thực trạng và giải pháp phát triển thương mại hàng hóa của tỉnh sơn la đến năm 2015 - Pdf 23

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất đến Th.S
Đinh Lê Hải Hà, người đã tận tình giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc khó
khăn, hưỡng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện và hoàn thành
đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân, các thầy cô trong khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế đã dạy bảo và
truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức trong thời gian học tập tại trường.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo, các cơ chú, các anh chị ở
các phòng ban của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La, đặc biệt tôi xin cảm
ơn các anh chị trong phòng Tổng hợp đã tạo điều kiện cho tôi về thực tập,
nhiệt tình giúp tôi tìm kiếm số liệu, tài liệu để viêt chuyên đề.
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài chuyên đề này là công trình nghiên cứu thực sự
của riêng cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở kiến thức của bản thân dưới
sự hướng dẫn của giảng viên Th.S Đinh Lê Hải Hà.
Bài chuyên đề của tôi không sao chép từ bất kỳ tài liệu hay công trình
nào khác, các số liệu và các kết quả là trung thực, do tôi tìm kiếm và được
cung cấp trong thời gian tôi thực tập tại phòng Tổng hợp của Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Sơn La Các tài liệu tham khảo, các số liệu được tôi tham khảo và
sử dụng đều có dẫn nguồn cụ thể trong bài.
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG BIỂ
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

IHÀNG HÓA CỦA TỈNH SƠN LA
3 .1 THỰRẠNG
VỀ KHAI THÁC CÁC LỢI THẾ VỀ THƯƠNG MẠI CỦA TỈNH
3
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC
CŨNG CÓ TÁC DỤNG RÕ RỆT
T TRIỂN NGÀNH PHÙ HỢP VỚI TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU
VÀ KHU VỰ
PCUẨN VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CỦA
NGÀNH THƯƠNG MẠI
4 . 3: GIẢI PHÁP VỀK
Á DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU PHÙ HỢP
VỚI ĐIỀU
IẾM THỊ TRƯỜNG VÀ TIẾN TỚI THÀNH LẬP CÁC VĂN PHÒNG ĐẠI D
UẬT QUẢN
NHỮNG TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
BIỂ
Biểu đồ 1: GDP của tỉnh Sơn La từ năm 2008 - 2011 Error: Reference source
not found
Biểu đồ 2: Tổng mức bán lẻ hàng hóa phân theo thành phần kinh tế Error:
Reference source not found
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sơn La là một trong những tỉnh nghèo của cả nước, điều kiện phát triển
kinh tế không thuận lợi, GDP bình quân đầu người thấp ( khoảng 4,2 triêu
đồng năm 2005, năm 2009 khoảng hơn 10,6 triệu đồng ). Sơn La có vị trí xa

tỉnh Sơn La, một trong những tỉnh nghèo và kém phát triển của cả nước. Đề
tài cũng nghiên cứu các đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn
hóa, xã hội của tỉnh giúp tìm hiểu và nghiên cứu rõ hơn về nền thương mại
hàng hóa của tỉnh Sơn La
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp để có cái
nhìn tổng quan về các đặc điểm kinh Kinh tế - Xã hội của tỉnh Sơn La ảnh
hưởng tới sự phát triển của thương mại hàng hóa, và phân tích làm rõ về thực
trạng phát triển thương mại hàng hóa của tỉnh Sơn La.
Phương pháp thống kê được sử dụng để thống kê các chỉ tiêu về phát
triển kinh tế, xã hội, các giao dịch thương mại hàng hóa
Phươngng pháp phân tích và tổng hợp được dựng để phân tích về mặt số
lượng cũng như chất lượng của các chỉ tiêu, các kết quả của hoạt động mua
bán sản xuất hàng hóa và phát triển kinh tế thương mại, nhờ đó giúp so sánh,
đưa ra được những đánh giá và giải pháp nhằm khăc phục nhũng điểm yếu và
tồn tại đề ra những giải pháp để phát triển hợp lý và hiệu quả trong tương lai
1.5 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THƯƠNG
MẠI HÀNG HÓA CỦA TỈNH SƠN LA
- Báo cáo tổng hợp quy hoạch và phát triển thương mại tỉnh Sơn La đến
năm 2020 : Báo cáo trình bày chung về tình hình phát triển kinh tế, thương
mại của tỉnh Sơn La đến năm 2010, nếu lên những tồn tại, khó khăn thiếu sót
và hoạch định chương trình, đưa ra quy hoạch phát triến Thương mại của tỉnh
đến năm 2020
- Báo cáo tình hình kinh tế thương mại hàng hóa tỉnh Sơn La các năm
2009 – 2011: Báo cáo tổng kết về kểt quả và tình hình ngành thương mại
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
2
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
hàng hóa của tỉnh Sơn La trong các năm 2009, 2010, 2011, trong báo cáo
cũng phân tích các đặc điểm, điều kiện phát triển của tỉnh Sơn La

