Để cơng ôn thi tốt nghiệp THPT năm học 2008-2009
lịch sử Thế giới
Vấn đề 1: Liên xô và các nớc Đông Âu xây dựng CNXH (từ 1945 đến nữa đầu những năm 70),
những thành tựu và ý nghĩa.
Câu 1: Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm
1945 đến nữa đầu những năm 70.
* Hoàn cảnh:
- Trong nớc:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, uy tín chính trị và địa vị Liên xô đợc nâng cao trên trờng quốc
tế. Tuy nhiên chiến tranh thế giới thứ hai đã làm cho nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hy sinh
và tổn thất hết sức to lớn trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
+ Hơn 27 triệu ngời chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị tiêu huỷ, 3.2000 nhà máy,
xí nghiệp bị tàn phá; đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn.
- Bên ngoài:
+ Các nớc phơng Tây do Mĩ cầm đầu, tiến hành bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến
tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nớc XHCN.
+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
Trong bối cảnh đó, nhân dân Liên Xô vừa ra sức xây dựng lại đất nớc, củng cố quốc phòng, vừa
tích cực giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới .
* Thành tựu:
- Về kinh tế:
+ Để đa đất nớc vợt qua thời kì khó khăn, nhân dân Liên xô đã khẩn trơng tiến hành công cuộc
hàn gắn vết thơng chiến tranh, xây dựng lại đất nớc, hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục
kinh tế (1946-1950) trong thời gian 4 năm 3 tháng. Năm 1950, tổng sản lợng công nghiệp tăng 72% so
với trớc chiến tranh.
- Trong những thập kỷ 50, 60 và nữa đầu 70, Liên Xô là cờng quốc công nghiệp thứ hai thế giới
(sau Mĩ), giữa thập kỹ 70 chiếm gần 20% tổng sản lợng công nghiệp toàn thế giới. Năm 1972 so với
năm 1922, sản lợng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần. Đi đầu trong một số
ngành công nghiệp mới: Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện nguyên tử.
- KHKT: Đạt nhiều thành tựu rực rỡ:
+ 1949: Chế tạo thành công bom nguyên tử.
+ Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm lợc của CNĐQ và các thế lực phản động
quốc tế.
- Vị trí quốc tế của Liên Xô.
+ Là nớc tham gia sáng lập và là uỷ viên Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc, đã có nhiều sáng kiến
bảo vệ hoà bình thế giới....
+ Liên xô là nớc XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất. Với tiềm lực kinh tế, quốc phòng của mình,
với chính sách đối ngoại hoà bình tích cực, Liên xô là chổ dựa cho cách mạng thế giới, là thành trì của
hoà bình thế giới.
- Dẫn chứng về sự giúp đỡ của Liên xô...
- Dẫn chứng: Liên xô giúp Việt Nam xây dựng bệnh viện Hữu nghị Hà Nội, cầu Thăng Long, nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình, đào tạo cán bộ, giúp đỡ chuyên gia và kĩ thuật.
- ý nghĩa: Chính nhờ có sự giúp đỡ này, nhân dân ta đã đánh bại đợc chủ nghĩa đế quốc, giành độc
lập dân tộc, hàn gắn vết thơng chiến tranh và tiến lên xây dựng CNXH. Ngày nay những công trình nêu
trên vẫn tiếp tục phát huy tác dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, điện khí hoá trong cả nớc.
Câu 3: Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu từ 1950 - đến những năm
70 ?
- Hoàn cảnh:
+ Công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu diễn ra trong điều kiện khó khăn, phức tạp: cơ sở vật
chất kỹ thuật lạc hậu, các thế lực phản động trong và ngoài nớc ra sức chống phá.
+ Bên cạnh những khó khăn đó các nớc Đông Âu có thuận lợi đó là: Đợc sự hổ trợ của Liên xô, sự
nổ lực của nhân dân trong nớc.
- Thành tựu:
- Bộ mặt đất nớc ngày càng thay đổi, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân tăng lên.
