại chức, từ xa, bồi dỡng, cập nhật kiến thức:
- Tại trung tâm GDTX và các trờng THCS, PTCS hàng năm đều có cán bộ,
thanh niên tham gia học tập văn hóa, ngoại ngữ, tin học.
- TTHTCĐ đã góp phần tích cực cung ứng cơ hội học tập văn hoá, cập nhật
kiến thức khoa học kỹ thuật, Pháp luật, văn nghệ - thể thao, nâng cao chất lợng cuộc
sống cho ngời dân, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng, là
nòng cốt để xây dựng xã hội học tập.
Mc dự xó N Mốo cũn nhiu khú khn, song nhm phỏt trin kinh t - xó hi a
phng, ng y, HND, UBND xó ó xõy dng Ngh quyt, xỏc nh : Nõng cao trỡnh
dõn trớ lm ng lc v nn tng phỏt trin kinh t - xó hi . Ngh quyt i hi
khuyn hc xó nhim k 2010 2015 cng xỏc nh: Phỏt trin mnh m cụng tỏc xó hi
húa giỏo dc, ly Trung tõm HTC lm nũng ct cho cụng tỏc xõy dng phong tro xó hi
hc tp, to iu kin thun li nht cỏn b v nhõn dõn c hc tp v hc tp n sut
i .
Xut phỏt t nhng ch trng ỳng n cựng vi nhu cu phỏt trin xó hi, nhu cu
phỏt trin dõn trớ, nhu cu hiu bit xó hi, nhu cu c tip cn vi nhng tin b ca
khoa hc, k thut, khoa hc cụng ngh,nõng cao hiu bit v VH - XH nờn nhng nm gn
õy s lt ngi tham gia hc tp ngy cng ụng o. Trong nm tr li õy (T nm
2009 n nay) s lt ngi tham gia hc tp ti Trung tõm hc tp cng ng ngy cng
tng.
Ngoi ra, TTHTC cũn to c hi cho ngi lao ng i hc hi kinh nghim t cỏc
cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập, các
cơ quan tổ chức quần chúng và nhân dân nhận thức đúng, đầy đủ, từ đó có trách
nhiệm tích cực tham gia phong trào xây dựng xã hội học tập.
Các ngành các cấp làm tốt công tác vận động quần chúng học tập thờng xuyên,
học tập suốt đời, coi trọng công tác đánh giá sơ kết, tổng kết, khen thởng gơng ngời
tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến; đồng thời tạo d luận xã hội rộng rãi phê phán thói
lời học, bằng lòng với trình độ hiện có trong cán bộ, Đảng viên, quần chúng nhân dân.
3. Tổ chức các hình thức hoạt động học tập suốt đời trong các thiết chế giáo
dục ngoài nhà trờng ( các phơng tiện thông tin đại chúng, th viện, bảo tàng, nhà văn
hóa, câu lạc bộ )
- Xây dựng các quy định về tiêu chuẩn, chính sách đối với các đối tợng tham
gia (BGĐ, cán bộ chuyên trách, giáo viên, cộng tác viên).
- Bồi dỡng thờng xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ lý luận
chính trị, tin học, ngoại ngữ cho cán bộ, giáo viên, cộng tác viên của Trung tâm.
- Thờng xuyên tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, cộng
tác viên của các TTHTCĐ.
- Tận dụng mọi nguồn lực trong các cơ sở giáo dục chính quy, giáo dục nghề
nghiệp và toàn xã hội để phát triển XHHT.
4. Củng cố phát triển mạng lới các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu học tập suốt
đời của ngời dân.
a) Trung tâm học tập cộng đồng:
Phát triển bền vững các chơng trình bồi dỡng kiến thức, kỹ năng liên quan đến
nông nghiệp, nông thôn, y tế, sức khỏe cộng đồng, chính trị, pháp luật, văn hóa, đáp
ứng đa dạng hóa các hình thức học tập.
b) Phát huy và tăng cờng phối kết hợp các cơ sở GD chính quy và không chính
quy nhằm kiểm tra, giám sát, và tổ chức bồi dờng về phơng pháp giáo dục ngời lớn
9
- Tăng cờng công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động dạy và học. Quản lý
nghiêm túc các hình thức học tập, các chơng trình đào tạo ngắn hạn.