Nam và có 250 km đường biên giới chung với nước CHDCND Lào. Sơn La
cách thủ đô Hà Nội 320 km về phía Tây Bắc. Các đường giao thông quan
trọng trên địa bàn tỉnh gồm có 4 tuyến chính nối Sơn La với thủ đô Hà Nội:
đường quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 43, quốc lộ 279. Ngoài ra, còn có đường
không và đường sông như sân bay Nà Sản và cảng đường sông Tà Hộc, Vạn
Yên. Các con sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Sơn La như sông Ðà, Sông
Mã và rất nhiều con suối nhỏ phân bổ đều trên địa bàn tỉnh. Sông Ðà chảy
qua địa phận Sơn La dài 150 km, sông Mã chảy qua địa phận Sơn La dài 95
km.
2.1.2 Địa hình
Ðịa hình tỉnh Sơn La chia cắt sâu và mạnh, vùng núi chiếm trên 85%
diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Sơn La có độ cao trung bình 600 – 700 m so với
mực nước biển, điểm cao nhất là 2.879 m, điểm thấp nhất là 70 m so với mặt
biển. Địa hình của tỉnh Sơn La được chia thành 3 vùng sinh thái: vùng trục
quốc lộ 6, vùng hồ Sông Đà và vùng cao biên giới. Trên 87% diện tích tự
nhiên có độ dốc từ 25
0
trở lên. Do có nhiều dãy núi nhỏ chạy theo hướng gần
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
vuông góc với ba dãy núi chính theo hướng Tây Bắc – Đông Nam nên tạo ra
sự chia cắt địa hình sâu và mạnh, do đó việc phát triển giao thông, thông
thương mua bán hàng hóa còn gặp nhiều khó khăn. Sơn La có hai cao nguyên
lớn là Mộc Châu và Nà Sản với những điều kiện sinh thái và khí hậu đặc
trưng thuận lợi cho việc phát triển nhiều ngành kinh tế.
Cao nguyên Mộc Châ có độ cao trung bình 1.050m so với mực nước
biển, mang đặc trưng của khí hậu cận ôn đới, đất đai màu mỡ phì nhiêu, thuận
lợi cho phát triển cây chè, cây ăn quả và chăn nuôi bò sữa
Cao nguyên

