Chuyên đề:5 - Phần: NGUYÊN LÝ CNXHKH
NHỮNG PHÁT TRIỂN MỚI VỀ DÂN CHỦ, HỆ THỐNG
CHÍNH TRỊ VÀ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
TS Tạ Việt Hùng
MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
- Nắm được những phát triển mới của Đảng ta về dân chủ, HTCT và
Nhà nước pháp quyền XHXN trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
- Phê phán các quan điểm, hành vi sai trái về dân chủ, HTCT và Nhà
nước pháp quyền XHXN ở Việt Nam hiện nay.
1. Những phát triển mới của Đảng ta về dân chủ trong thời kỳ đổi mới
a. Quan niệm của CNM-LN, Hồ Chí Minh về dân chủ
b. Những phát triển mới của Đảng ta về dân chủ trong thời kỳ đổi mới
2. Những phát triển mới của Đảng ta về hệ HTCT trong thời kỳ đổi mới
a. Quan niệm của CNM-LN, Hồ Chí Minh về HTCT
b. Những phát triển mới của Đảng ta về HTCT trong thời kỳ đổi mới
3. Những phát triển mới của Đảng ta về Nhà nước pháp quyền
XHCN trong thời kỳ đổi mới
a. Quan niệm của CNM-LN, Hồ Chí Minh về NNPQXHCNVN
b. Những phát triển mới của Đảng ta về NNPQXHCNVNN trong thời
kỳ đổi mới
THỜI GIAN: 4 tiết; PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mác-Ăngghen, Toàn tập, t1, Nxb ST, H.1995; t38, H.1998.
2. Lênin, Toàn tập, t31, 33, 36, 38, 39, Nxb Matxcơva, H, 1998.
3. Văn kiện đại hội Đảng VII, VIII, IX, X; Hội nghị TW 3/khoá VIII
4. Giáo trình CNXHKH, Nxb CTQG, H, 2002
5. Hoàng Chí Bảo, Hệ thống chính trị ở nông thôn nước ta hiện nay,
Nxb CTQG, H, 2005.
6. Báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước
trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991-2011), Nxb CTQG, H, 2010.
nước cụ thể. Dân chủ là phạm trù chính trị.
- Với tư cách là một chế độ chính trị, sự phát triển của dân chủ trải qua
3 chế độ dân chủ là: dân chủ chủ nô; dân chủ tư sản và dân chủ XHCN.
2
* Quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh về dân chủ:
- Quan niệm của CNM-LN về dân chủ và dân chủ XHCN:
Dân chủ là quyền lực thuộc về ND, là quyền tự do, bình đẳng của ND
trong đời sống XH và quan hệ XH, gắn liền với những điều kiện, hoàn cảnh lịch
sử nhất định.
- Dân chủ là sản phẩm tiến hoá của lịch sử, là một nhu cầu khách quan của
NDLĐ; dân chủ là quyền lực của ND (hay dân chủ là quyền lực thuộc về ND).
- Khi XH có giai cấp và nhà nước, thì không có “dân chủ chung chung,
phi giai cấp, siêu giai cấp, dân chủ thuần tuý”. Trái lại, mỗi chế độ dân chủ
gắn với nhà nước đều mang bản chất của giai cấp thống trị XH.
- Dân chủ là một hình thức nhà nước (chế độ dân chủ), trong đó các
quyền dân chủ của nhân dân được quy định thành Hiến pháp và pháp luật, nhà
nước thừa nhận “quyền lực thuộc về ND”. Quyền dân chủ của công dân, nhân
dân chịu sự quy định của PTSX, chế độ XH và giai cấp thống trị XH.
- Dân chủ là hệ giá trị phản ánh trình độ phát triển cá nhân và cộng
đồng XH trong quá trình giải phóng XH, chống áp bức, bóc lột, nô dịch để
tiến tới XH tự do, bình đẳng.