Trớc chiến tranh Anbani là một nớc nghèo, năm 1970 đã hoàn thành điện khí hóa trên toàn quốc;
ở Balan, những năm 70 sản xuất công nghiệp tăng 20 lần so với năm 1938; ở Bungari tổng sản phẩm
công nghiệp năm 1975 tăng 55 lần so với năm 1939; ở cộng hoà dân chủ Đức sau 30 năm xây dựng
chế độ mới, sản xuất công nghiệp bằng cả nớc Đức năm 1939, Sau 20 năm xây dựng Hungari trở thành
một nớc công nghiệp có văn hoá và khoa học kỹ thuật tiên tiến; Rumani từ một nớc nông nghiệp trở
thành một nớc công, nông nghiệp, sản xuất công nghiệp chiếm 70% thu nhập quốc doanh. Tiệp khắc đ-
ợc xếp vào hàng các nớc công nghiệp trên thế giới.
- Đoàn kết quốc tế với các đảng cộng sản và các đảng Dân chủ cách mạng, với phong trào công
nhân quốc tế và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Kiên quyết chóng lại các chính sách gây chiến, xâm lợc của CNĐQ và các thế lực phản động
quốc tế.
Vấn đề 2 : Quan hệ hợp tác giữa Liên xô, các nớc Đông Âu và các nớc XHCN khác.
Giữa Liên xô và các nớc Đông Âu và các nớc xã hội chủ nghĩa khác có nhiều mối quan hệ hợp tác
về mọi mặt. Quan hệ này nhìn chung tốt đẹp song cũng có những bất đồng.
+ Những năm 50 quan hệ Liên xô và Trung Quốc là quan hệ hữu nghị. Từ đầu những năm 60 trở
đi quan hệ giữa hai nớc này trở nên đối đầu căng thẳng; đến cuối những năm 80 quan hệ bình thờng trở
lại.
+ Từ đầu những năm 60 quan hệ giữa Liên xô và Anbani trở nên căng thẳng đối đầu. Đầu năm
1991 quan hệ bình thờng trở lại.
+ Liên xô và các nớc xã hội chủ nghĩa khác tích cực giúp đỡ các nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân
Triều Tiên, Cuba, Việt Nam .... Trong cuộc đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nớc.
Vấn đề 3 : Cuộc nội chiến (1946-1949) ở Trung Quốc ?
Câu 1 : Cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946-1949) diễn ra nh thế nào ? Theo em
trong những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân trong cuộc nội chiến cách mạng 1946-1949 ở
Trung Quốc, nguyên nhân nào là chủ yếu ?
- Nguyên nhân của cuộc nội chiến:
+ Tiền đề chủ quan:
Sau khi cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc năm 1945, ở Trung Quốc tồn tại hai lực lợng đối
lập: Đảng Cộng sản Trung Quốc do Mao Trạch Đông là Chủ tịch và Quốc dân đảng do Tởng Giới
Thạch đứng đầu.
Lực lợng cách mạng do Đảng Cộng sản lãnh đạo đã lớn mạnh: Quân chủ lực có 120 vạn ngời, khu
căn cứ chiếm 1/4 đất đai và 1/3 dân số cả nớc;
+ Tiền đề khách quan:
Ngoài ra còn đợc sự giúp đỡ của Liên Xô (chuyển giao vùng Đông Bắc Trung Quốc, chuyển toàn
bộ vũ khí tớc đợc của 1 triệu quân Quan Đông cho quân giải phóng nhân dân Trung Quốc). Cách mạng
Trung Quốc đã có những điều kiện thuận lợi và cơ sở vững chắc để phát triển mạnh mẽ.
Nguyn Mnh Hựng - GV Trờng THPT Nguyn Du
mạng Trung Quốc đã tăng cờng lực lợng của CNXH trên phạm vi thế giới và có ảnh hởng sâu sắc đến
sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới .
Câu 2: Những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân trong cuộc nội chiến cách mạng 1946-
1949 ở Trung Quốc, nguyên nhân nào là chủ yếu?
- Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc....
- Tinh thần yêu nớc, căm thù bè lũ Tởng Giới Thạch, tinh thần đoàn kết, tinh thần chiến đấu hi
sinh dũng cảm... của nhân dân Trung Quốc.
Câu 3: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946-1949) thành công đã có ảnh hởng
nh thế nào đến sự nghiệp cách mạng Trung Quốc nói riêng và cách mạng thế giới nói chung.
- Sự kiện đó có ảnh hởng đến Trung Quốc:
+ Đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã thành công. Với thắng lợi này
đã kết thúc sự nô dịch và thống trị của đế quốc, phong kiến và t bản mại bản kéo dài hơn 100 năm qua.
+ Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên
CNXH.
+ Từ sau thắng lợi đó, nhân dân Trung Quốc dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc liên
tiếp giành nhiều thắng lợi trong công cuộc xây dựng đất nớc. Đặc biệt, từ năm 1978 đến nay, với đờng
lối đổi mới, Đảng cộng sản và nhân dân Trung Quốc đã thu đợc nhiều thắng lợi trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Có thế nói Trung Quốc là nớc XHCN đầu tiên tiến hành cải cách mở
cửa thành công.
- Thành công của cách mạng Trung Quốc có ảnh hởng đến sự nghiệp cách mạng thế giới.
+ Với diện tích bằng 1/4 diện tích châu á và chiếm gần 1/4 dân số toàn thế giới, thắng lợi của cách
mạng Trung Quốc có tác động lớn đến cách mạng thế giới mà trớc hết tăng cờng lực lợng cho phe
Nguyn Mnh Hựng - GV Trờng THPT Nguyn Du
Trang
4
Để cơng ôn thi tốt nghiệp THPT năm học 2008-2009
XHCN và động viên cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, đặc biệt là các nớc á, Phi,
Mĩ latinh.
+ Việc Trung Quốc thu đợc nhiều thắng lợi từ sau cuộc cách mạng dân tộc dân chủ(1946-1949) đã
+ Chấm dứt nền quân chủ phong kiến, thành lập Nhà nớc cộng hòa dân chủ nhân dân.
+ Hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, đa nớc Lào bớc sang thời kỳ phát triển
mới.
+ Đánh dấu thắng lợi mới của tình đoàn kết giữa ba nớc Đông Dơng trong cuộc đấu tranh chống
đế quốc, giành độc lập tự do và xây dựng đất nớc. Tình đoàn kết hữu nghị Việt Lào đã đợc thử thách
trong khói lữa chiến tranh, ngày càng phát triển trong công cuộc xây dựng hòa bình.
Vấn đề 5: Những biến đổi về kinh tế, chính trị và xã hội ở Đông Nam á trớc và sau chiến tranh thế
giới thứ hai.
- Trớc chiến tranh: Là những nớc thuộc địa, lệ thuộc vào các nớc t bản phơng Tây, bị các nớc t
bản phơng Tây ra sức bốc lột tàn bạo
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tuy diễn ra mạnh mẽ nhng đều thất bại...
- Từ sau chiến tranh: Lần lợt các nớc đều giành đợc độc lập dân tộc với các chế độ chính trị phù
hợp cho mỗi nớc. Từ sau khi giành đợc độc lập dân tộc các nớc đều ra sức xây dựng phát triển nền kinh
tế xã hội của mình, nhiều nớc đạt đợc nhiều thành tựu to lớn (NIC, con rồng); các nớc Đông Nam á
chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác, đều trở thành thành viên của ASEAN.
Nguyn Mnh Hựng - GV Trờng THPT Nguyn Du
Trang
5
Để cơng ôn thi tốt nghiệp THPT năm học 2008-2009
Vấn đề 6: Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN). Cơ hội
thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này ?
Câu 1: Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN) ? Cơ hội
thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này ?
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Sau khi giành độc độc lập, các nớc Đông Nam á ra sức khôi phục và phát triển kinh tế. Trong
khi 3 nớc Đông Dơng phải tiến hành cuộc chiến tranh cứu nớc gian khổ.
+ Tháng 8-1967, "Hiệp hội các nớc Đông Nam á" (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)
gồm các nớc: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin. Hiện nay số thành viên của
ASEAN là 10 nớc. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào tháng 7-1995. Trong tơng lai, Đông timo
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam á có những biến đổi lớn sau đây:
+ Biến đổi thứ nhất: Các nớc Đông Nam á từ thân phận các nớc thuộc địa, nữa thuộc địa và lệ
thuộc đã trở thành những nớc độc lập. (Kể tóm tắt 10 nớc Đông Nam á và cho biết thuộc địa của nớc
nào, và giành độc lập năm nào theo gợi ý sau)
- Biến đổi thứ hai: Từ sau khi giành lại độc lập, các nớc Đông Nam á đều ra sức xây dựng và phát
triển nền kinh tế - xã hội của mình và đạt nhiều thành tựu to lớn: nh Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan,
Malaixia, đặc biệt là Xingapo, nớc có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực ĐNA và đợc xếp vào hàng
nớc phát triển trên thế giới.