- Tạo sự liên thông liên kết trong các cơ sở giáo dục chính quy, giáo dục nghề
trong s nghip phỏt trin kinh t - xó hi ca a phng.
Ni dung tuyờn truyn bao gm: Cỏc ch trng ng li ca ng nh: Ngh quyt
TW 4 ( Khoỏ 8 ); Ngh quyt TW 2 ( Khoỏ 8 ); Lut Giỏo dc; Lut ph cp giỏo dc; Lut
chm súc v bo v tr em; Quyt nh s 89/Q-TTg ngy 9/1/2013 ca Th tng Chớnh
ph phờ duyt ỏn xõy dng xó hi hc tp giai on 2011-2020; Cụng vn s 882
HD/BCDDQG-XHHT ngy 30/1/2013 ca Ban ch o quc gia XD XHHT v trin khai
ỏn xõy dng xó hi hc tp giai on 2012-2020; VBHN s 10 ngy 14/3/2014 ca
BGD&T, cỏc cụng vn ch o ca cỏc cp, cỏc ngnh trong vic ch o hot ng ca
Trung tõm HTC;
10
2. Nhiệm vụ 2: Tích cực tham gia hoạt động Khuyến học - Khuyến tài - Xây
dựng xã hội học tập.
- Tích cực tuyên truyền, vận động mọi người, mọi nhà tham gia học tập và luôn quan
tâm, chăm lo cho sự nghiệp phát triển giáo dục. Tạo điều kiện người khác cũng có cơ hội
được học tập.
- Thường xuyên đi đến các thôn bản và các đơn vị nhà trường năm bắt tình hình học
sinh để khuyến khích động viên các em tích cực trong học tập.
- Tích cực vận động các ban, ngành, đoàn thể địa phương; các tổ chức xã hội, các
doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, tập thể, cá nhân, gia đình, dòng họ đóng góp xây dựng quỹ
khuyến học.
- Cùng với tập thể Ban Chấp hành Hội Khuyến học tạo mọi điều kiện cho học sinh
nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh khuyết tật có cơ hội được học tập;
Kịp thời động viên, khen thưởng và khích lệ cho học sinh và thầy cô giáo có thành tích cao
trong học tập và công tác.
- Làm công tác tư vấn, tạo điều kiện và hỗ trợ cho Trung tâm học tập cộng đồng hoạt
động
3. Nhiệm vụ 3: Thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác tại Trung tâm
học tập cộng đồng.
* Với chức năng là giáo viên biệt phái, giáo viên chuyên trách, tổ chức triển khai
thực hiện đồng bộ những nội dung tại Trung tâm hoạt động theo 5 tổ chuyên môn :
SXKD và đời sống.
- Nhóm 5 : tổ Văn hóa, đời sống và phát triển cộng đồng
+ Cung cấp kiến thức, nâng cao chất lượng cuộc sống, lối sống và hành vi ứng xử văn hóa.
+ Các hiểu biết về văn hoá : Thôn bản văn hoá, cơ quan văn hoá, gia đình văn hoá, bảo
tồn và khai thác di sản văn hoá vật thể, phi vật thể; hương ước làng văn hoá, ứng xử văn
minh trong đời sống cộng đồng xã hội.
+ Các hiểu biết về sức khoẻ và cách phòng chống dịch bệnh.
+ Các sinh hoạt Câu lạc bộ : Người cao tuổi, không sinh con thứ ba, làm kinh tế VACR
giỏi, Thanh niên lập nghiệp, VHVN - TDTT….