mặt nước ao hồ
Mật độ sông suối 1,8 km/k2 nhưng phân bố không đều, sông suối có độ
dốc lớn, nhiều thác ghềnh do địa hình núi cao, chia cắt sâu. Dòng chảy biến
đổi theo mùa, biên độ dao động giữa mùa mưa và mùa khô khá lớ
ạng lưới sông suối trên địa bàn tỉnh khá dày đặc. Do ệ thống sông suối
có đặc điểm chung là độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh, trắc diện hẹp nên tạo tiềm
năng thủy điện phong phú cho Sơn La với nhiều điểm có khả năng xây dựng
thủy điện. Với tốc độ khảo sát và xây dựng như hiện nay, tương lai Sơn La có
khả năng xuất khẩu điệ
Chất lượng nước phần lớn chưa bị ô nhiễm. Nguồn nước dồi dào và sạch
giúp cho ngành nuôi thủy sản ở sông nước và ao hồ phát triển, tuy nhiên quy
mô nuôi còn chưa lớn và năng suất chưa cao, chưa hình thành các khu nuôi
thủy sản tập trung
Năm 2012 thủy điện Sơn La hình thành đã tạo nên vùng hồ thủy điện là
một điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sả , giao thông nối các vùng ven
hồ thủy điệ
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
6
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
2.1.3.3
Tài nguyên rừn
Tài nguyên rừng của tỉnh Sơn La rất lớn, với diện tích đất rừng
577.638,09 ha chiếm 40% diện tích tự nhiên toàn tỉn , diện tích rừng khoảng
310.135 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 22,1. Trong đó rừng tự nhiên là 287.161
ha, rừng trồng là 22.974 ha. Riêng rừng phòng hộ chi m 2080 ha chiếm trên
67,2 % diện tích rừng toàn tỉnh có vai trò quan trọng trong phòng hộ đầu
nguồn cho các công trình thủy điện lớn của quốc gia
Về trữ lượng, toàn tỉnh có khoảng 87,053 triệu 3 gỗ và 554,9 triệu cây
tre, nứa, phân bố chủ yếu ở rừng tự nhiên; rừng trồng chỉ có khoảng 154
nghìn 3 gỗ và khoảng 221 nghìn cây tre, nứa. Đây là nguồn tài nguyên quý

2.1.4 v chuyên sâu.
K h
hậu, thời tiết
Đặc trưng cận ôn đới chia làm hai mùa rõ rệt: mùa kô và mùa mưa. M ùa
đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mưa tập trung vào các tháng 7 và
8 (không có bão), thỉnh thoảng có giông và mưa đá, lượng . Nhiệt độ trung
bình h
à
ng năm là 21,4 0 C, nhiệt độ trung bình t
á
g cao nhất 27 0 C, trung b
n
thấp nhất 16 0 C. Lượng mưa trung bình hàng năm la 1.200 – 1.600mm. Độ
ẩm không khí trung bình là 81%. Hai cao nguyên Mộc Châu và Nà Sản có khí
hậu mát mẻ trong lành, thuận lợi cho cả nông lâm n
iệp và du lịch
Vào mùa đông, Sơn La thường có các đợt khô hạn, do vậy khó tăng diện
tích canh tác, cộng với gió Lào, sương muối thường xuyên cũng gây bất lợi
cho sảnx
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
2.1.5 t nông nghiệ p
Di tích lịch sử, dan
lam thắng cảnh
Phong cảnh thiên nhiên hữu tình đã tạo điều kiện cho Sơn La phát triển
du lịch với các sản phẩm đa dạng, phong phú, hấp dẫn du khách trong và
ngoài nước. Những vùng núi cao, những khu rừng nguyên sinh có hệ động
thực vật phong phú, nhiều suối, nhiều ghềnh thác. Hai cao nguyên Mộc Châu
và Nà Sản thích hợp cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái trên các