Nguyn Mnh Hựng - GV Trờng THPT Nguyn Du
Trang
6
Để cơng ôn thi tốt nghiệp THPT năm học 2008-2009
- Biến đổi thứ ba: Cho đến tháng 4-1999, các nớc ĐNA đều gia nhập Hiệp hội các nớc ĐNA, gọi
tắt là ASEAN nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hữu nghị hợp tác giữa các nớc
trong khu vực.
Trong những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng nhất: Là biến đổi từ thân phận các nớc
thuộc địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nớc độc lập. Nhờ có biến đổi đó các nớc ĐNA
mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của mình ngày càng phồn
vinh.
Câu 4: Hãy nêu những hiểu biết của mình về tổ chức ASEAN ? Sự gia nhập của Việt Nam vào
ASEAN ?
- Hoàn cảnh ra đời: Sau khi giành độc độc lập, nhiều nớc Đông Nam á dự định thành lập một tổ
chức khu vực nhằm hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hoá, đồng thời để
hạn chế ảnh hởng của các nớc lớn đối với các nớc trong khu vực.
Ngày 8- 8-1967, "Hiệp hội các nớc Đông Nam á" (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)
gồm các nớc: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin. Hiện nay số thành viên của
ASEAN là 10 nớc. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào tháng 7-1995.
- Mục tiêu: Tơng trợ, hợp tác về kinh tế; xây dựng một Đông Nam á thịnh vợng, an ninh, hoà bình
trung lập và cùng phát triển.
Nam á.
Nguyn Mnh Hựng - GV Trờng THPT Nguyn Du
Trang
7
Để cơng ôn thi tốt nghiệp THPT năm học 2008-2009
- Ngày 23-7-1997, Hiệp hội các nớc Đông Nam á kết nạp thêm Lào, Mianma. Từ ngày 30-4-1999,
Campuchia là thành viên thứ 10 của tổ chức này. Nh vậy, ASEAN đã trở thành "ASEAN toàn Đông
Nam á". Hơn 30 năm, kể từ khi ra đời, ASEAN đã đạt đợc những thành tựu to lớn và tốc độ tăng trởng
kinh tế cao, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế xã hội các nớc thành viên. Mặc dù
có những bớc thăng trầm, vai trò quốc tế ASEAN (với t cách là một tổ chức chính trị kinh tế khu vực)
ngày càng tăng.
Vấn đề 7: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi từ
1945 đến nay ?
- Những nét chung:
+ Châu Phi có 57 quốc gia với diện tích 30,3 triệu km
2
(gấp 3 lần châu Âu, xấp xỉ châu Mĩ và
bằng 3/4 châu á). Với dân số khoảng 650 triệu ngời. Châu Phi có tài nguyên phong phú và nhiều nông
sản quý. Nhng dới ách thống trị của thực dân phơng Tây trong nhiều thế kĩ châu Phi trở thành nghèo
nàn, lạc hậu hơn nhiều so với châu lục khác.
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển
mạnh mẽ ở châu Phi. Châu phi trở thành "Lục địa mới trỗi dậy" trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
- Các giai đoạn: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Phi đã trải qua các giai đoạn sau:
+ 1945-1954: Phong trào bùng nổ đầu tiên ở Bắc Phi với thắng lợi mở đầu là cuộc chính biến
cách mạng của binh lính và sĩ quan yêu nớc Ai Cập (3-7-1952), lập đổ vơng triều Pharúc và nền thống
trị của thực dân Anh, thành lập nớc Cộng hoà Ai Cập (18-6-1953).
+ 1954-1960: Do ảnh hởng của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 làm rung chuyển hệ
xã hội cũng rất khác nhau từ sau khi giành đợc độc lập (vùng Bắc Phi phát triển nhanh, vùng châu Phi
xích đạo phát triển chậm...)
Câu 2: Trình bày những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai đến nay. Phân tích những nét khác biệt cơ bản về đối tợng và mục tiêu đấu tranh giữa
các phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, châu á với khu vực Mĩ latinh trong thời kỳ lịch sử này.