* Triển khai thực hiện thông tư 26/2010/TT-BGD&ĐT đưa 5 chuyên đề: Chương trình
giáo dục pháp luật; Chương trình giáo dục văn hóa - xã hội; Chương trình giáo dục bảo vệ
môi trường; Chương trình giáo dục bảo vệ sức khỏe; Chương trình giáo dục phát triển kinh
tế để đưa vào tổ chức thực hiện.
4. Nhiệm vụ 4: Tích cực tham mưu cho Đảng uỷ - UBND xã về công tác xã hội
hoá giáo dục và xây dựng xã hội học tập
4.1. Tham mưu tổ chức Đại hội giáo dục:
Trên cơ sở xã hội hoá giáo dục, xây dựng xã hội học tập để mọi người, mọi ngành, mọi
cấp nhận thức đúng đắn, thấy rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp phát triển giáo dục.
12
Tham mưu cho lãnh đạo địa phương tổ chức Đại hội giáo dục cấp cơ sở với những nội dung
phù hợp với nhu cầu phát triển của sự nghiệp phát triển giáo dục. Đại hội giáo dục cấp cơ sở
là Đại hội để nhiều tầng lớp nhân dân, các ban, ngành, đoàn thể trong xã xây dựng đóng góp
ý kiến về công tác giáo dục. Đồng thời cũng phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong
việc phát triển giáo dục ở địa phương.
4.2 Tham mưu, tranh thủ sự quan tâm, chỉ đạo về công tác phát triển Trung tâm HTCĐ.
- Đặc trưng của Trung tâm học tập cộng đồng là hình thức học tập không chính quy.
Giáo viên và báo cáo viên chủ yếu là nguồn tại chỗ. Vì vậy, người giáo viên biệt phái phải
thực hiện tốt công tác tham mưu để tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng uỷ, Chính quyền trong
nhiệm vụ phối hợp trong hoạt động công tác.
4.3. Tham mưu theo hướng xác định rõ 4 mục tiêu trong nhiệm vụ xây dựng xã hội học
BCĐ cấp huyện.
8. Nhiệm vụ 8:
Phối hợp với các ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề
nghiệp và các lực lượng xã hội khác để vận động và tạo điều kiện cho mọi người được học
tập thường xuyên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo phù hợp với nhu cầu của mỗi người;
xây dựng các mô hình học tập thường xuyên, liên tục, suốt đời và liên thông giữa các ngành
học, bậc học nhằm tăng nhanh tỷ lệ được đào tạo và đào tạo nghề theo Đề án xây dựng xã
hội học tập.
Thường xuyên cập nhật thông tin, rà soát, đối chiếu với các tiêu chí công nhận xã
hội học tập để xây dựng kế hoạch phấn đấu hoàn thành.
9. Nhiệm vụ 9:
- Kiêm nhiệm thư ký ban chỉ đạo. Giúp ban chỉ đạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ:
+ Dự thảo kế hoạch tổng thể, kế hoạch hoạt động hàng năm và kế hoạch từng tháng
của Ban chỉ đạo.
+ Dự thảo các chương trình, kế hoạch về xây dựng xã hội học tập theo sự chỉ đạo của
trưởng Ban chỉ đạo.
+ Chuẩn bị nội dung, tài liệu cho các cuộc họp của Ban chỉ đạo.
+ Cung cấp những thông tin cần thiết, có liên quan cho các thành viên BCĐ.
+ Xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo
- Sau khi hoàn thành việc xây dựng đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 -
2020, cụ thể hoá chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo từng giai đoạn, từng
năm, từng quý, từng tháng trình trưởng Ban chỉ đạo quyết định.
. 10. Nhiệm vụ 10:
- Giúp trưởng Ban theo dõi và một số lĩnh vực theo sự phân công của trưởng Ban chỉ
đạo. Thay mặt BCĐ xử lý các công việc thường xuyên.
