TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 12 - VẤN ĐỀ 1(LÝ THUYẾT) - Pdf 23


TÀI LIỆU ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT
& TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG
NĂM 2011
GVHD: Hồ Văn Hiền
Bộ môn Sinh học
Liên hệ:
NR: 0593859127
DĐ: 0984553385
Trường THPT Nguyễn Du

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CẤU TRÚC ĐỀ THI MÔN SINH
Phần Nội dung cơ bản
Số câu
chung
Phần riêng
Chuẩn N.cao
Di
truyền
Cơ chế di truyền và biến dị 8 2 2
Tính qui luật của hiện tượng di truyền 8 0 0
Di truyền học quần thể 2 0 0
Ứng dụng di truyền học 2 1 1
Di truyền học người 1 0 0
Tổng số 21 3 3
Tiến
hóa
Bằng chứng tiến hoá 1 0 0
Cơ chế tiến hoá 4 2 2
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên

Bằng chứng tiến hoá 1 2 0
Cơ chế tiến hoá 5 0 2
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên
Trái đất
1 0 0
Tổng số 8 2 2
Sinh
thái
Sinh thái học cá thể 1 0 0
Sinh thái học quần thể 2 1 0
Quần xã sinh vật 2 0 1
HST, sinh quyển và bảo vệ môi trường 3 1 1
Tổng số 8 2 2
Tổng số câu cả ba phần
40 10 10

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO GIA
LAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
CHỦ ĐỀ ÔN TẬP
SỐ TIẾT
LT BT ÔT KT
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (20 tiết)
Vấn đề 1: Cấu trúc – Cơ chế di truyền & biến dị ở cấp
độ phân tử
03 02 01
Vấn đề 2: Cấu trúc – Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp
độ tế bào, cơ thể
04 04 01
Vấn đề 3: Cơ chế di truyền ở cấp độ quần thể 01 01 -

1.5. Nhân đôi là gì ?
1.6. Phiên mã?
1.7. Dịch mã ?
- Gen : là một đoạn ADN mang thông
tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit
hay phân tử ARN.
-
Cấu trúc chung của gen cấu trúc :
+ Vùng điều hòa:
+ Vùng mã hóa:
+ Vùng kết thúc:
1.8. ĐHHĐ gen ?
1.3. Codon, anticodon
1.1. gen là gì ?

Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc.
• Có trình tự Nu đặc biệt giúp ARN –
pôlimeraza nhận biết để khởi động,
đồng thời điều hòa quá trình phiên mã.
Mang thông tin mã hóa các aa =>
Nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang
tín hiệu kết thúc phiên mã
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
A. LÍ THUYẾT
1.9. ĐBG &thể đột biến?
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
VẤN ĐỀ 1. CƠ CHẾ DT & BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

- Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit
trong gen (mạch gốc) quy định trình
tự các axit amin trong phân tử prôtêin.
-
Đặc điểm :
+ MDT được đọc từ 1 điểm xác định
theo từng bộ ba không gối lên nhau
+ MDT có tính phổ biến.
+ MDT có tính đặc hiệu
1.8. ĐHHĐ gen ?
1.3. Codon, anticodon
1.1. gen là gì ?
1.2. Mã di truyền là gì ?
+ MDT có tính thoái hóa(trừ AUG và UGG)
Lưu ý : Sinh giới có 4 loại Nu => 4
3
= 64
loại bộ ba khác nhau, trong đó chỉ có 61
bộ ba mã hóa aa còn 3 bộ ba làm tín
hiệu kết thúc dịch mã(UAA, UAG, UGA)
Slide 6
1.9. ĐBG &thể đột biến?
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
VẤN ĐỀ 1. CƠ CHẾ DT & BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

1. Một số khái nệm cơ bản
1.1. gen là gì ?

1. Một số kiến thức khái niệm cơ bản
1.1. gen là gì ?
1.2. Mã di truyền là gì ?
1.7. Operon là gì ?
1.4. Nhân đôi là gì ?
1.5. Phiên mã?
1.6. Dịch mã ?
Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên
mạch khuôn ADN.
1.8. ĐHHĐ gen ?
1.3. Codon, anticodon
1.1. gen là gì ?
1.2. Mã di truyền là gì ?
1.3. Codon, anticodon
1.4. Nhân đôi là gì ?
Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin.
Hay quá trình chuyển trình tự các bộ ba
trên mARN thành trình tự các aa trong
chuỗi poolipeptit.
1.5. Phiên mã?
1.6. Dịch mã ?
1.7. Operon là gì ?
Opêron là một nhóm gen cấu trúc liên
quan về chức năng được phân bố liền
nhau và có chung cơ chế điều hòa hoạt
động.
1.8. ĐHHĐ gen ?
Là quá trình điều hòa lượng sản phẩm
của gen được tạo ra trong tế bào.
1.9. ĐBG &thể đột biến?


2. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
2.1. Cơ chế nhân đôi
2.2. Cơ chế phiên mã
2.4. Cơ chế điều hòa hoạt động
gen
2.5. So sánh các cơ chế
di truyền ở cấp độ
phân tử
2.3. Cơ chế dịch mã
2.1. Cơ chế nhân đôi
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn
của phân tử AND tách dần tạo nên chạc
nhân đôi (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch
khuôn.
- ADN – pôlimeraza xúc tác hình thành
mạch đơn mới theo chiều 5’ – 3’. Các Nu
môi trường nội bào liên kết với mạch
khuôn theo NTBS(A-T, G-X)
-
Trên mạch khuôn(3’-5’) mạch mới được
tổng hợp liên tục. Trên mạch khuôn(5’-3’)
mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo
nên các đoạn Okazaki sau đó các đoạn
Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim
nối.
Bước 2: Tổng hợp các mạch AND mới
Bước 3: Hai phân tử AND được tạo thành
Các mạch mới được tổng hợp đến đâu thì

di truyền ở cấp độ
phân tử
2.3. Cơ chế dịch mã
2.2. Cơ chế phiên mã
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của
phân tử AND tách dần tạo nên chạc nhân đôi
(hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn.
- ADN – pôlimeraza xúc tác hình thành mạch
đơn mới theo chiều 5’ – 3’. Các Nu môi trường
nội bào liên kết với mạch khuôn theo NTBS(A-
T, G-X)
-
Trên mạch khuôn(3’-5’) mạch mới được tổng
hợp liên tục. Trên mạch khuôn(5’-3’) mạch
mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các
đoạn Okazaki sau đó các đoạn Okazaki được
nối lại với nhau nhờ enzim nối.
Bước 2: Tổng hợp các mạch AND mới
Bước 3: Hai phân tử AND được tạo thành
Các mạch mới được tổng hợp đến đâu thì 2
mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADN
con, trong đó một mạch mới được tổng hợp
còn mạch kia là của ADN ban đầu(NT bbt)
2.1. Cơ chế nhân đôi
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
Enzim ARN–pôlimeraza bám vào vùng điều
hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc(3’-
5’) khởi đầu phiên mã.
ARN–pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc

2.2. Cơ chế phiên mã
2.1. Cơ chế nhân đôi
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
Enzim ARN–pôlimeraza bám vào vùng
điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch
mã gốc(3’-5’) khởi đầu phiên mã.
ARN–pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã
gốc trên gen có chiều 3’-5’ để tổng hợp
nên mARN theo nguyên tắc bổ sung(A-U,
G-X) theo chiều 5’ – 3’.
Bước 2: Tổng hợp phân tử mARN
Bước 3: Kết thúc phiên mã
Khi ARN–pôlimeraza gặp tín hiệu kết
thúc thì phiên mã kết thúc. mARN được
giải phóng
- Ở SV nhân sơ, mARN sau phiên mã
được sử dụng ngay làm khuôn để tổng
hợp prôtêin.
- Ở SV nhân thực mARN sau phiên mã
được loại bỏ các đoạn intron, nối các
đoạn exon tạo ra mARN trưởng thành. …
VẤN ĐỀ 1. CƠ CHẾ DT & BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

2. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
2.1. Cơ chế nhân đôi
2.2. Cơ chế phiên mã
2.4. Cơ chế điều hòa hoạt động
gen

và axit aa
1
. Ribôxôm chuyển dịch đến bb thứ ba,
tARN vận chuyển axit aa
1
được giải phóng. Quá trình
cứ tiếp tục như vậy đến bb tiếp giáp với bb kết thúc
của phân tử mARN.
Bước 2: Kéo dài chuỗi pôlipeptit
Bước 3: Kết thúc:
- aa