- Các nớc châu Phi đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thông qua Tổ
chức thống nhất châu Phi giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp
đấu tranh cách mạng của các nớc châu Phi.
- Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nớc châu Phi hầu hết đều do các chính đảng hoặc
các tổ chức chính trị của giai cấp t sản dân tộc, còn giai cấp vô sản cha trởng thành, hoặc cha có chính
đảng độc lập.
- Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu là thông qua đấu tranh chính trị hợp pháp để đợc công
nhận độc lập: các nớc châu Phi giành đợc độc lập ở nhiều mức độ khác nhau và sự phát triển kinh tế -
xã hội cũng rất khác nhau từ sau khi giành đợc độc lập (vùng Bắc Phi phát triển nhanh, vùng châu Phi
xích đạo phát triển chậm...)
* Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, châu Phi với khu vực Mĩ
latinh.
- Nhân dân châu á, châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc, thực dân và tay sai để giải phóng
dân tộc, giành lại độc lập chủ quyền.
- Khu vực Mĩ latinh đấu tranh chống lại các thế lực thân Mĩ để thành lập các chính phủ dân tộc,
dân chủ, qua đó giành lại độc lập và chủ quyền thực sự cho dân tộc.
Vấn đề 8: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh từ
1945 đến nay ?
Khu vực Mĩ latinh bao gồm Mêhicô (Bắc Mĩ), toàn bộ Trung và Nam Mĩ; rất giàu về nông sản,
Lâm sản và khoáng sản.
- Trớc chiến tranh thế giới thứ hai về hình thức, hơn 20 nớc cộng hoà ở Mĩ latinh đều là những
quốc gia độc lập; trên thực tế là thuộc địa kiểu mới - trở thành "sân sau" của Mĩ.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh phát triển mạnh mẽ
(đợc gọi là "đại lục núi lữa"), thể hiện qua ba giai đoạn.
+ 1945-1959: Cao trào cách mạng nổ ra hầu khắp các nớc Mĩ latinh dới nhiều hình thức bải công
càn quét của Batixta, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1000 tên địch.
- 12-1958, nghĩa quân tấn công khắp trên mặt trận, giải phóng nhiều vùng đất đai, chiếm đợc pháo
đài Xanta Cơlara. Ngày 30-12-1958, Batixta bỏ chạy ra nớc ngoài. Ngày 1-1-1959, nghĩa quân chiếm
La Habana, chế độ độc tài Batixta sụp đổ.
- 1959-1961, Cách mạng Cuba hoàn thành triệt để những cải cách dân chủ, cải cách ruộng đất,
quốc hữu hoá hết các xí nghiệp của t bản nớc ngoài, thực hiện các quyền tự do dân chủ... Từ 1961, Cu
ba tiến hành cách mạng XHCN và xây dựng CHXH.
- Để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo Cách mạng trong giai đoạn mới Đảng xã hội dân chủ nhân dân
Cuba và Ban chỉ đạo phong trào 13 tháng Ba đã hợp nhất thành "Tổ quốc cách mạng thống nhất"(26-7-
1961) và 1965 đổi tên thành Đảng Cộng sản Cuba.
* ý nghĩa lịch sử của cách mạng Cuba.
- Đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh.
- Làm thất bại âm mu của Mĩ trong việc chinh phục Cuba.
- Cổ vũ phong trào đấu tranh của các nớc trong khu vực.
- Xứng đáng là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Milatinh.
* Nét khác nhau của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh vời phong trào giải phóng dân
tộc ở châu á, châu Phi ?
Châu á, châu Phi Mĩ latinh
- Cuối thế kỷ XIX, hầu hết trở thành
thuộc địa hoặc nữa thuộc địa của các nớc t
bản phơng Tây.
- Đầu thế kỷ XIX, hầu hết các nớc giành
đợc độc lập dân tộc.
- Là thuộc địa kiểu cũ - Là thuộc địa kiểu mới.
- Liên tục nổ ra các cuộc đấu tranh của
nhân dân chống thực dân xâm lợc.
- Từ năm 1945 buộc phải tham gia các
hiệp ớc do Mĩ soạn thảo, về danh nghĩa là độc
lập nhng trên thực tế là thuộc địa kiểu mới
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai một số
an toàn để ra sức phát triển kinh tế.