- Giúp Trưởng ban lập kế hoạch hoạt động, kế hoạch chỉ đạo của BCĐ, kế hoạch triển
khai các công việc thường xuyên thuộc trách nhiệm và quyền hạn của BCĐ, báo cáo Trưởng
ban và BCĐ quyết định;
- Giúp Trưởng ban điều phối các thành viên thực hiện các nhiệm của BCĐ và tập hợp
thông tin báo cáo của mỗi thành viên BCĐ, báo cáo của các đơn vị: Trường MN; Trường
để hỗ trợ học sinh nghèo, đặc biệt khó khăn. Động viên kịp thời các đơn vị trường học tổ
chức tham gia các cuộc thi học sinh giỏi các cấp và khen thưởng kịp thời những học sinh có
thành tích tốt trong học tập.
3. Về công ác tham mưu.
- Bản thân tích cực làm tham mưu cho Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân xây dựng các
Nghị quyết về giáo dục, tham mưu cho UBND xã xây dựng các chương trình hành động
trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- Tham mưu cho Ban Giám đốc TTHTCĐ xây dựng kế hoạch hoạt động của Trung
tâm HTCĐ theo từng tháng, quý, năm.
15
- Tham mưu trong công tác xây dựng các kế hoạch hoạt động, kế hoạch mở các lớp,
các chuyên đề tập huấn tại TTHTCĐ.
- Tham mưu việc tổ chức Hội nghị Hội đồng giáo dục cấp xã hàng năm.
- Tham mưu cho Hội đồng giáo dục trong các tổ chức hoạt động.
- Tham mưu cho Đảng uỷ, UBND, xã về nội dung xây dựng đề án xã hội học tập giai
đoạn 2012 - 2020.
IV. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HTCĐ.
Qua 5 năm triển khai thực hiện Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày
24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt
động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết
định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2011.
Các TTHTCĐ huyện Mai Châu nói chung và TTHTCĐ xã Nà Mèo nói riêng
đã thu được những kết quả tích cực. Nhận thức của các cấp uỷ
đảng, chính quyền, của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân
về vị trí, vai trò, mục đích, ý nghĩa, trách nhiệm trong việc thực
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của xã hội. Đồng thời, chú trọng xây dựng nội dung,
đổi mới hình thức tổ chức học tập theo hướng thiết thực, phù hợp với
nhu cầu của người học, gắn với thực hiên nhiệm vụ chính trị, ưu tiên
những vấn đề khó khăn, bất cập của địa phương, nhất là chuyển giao
khoa học kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh.
Ba là, bên cạnh nguồn kinh phí hỗ trợ hàng năm từ ngân sách Nhà
nước, cần xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích nhằm huy động
các nguồn lực xã hội tham gia vào các hoạt động của TTHTCĐ. Phối
hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp, trung tâm khoa học - kỹ thuật,
các dự án để tranh thủ nguồn vốn đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất
và hỗ trợ nội dung, chương trình.
Bốn là, cần phải tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá xếp loại
và định kỳ sơ kết, tổng kết, kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc, khắc phục những hạn chế yếu kém. Đồng thời, thực
hiện tốt việc biểu dương, khen thưởng, rút kinh nghiệm và nhân
rộng những mô hình, điển hình tiên tiến của các cá nhân, nhóm CLB.
Với tư cách là “nhà trường nhân dân”, TTHTCĐ trên địa bàn xã
Nà Mèo nhận thấy thực sự đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng
cao dân trí, hỗ trợ và khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực; tăng
năng suất lao động, giải quyết việc làm, tích cực thúc đẩy các cuộc
vận động trong nhân dân “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hoá”, “Toàn dân đoàn kết làm kinh tế giỏi”, “Toàn dân tham gia
xây dựng xã hội học tập”, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần
xây dựng nông thôn mới. Để tiếp tục xây dựng và phát triển bền
vững của TTHTCĐ trong thời gian tới, bên cạnh sự quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, đòi hỏi sự đồng
thuận cao, tham gia tích cực của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ
chức chính trị - xã hội, sự nỗ lực của mỗi cán bộ, đảng viên và cả
cộng đồng.