-tARN tiến vào bb mở đầu(đối mã của nó khớp
với mã mở đầu trên mARN theo NTBS), sau đó tiểu
phần lớn gắn vào tạo thành Ri hoàn chỉnh.
Khi Ri dịch chuyển sang bb kết thúc, qtr dịch mã
dừng lại, 2 tiểu phần Ri tách nhau ra, enzim đặc hiệu
loại bỏ aa

và chuỗi pôlipeptit được giải phóng.
* Vị trí : diễn ra ở tế bào chất.
* Thời điểm: Khi tế bào và cơ thể có
nhu cầu.
* Diễn biến: trải qua 2 giai đoạn
• Giai đoạn hoạt hóa aa:
aa + t ARN
Enzim
ATP
aa - t ARN



với aa
1
. Ribôxôm
chuyển dịch sang bb thứ 2, tARN vận chuyển aa


được giải phóng. Tiếp theo, aa
2
- tARN tiến vào
ribôxôm (đối mã của nó khớp với bb thứ hai trên
mARN theo NTBS), hình thành liên kết peptit giữa
aa
2
và axit aa
1
. Ribôxôm chuyển dịch đến bb thứ
ba, tARN vận chuyển axit aa
1
được giải phóng. Quá
trình cứ tiếp tục như vậy đến bb tiếp giáp với bb
kết thúc của phân tử mARN.
Bước 2: Kéo dài chuỗi pôlipeptit
Bước 3: Kết thúc:
- aa

-tARN tiến vào bb mở đầu(đối mã của nó
khớp với mã mở đầu trên mARN theo NTBS), sau
đó tiểu phần lớn gắn vào tạo thành Ri hoàn chỉnh.
Khi Ri dịch chuyển sang bb kết thúc, qtr dịch mã

2.2. Cơ chế phiên mã
2.4. Cơ chế điều hòa hoạt động
gen
2.5. So sánh các cơ chế
di truyền ở cấp độ
phân tử
2.3. Cơ chế dịch mã
2.4. Cơ chế điều hòa hoạt động
gen
Khi môi trường không có lactôzơ, gen
điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế.
Prôtêin ức chế này liên kết với vùng vận
hành ngăn cản quá trình phiên mã làm
cho các gen cấu trúc không hoạt động.
VẤN ĐỀ 1. CƠ CHẾ DT & BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

2. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
2.1. Cơ chế nhân đôi
2.2. Cơ chế phiên mã
2.4. Cơ chế điều hòa hoạt động
gen
2.5. So sánh các cơ chế
di truyền ở cấp độ
phân tử
2.3. Cơ chế dịch mã
2.4. Cơ chế điều hòa hoạt động
gen
- Khi môi trường có lactôzơ, một số phân tử liên

CHUYấN I: DI TRUYN V BIN D
Các cơ chế Diễn biến cơ bản .
Nhân đôi
ADN
Phiên mã
Dịch mã
Điều hoà
hoạt động
của gen
- ADN tháo xoắn và tách thành hai mạch đơn khi bắt đầu tái bản
- Các mạch đơn đợc tổng hợp theo chiều 5

3

, một mạch đợc
tổng hợp liên tục , mạch còn lại đợc tổng hợp gián đoạn .
- Có sự tham gia của enzim tháo xoắn , kéo dài mạch .
- Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung nửa bảo toàn và khuôn mẫu
- Enzim tiếp cận ở điểm khởi đầu và đoạn ADN bắt đầu tháo xoắn .
- Enzim dịch chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3

5

và sợi ARN
kéo dài theo chiều 5

3

, các đơn phân kết hợp theo nguyên tắc bổ
sung .

3.3. Cơ chế phát sinh
Tác nhân gây đột biến gây ra những sai
sót trong quá trình nhân đôi ADN
- Đột biến điểm thường xảy ra trên một
mạch dưới dạng tiền đột biến. Dưới tác
dụng của enzim sửa sai, nó có thể trở
về trạng thái ban đầu hoặc tạo thành đột
biến qua các lần nhân đôi tiếp theo.

3. Cơ chế biến dị ở cấp độ phân tử
3.1. Các dạng ĐBG
3.2. Nguyên nhân
VẤN ĐỀ 1. CƠ CHẾ DT & BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
3.3. Cơ chế phát sinh
3.4. Hậu quả & Ý nghĩa
3.1. Các dạng ĐBG
3.2. Nguyên nhân
3.3. Cơ chế phát sinh
Tác nhân gây đột biến gây ra những sai
sót trong quá trình nhân đôi ADN
- Đột biến điểm thường xảy ra trên một
mạch dưới dạng tiền đột biến. Dưới tác
dụng của enzim sửa sai, nó có thể trở
về trạng thái ban đầu hoặc tạo thành đột
biến qua các lần nhân đôi tiếp theo.
- Ví dụ:
+ Cơ chế phát sinh đột biến gen do sự kết
cặp không đúng trong nhân đôi ADN:

Nhân đôi
Nhân đôi
G
5BU
G
X
Nhân đôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status