+ Sản lợng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 14%, sản xuất nông nghiệp tăng 27 % so với
thời kỳ 1935 - 1939.
+ Trong những năm 1945 - 1949 sản lợng công nghiệp Mĩ luôn luôn chiếm hơn một nữa sản lợng
công nghiệp toàn thế giới ( 56,4% năm 1948).
+ Nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới; 50% tàu bè đi lại trên các biển.
Trong hai thập niên đầu sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.
* Sở dĩ Mĩ có bớc phát triển nhanh chóng về kinh tế nh thế là do:
+ Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật, Mĩ điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản
xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm.
+ Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung t bản cao.
+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao.
+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất nớc không bị chiến tranh
tàn phá...cũng là những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.
- Những mặt hạn chế và nhợc điểm:
+ Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng bị giảm sút trên thế giới: Các nớc Tây Âu và Nhật Bản ngày
càng trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt, nguy hiểm của Mĩ.
+ Khả năng cạnh tranh hàng hoá của Mĩ ngày càng sút kém.
+ Tuy phát triển nhanh nhng không ổn định vì thờng xuyên xảy ra những cuộc suy thoái về kinh
tế.
- Nguyên nhân nào là quan trọng nhất.
Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học -kỹ thuật, Mĩ điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất,
cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm là nguyên nhân quan trọng
nhất.
*Những thành tựu của nền khoa học - kỹ thuật Mĩ:
Rất nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã chạy sang Mĩ (ở đây có điều kiện hoà bình và ph-
ơng tiện đầy đủ nhất để làm việc) nên Mĩ là nớc đã khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
lần thứ hai của nhân loại và đạt đợc những thành tựu kỳ diệu: đi đầu trong việc sáng tạo ra công cụ sản
xuất mới(máy tính, máy tự động và hệ thống máy tự động...), nguồn năng lợng mới (nguyên tử, nhiệt
hạch, mặt trời,...), những vật liệu mới (chất Pôlime, vật liệu tổng hợp...), cuộc "cách mạng xanh" trong
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trớc ảnh hởng ngày càng lớn mạnh của Liên xô, của CNXH trên
toàn thế giới, Mĩ và các nớc t bản phơng Tây đã cấu kết với nhau để chống lại "sự đe doạ của chủ nghĩa
cộng sản".
- Nếu phát động "chiến tranh nóng" mang tính chất toàn cầu thì với sự huỷ diệt của bom nguyên
tử, cả Mĩ và Liên xô đều thất bại.
Câu 4: Chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thập niên 80 ?
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn luôn theo đuổi mu đồ bá chủ thế giới. Tháng 3
-1947 tổng thống Mĩ Truman đề ra "chủ nghĩa Tờ ruman", mở đầu thời kỳ bành trớng vơn lên bá chủ
thế giới, công khai nêu"sứ mạng" của Mĩ là "lãnh đạo thế giới tự do", chống lại sự bành trớng của chủ
nghĩa cộng sản, xúc tiến việc thành lập các liên minh quân sự; chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh
tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nớc XHCN, mặt khác, thông qua viện trợ kinh tế, quân sự cho
các nớc đồng minh của Mĩ để khống chế các nớc này. Tiến hành chiến tranh tổng lực tiêu diệt Liên xô
và các nớc XHCN.
Các Tổng thống Mĩ nối tiếp nhau (Aixenhao, Kennơđi, Giônxơn, Níchxơn, Catơ, Rigân...) đều lần
lợt đa ra học thuyết hoặc đờng lối của mình để thực hiện "Chiến lợc toàn cầu"của Mĩ
- Dù nội dung, biện pháp có khác nhau giữa các đời Tổng thống, nhng chiến lợc toàn cầu của Mĩ
đều thực hiện thống nhất ba mục tiêu:
1. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nớc XHCN.
2. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hoà bình dân chủ và
tiến bộ trên thế giới.
3. Khống chế, nô dịch, điều khiển các nớc đồng minh.
Để đạt đợc mục tiêu trên, Mĩ thực hiện chính sách cơ bản là "Chính sách thực lực", lập ra các khối
quân sự, chạy đua vũ trang, phát động nhiều cuộc chiến tranh xâm lợc, can thiệp vào nhiều nớc, nhiều
khu vực trên thế giới.