- Quan niệm của Hồ Chí Minh về dân chủ:
+ Thứ nhất, là dân là chủ, “nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là
dân, vì dân là chủ” [Hồ Chí Minh (1952), “Bài nói tại hội nghị cung cấp toàn quân lần thứ
nhất”, TT, T.6, Nxb. CTQG, H, 2000, tr. 515]
+ Thứ hai, dân chủ là dân làm chủ: “nước ta là nước dân chủ, nghĩa là
nước nhà do nhân dân làm chủ…” [Hồ Chí Minh (1955), “Đạo đức công dân”, TT, T.7, Nxb.
CTQG, H, 2000, tr. 452]
+ Thứ ba, dân chủ là toàn bộ quyền lực, lợi ích đều thuộc về dân:
“Nước ta là một nước dân chủ. Mọi công việc đều vì lợi ích của dân mà làm. Khắp nơi
“Một nhà nước kiểu mới, nhà nước do chính giai cấp công nhân và nhân dân lao
động tự tổ chức để thực hiện quyền làm chủ tập thể của mình, nhà nước thực sự của dân,
do dân, vì dân, thông qua đó, Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội”
[ĐCSVN (1977), Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb. Sự thật, H, tr.52].
Chế độ đó là tổng hợp những quan hệ, cơ chế, phương thức, mục tiêu
và lực lượng nhằm xây dựng xã hội nước ta thành một xã hội, trong đó người
làm chủ chân chính là toàn thể nhân dân lao động có tổ chức mà nòng cốt là
liên minh công- nông. Một xã hội có khả năng kết hợp hữu cơ “ quyền làm
chủ tập thể với quyền tự do chân chính của từng cá nhân”.
+ Hạn chế: việc xây dựng một chế độ dân chủ như vậy, trong thực tiễn,
đã phải trả giá bằng những yếu kém, nóng vội, sai lầm
4
- Đại hội V của Đảng tiếp tục cụ thể hóa quan điểm dân chủ của Đại
hội IV
* Thời kỳ đổi mới (1986 đến nay)
- Đại hội VI (1986) của Đảng dựng đánh dấu bước phát triển mới về dân
chủ ở nước ta, đưa sự nghiệp dân chủ của nước ta vào chiều sâu, thành thể chế
mà trước hết là các thể chế kinh tế, đưa ra cách tiếp cận mới thực tế hơn, biện
chứng hơn về nền dân chủ XHCN mà chúng ta đang xây dựng.
+ Triển khai mạnh mẽ sự nghiệp dân chủ hoá từ các lĩnh vực tư tưởng,
chính trị và đặc biệt là kinh tế, trao cho nhân dân quyền chủ động sản xuất kinh
doanh, chủ động cải thiện đời sống của mình.
+ Phát huy sức mạnh của các thành phần kinh tế, nhằm giải phóng và phát
triển mạnh lực lượng sản xuất; đổi mới cơ chế quản lý, xoá bỏ cơ chế tập trung
quan liêu, hành chính bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh XHCN;
+ Đổi mới vai trò quản lý của Nhà nước, thực hiện chính sách mở cửa,
hợp tác rộng rãi với nước ngoài; đổi mới nội dung phương thức lãnh đạo của
- Đại hội VI của Đảng đã mở ra thời kỳ đổi mới đất nước. Đối với sự
nghiệp dân chủ, thì đây là một mốc son chói lọi đưa sự nghiệp dân chủ của
nước ta vào chiều sâu, thành thể chế mà trước hết là các thể chế kinh tế, đưa
- Đại hội X của Đảng tiếp tục cụ thể hóa quan điểm của Đại hội VII,
VIII, IX về dân chủ, khẳng định dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động của sự
nghiệp đổi mới
- Sự phát triển về dân chủ ở nước ta trong thời kỳ đổi mới còn thể hiện
ở việc xây dựng và hoàn chỉnh Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước.