đồng). Chi ngân sách chủ yếu do trung ương cấp ( thu ngân sách trên địa bàn
mới đảm bảo 15 – 20 % chi thường xuyên ). Việc tích lũy đầu t
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
10
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
ở rộng cò nhỏ hẹp.
Biểu đồ 1 : GDP của tỉnh Sơn
a từ năm 2008 - 2011
vị: nghìn tỷ đồn g
Nguồn: Niên giám thố
kê tỉnh Sơn La 2010
Tốc độ tăng GDP bình uânhàng năm khoảng 1 9 % , xong tốc độ này
đang có xu hướng giảm. Năm 2009 tăng 23% so với năm 2008 xong đến năm
2010 chỉ tăng 19% so với 2009, năm 20011 tốc độ tă
giảm xuống còn 13%.
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa phát triển chưa cao, kim nganh xuất
khẩu, nhập khẩu còn thấp, song tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu vào
loại cao cho thấy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đang có xu hướng phát
triển tốt. Tỉnh Sơn La xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng nông, lâm sản như cà
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
11
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
phê, ngơ, sắn, chè… và nhập khẩu các thiết bị phục vụ sản xuất như máy thi
công, Phuong tiện vận tải hàng hóa, máy phát điện, dây cuyền phục vụ chế
biến . Sơn La có đường biên giới dài với Lào, hoạt động xuất khẩu qua đường
biên giới với Lào có nhiều chuyển biến tích cực đánh dấu bước phát triển mới
trong thương mại và quan hệ mậu dịch, tuy nhiên kim ngạch còn nhỏ bé, giá
trị hàng
a xuất khẩu chưa cao
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp

Sơn La
Các ngành dịch vụ
Công nghiệp & xây dựng
Nông lâm nghiệp & thủy sản
2008 2009 2010 2011
9.373.736
Tổng số
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
13
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
rọng nông lâm nghiệp
Ngành dịch vụ của Sơn La chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng sản
phẩm, song tỷ trọng này tăng dầ n qua các nm ( ăm 2008 chiếm 16 % đế năm
2011 tăng lên 21 % ), lực lượng lao động trong ngành dịch vụ cũng tăng cao.
Điều này cho thấy ngành dịch vụ ở Sơn La đang có xu
ướng phát triển dần.
Nông lâm nghiệp và thủy sản vốn là ngành kinh tế truyền thống của tỉnh,
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế, xong tỷ lệ này giảm dần ( năm
2008 chiếm 58,8% đến năm 2011 giảm còn 53% ) khi công nghiệp xây dựng
và dịch vụ đang có xu
ớng phát triển mạnh.
Cơ sở vật chất kĩ thuật còn lạc hậu, khoa học công nghệ chưa được ứng
dụng nhiều, hạ tầng thương mại còn chưa phát triển và có chất lượng thấp. Hệ
thống chợ, trung tâm thương mại còn kém phát triển và hân bố chưa đồng
đều. Môi trường đầu tư chưa thật sự hấp dẫn. Hệ thống pháp luật và hiệu lực
quản lý
2.2.2 ànước còn chưa cao.
D ân
, lực lượng lao động
Sơn La có quy mô dân số năm 2009 là 1.083.761 người, trong đó nam

đầu tư cho giáo dục còn khó khăn…nên trình độ về dân trí, học
ấn nhìn chung còn thấp
Về phân bố dân cư: sự phân bố dân cư không đông đều giữa các vùng,
các khu vực, cao nhất là thành phố Sơn La với 262 người/km2 và thấp nhất là
huyện Sốp Cộp với 26 người/km2. Hầu hết dân cư sống ở địa bàn nông thôn
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
15
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
chiếm 86,10%, dân cư thành thị chỉ chiểm 13,90% dân số của toàn tỉnh, thấp
hơn mức trung bình của cả nước ( khoảng 26% ). Điều đó cho thấy mức độ đô
thị hóa, phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Sơn La những năm
ua vẫn còn tở mức thấp.
Chất lượng lao động của tỉnh Sơn La những năm gân đây đó có sự cải
thiện nhiều về trình độ văn hóa của lực lượng lao đông. Tuy nhiên, tỷ lệ lao
đông đã qua đào tạo của toàn tỉnh đến năm 2009 chỉ chiếm chưa đến 20%
tổng số lao động và phần lớn là cán bộ, công chức trong các lĩnh vực quản lý
nhà nước, các sự nghiệp đoàn thể…tập trung ở thành phố Sơn La và các trung
tâm thị trấn. Lao động có trình độ và kỹ thuật ở các khu vực
ác hầu như không đáng kể
Lực lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh năm
2009 đạt hoảng 54.940 người, chiế m 53,97 % tổng dân số, đây là con số cao
nhưng chủ yếu là lao động nông, lâm nghiệp chiếm tới 85% tổng số lao động.
Từ năm 2000 đến nay tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp trong tổng lao động
xã hội đã giảm 12,61%, tỷ trọng lao đông trọng ngành công nghiệp xây dựng
thì tăng mạnh gần 85,88
và dịch vụ tăng đến 144%
Như vậy có thể thấy Sơn La là mt tỉnh có số dân không lớ n, mật độ dân
số thấp và không đồng đều giữa các huyện, song dân số trẻ và tỷ lệ tham gia
lao động khá cao, điều này thuận lợi cho phát triển sản xuất thương mại. Tuy
nhiên, lao đông nông, lâm nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn, trình độ chất lượng