+ Điều 4 Hiến pháp năm 1959, điều 6 Hiến pháp năm 1980 đã ghi rõ: ở
nước ta, tất cả quyền lực trong nước đều thuộc về nhân dân. ĐCSVN là lực
lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
+ Điều 4 Hiến pháp 1992 xác định: ĐCSVN là lực lượng lãnh đạo Nhà
nước và xã hội, bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân, đưa công cuộc đổi
mới đi đúng định hướng XHCN.
+ Hiến pháp năm 1992 ghi nhận, bảo đảm các quyền con người về
chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá và xã hội, thể hiện ở các quyền công dân,
trong đó có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; quyền được thông tin;
quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật…
+ Điều 9 Hiến pháp 1992 khi nói về MTTQVN, đã ghi nhận: “Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính
quyền nhân dân”, Điều 10 ghi: “Công đoàn là tổ chức chính trị- xã hội của
6
giai cấp công nhân và của người lao động” [Hiến pháp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 1946, 1959, 1980, 1992. Nxb. CTQG, H, 2000]
+ Hiến pháp nước ta quy định cơ chế thực hiện dân chủ của nhân dân làm
chủ thông qua đại diện là các cơ quan dân cử và các đoàn thể; mở rộng dân chủ trực
tiếp với phương châm: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
+ Ngày 20/4/2007, UBTVQH đã ban hành Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở
xã, phường, thị trấn, đồng thời Quốc hội, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản
pháp luật, Nghị định quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Dự thảo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ (bổ sung, phát
triển 2011) đã có sự phát triển mới về dân chủ:
> Mục tiêu của CM nước ta: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
* Hệ thống chuyên chính vô sản (1955 - 1975 và 1975 - 1986)
- Hệ thống chuyên chính vô sản được thiết lập ở miền Bắc từ 1955 và
trên phạm vi cả nước từ sau 30/4/1975.
- Đại hội IV của Đảng nhận định: “điều kiện quyết định trước tiên là
phải thiết lập và không ngừng tăng cường chuyên chính vô sản, thực hiện và
không ngừng phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động”.
+ Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của
nhân dân lao động; tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng
+ Ngày 18/12/1980, Quốc hội khóa VI thông qua Hiến pháp nước
CHXHCNVN, trong đó khẳng định: “Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước
chuyên chính vô sản”.
+ Cơ sở kinh tế của hệ thống CCVS là nền kinh tế kế hoạch hóa, tập
trung quan liêu, bao cấp.
+ Cơ sở xã hội của hệ thống CCVS là liên minh GCCN với GCND và
tầng lớp trí thức.
- Nội dung chủ trương xây dựng CCVS thời kỳ này
+ Xây dựng quyền làm chủ tËp thể của nhân dân lao động dưới sự lãnh
đạo của Đảng dựa trên nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, được thực
hiện chủ yếu bằng Nhà nước, đồng thời được thực hiện bằng các hoạt động
của các đoàn thể quần chúng.
+ Xây dựng Nhà nước trong chế độ làm chủ tập thể là Nhà nước
CCVS, dựa trên nền tảng của khối liên minh công nông.
+ Xác định Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trọng điều
kiện chuyên chính vô sản.
+ Xác định nhiệm vụ chung của các đoàn thể là bảo đảm cho quần
chúng tham gia và kiểm tra công việc của Nhà nước
8
+ Xỏc nh xõy dng v phỏt huy quyn lm ch tp th ca nhõn dõn
lao ng theo c ch ng lónh o, nhõn dõn lm ch, Nh nc qun lý.