Đường thủy
Tổng chiều dài mạng lưới đường sông khoảng 300 km gồm hai tuyến
ính là sông Đà và sông Mã.
Các suối trên địa bàn khả năng khai thác vận tải thủy là rất nhỏ, chỉ phục
vụ nhu cầu đi lại bằng phương tiện thô sơ, hiệu quả thấp. Hơn nữa, cơ sở hạ
tầng và phương tiện vận tải đ
ng sông còn nhiề
yếu kém.
Đường hàng không
Sơn La hiện có sân bay Nà Sản là sân bay loại nhỏ cách thành phốSơn
La 20 km về phía Hà Nội. Sân có đường hạ cánh dài 2400m x 35m (cấp 3D),
năng lực 20.000 HK/năm (năm 2001 vận chuyển được 13.000 HK), đã phát
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
huy có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, cơ bản đáp ứn
2.3 được nhu
ầu của nhân dân.
ĐÁNH GIÁ
Vị trí xa thủ đô, giao thông đi lại khó khăn, địa hình phức tạp… gây
nhiều cản trở cho hoạt động phát triển thương mại hàng hóa, thu hút
ầu tư, gao lưu thương mại
Sơn La c ú đường biên giới với Lào góp phần mở cơ hộ
ao lưu trao đổi hàng hóa .
Có nhiều tiềm năng về du lịch, nhiều phong cảnh thiên nhiên và di tích
lịch sử
óp phần phát triển kinh tế
Tài nguyên rừng, đất thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp, cung cấp
nguyên liệu phong phú và d
dào cho sản xuất hàng hóa

SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
19
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đinh Lê Hải Hà
phần kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: N
n giám thống kê tỉnh Sơn La 2010
Thành phần kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng qua
các năm. Năm 2008 kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng 74,1% đến năm 2011
chiếm 78,6% tăng 4,5%. Kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng
giảm dần trong cơ cấu tổng mức bán lẻ ( 25,9%
m 2008 giảm còn 21,4% năm 2011 )
Tính chung giai đoạn 2001- 2009 thì ngành thương mại hàng hóa có mức
tăng trưởng khá, giá trị tăng thêm của ngành năm 2009 là 242,546 triệu đồng
chiếm 56,2 % giá trị toàn ngành thương mại của tỉnh, tăng thêm 19,35 % so
với năm 2008 và tốc độ tăng bình quân 16,71 %/ năm giai đoạn 2005 -2009
cao hơn tốc độ tăng của ngành thương mại dịch vụ của tỉnh ( 15,30 %/ năm )
và của cả nước ( 8,48 %/ năm ). Tốc độ tăng trưởng như vậy thấp hơn tốc độ
tăng trưởng của ngành công nghiệp của tỉnh ( 18,01 %/ năm ) nhưng cao hơn
so với nông lâm ngư nghiệp và thủy sản ( 4,21 %/ năm ) và cao hơn tốc độ
3.1.2 ng trưởng GDP toàn tỉnh ( 14,
SV: Vương Cao Sơn Lớp: Thương mại 50A
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status