b. S phỏt trin mi v HTCT trong thi k i mi
đồng thời chống khuynh hớng buông lỏng sự lãnh đạo của Đảng
9
+ Xây dựng cơ chế vận hành của Nhà nớc pháp quyền XHCN; hoàn
thiện hệ thống pháp luật; tip tục đổi mới tổ chức và hoạt động của quốc hội;
ẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của chính phủ;
xây dựng cơ quan t pháp trong sạch, vững mạnh
- Xây dựng MTTQ và các tổ chức chính trị xã hội trong HTCT
3. S phỏt trin v xõy dng Nh nc phỏp quyn XHCN ca
ng ta trong thi k i mi
a. Khỏi nim, c im Nh nc phỏp quyn
* Khỏi nim NNPQ cú th xem xột di nhiu gúc khỏc nhau:
- Vi t cỏch l mt hc thuyt, NNPQ l ton b cỏc quan im v vai
trũ thng tr ca phỏp lut trong ton b hot ng ca Nh nc.
- Vi t cỏch l mt th ch chớnh tr, NNPQ c hiu nh mt nh
nc m trong ú mi hot ng ca cỏc c quan NN, dự cp no u c
thc hin trờn c s phỏp lut.
* c im NNPQ:
- Trong NNPQ, Hin phỏp, phỏp lut c s dng nh cụng c iu
tit ch yu i vi mi quan h xó hi, nht l cỏc quan h cú s tham gia
ca NN.
- Phỏp lut phi cụng khai, rừ rng i vi mi thnh viờn xó hi.
- Cỏc c quan xột x phi c t chc mt cỏch c lp, c trao cỏc
quyn hn xột x c lp v ch tuõn theo phỏp lut.
- Cỏc c quan NN ch c lm nhng gỡ m phỏp lut cho phộp.
- Gia cỏc c quan NN phi cú s phõn nh thm quyn v s ch
c, giỏm sỏt ln nhau.
b. S phỏt trin mi v NNPQ XHCN Vit Nam ca ng ta
* T tng HCM v NNPQ ca dõn, do dõn, vỡ dõn
Tỏc phm: Yờu sỏch ca nhõn dõn An Nam; ụng Dng v Triu
Tiờn; Li phỏt biu ti i hi Tua; Bn ỏn ch thc dõn Phỏp ú
và nâng cao chất lượng hoạt động của HTCT cơ sở xã, phường, thị trấn
+ Đại hội X của Đảng, Đảng ta đã tiếp tục phát triển và cụ thể hóa
nhiều nội dung về NNPQ XHCNVN.
- Sự phát triển của Đảng về NNPQ XHCN VN nổi lên năm quan điểm
cơ bản sau:
+ Xây dựng NNPQXHCNVN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân; lấy liên minh GCCN với GCND và tần lớp trí thức làm nền tảng, do
ĐCSVN lãnh đạo.
+ Thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương xã
hội, chuyên chính với hoạt động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và nhân dân.
11
+ Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các
cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
+ Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của
Nhà nước.
+ Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước.
- Dự thảo Cương lĩnh 2011 (2010) tiếp tục khẳng định những quan điểm,
phương hướng xây dựng NNPQXHCNVN (xem Dự thảo Cương lĩnh 2010)
Kết luận:
Xây dựng nền dân chủ XHCN, HTCT XHCN và NNPQXHCNVN là một
trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng ta, thể hiện bản chất tốt đẹp của
chế độ ta. Thực tiễn 25 năm đổi mới đánh dấu quá trình hình thành tư duy và
đường lối, chính sách đổi mới về dân chủ, HTCT và NNPQXHCNVN của
Đảng ta. Đó là sự vận dụng sáng tạo tư tưởng CNM-LN, tư tưởng HCM về
NNPQ và sự kết thừa phát triển các giá trị tư tưởng, thực tiễn về dân chủ,
HTCT và NNPQ trong lịch sử nhân loại vảo thực tiễn Việt Nam.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Phân tích sự phát triển mới của Đảng ta về xây dựng chế độ dân chủ
XHCN ở Việt Nam?
2. Phân tích sự phát triển mới của Đảng ta về xây dựng HTCT XHCN ở Việt