- Trong việc thực hiện chiến lợc toàn cầu, Mĩ đã vấp phải những thất bại nặng nề (ở Trung Quốc
(1949), Triều Tiên, Cu Ba (1959), Iran...đặc biệt là thất bại là trong chiến tranh xâm lợc Việt Nam
(1975).
Mặt khác, Mĩ cũng đạt đợc một số thành công, tiêu biểu:
- Gây chiến tranh xâm lợc ở các nớc Đông Dơng, Triều Tiên...
- Bao vây, cấm vận các nớc XHCN, viện trợ kinh tế cho các nớc Đồng Minh và các nớc chậm phát
- Thực hiện các chiến lợc chiến tranh xâm lợc Việt Nam.
+ Từ 1954-1960: Thực hiện chiến lợc "chiến tranh một phía", thông qua viện trợ kinh tế điều
khiển chính quyền tay sai đàn áp phong trào cách mạng miền Nam.
+ Từ 1961-1965: Thực hiện chiến lợc "Chiến tranh đặc biệt" đa cố vấn quân sự vào miền Nam
Việt Nam để trực tiếp điều kiển cuộc chiến, thực hiện kế hoạch Xtalây Taylo.
+ Từ 1965- 1968: Thực hiện chiến lợc: "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, đa quân Mĩ và quân ch
hầu trực tiếp tham chiến cùng với quân Ngụy; gây chiến tranh phá hoại lần thứ nhất đối với miền Bắc.
+ Từ 1969-1973: Mĩ thực hiện chiến lợc "Việt Nam hoá" chiến tranh, thay quân Mĩ bằng quân
Nguỵ, hỗ trợ nguỵ về hoả lực, gây chiến tranh phá hoại lần thứ hai đối với miền Bắc.
+ 21-1-1973, Mĩ kí hiệp định Pari công nhận độc lập thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Việt Nam, cam kết rút hết quân Mĩ về nớc.
+ Từ 1973 đến 1975, Mĩ vẫn tiếp tục viện trợ cho Thiệu mà thực chất là tiếp tục "Việt Nam hoá"
chiến tranh.
+ Với Đại thắng mùa Xuân 1975 của nhân dân ta, chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam
từ 1954-1975 bị thất bại hoàn toàn.
+ Hiện nay, chính sách đối ngoại của Đảng ta "là bạn của tất cả các nớc", với Mĩ ta chủ trơng
"khép lại quá khứ hớng tới tơng lai". Thực hiện chủ trơng này quan hệ Việt - Mĩ ngày càng đợc cải
thiện.
Đề 10: Tình hình nớc Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế, khoa học kĩ thuật Nhật Bản phát triển nhảy vọt nh
thế nào ? Nguyên nhân của sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản ?
* Sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, là nớc chiến bại, nền kinh tế bị tàn phá...sản xuất công nghiệp
năm 1946 chỉ bằng 1/4 so với trớc chiến tranh. Từ sau khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lợc Triều
Tiên (6 -1950) và Việt Nam (những năm 60), kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ hẳn lên nhờ những
đơn đặt hàng quân sự của Mĩ. Nhật đuổi kịp rồi vợt các nớc Tây Âu vơn lên hàng thứ hai (sau Mĩ)
trong thế giới t bản chủ nghĩa.
Trong công nghiệp: Giá trị sản lợng công nghiệp năm 1950 là 4,1 tỷ đô la, đến năm 1960 vơn lên
56,4 tỷ đô la.
Trong nông nghiệp: Năm 1969 cung cấp 80% nhu cầu trong nớc.
+ Biết lợi dụng nguồn vốn nớc ngoài tập trung đầu t vào những ngành công nghiệp then chốt, ít chi
tiêu quân sự, biên chế Nhà nớc gọn nhẹ.
+ Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật và hạ
giá thành hàng hoá.
+ Biết "len lách" xâm nhập thị trờng các nớc khác, qua đó để mở rộng thị trờng thế giới.
+ Những cải cách dân chủ sau chiến tranh.
+ Truyền thống "tự lực tự cờng" của nhân dân và tài năng điều hành kinh tế của giới kinh doanh và
những nhà lãnh đạo Nhật Bản.
* Nguyên nhân quan trọng nhất: Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất
lao động, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hoá.
*Giúp ích cho các nớc đang phát triển: Nhận rõ vai trò quan trọng của cuộc CMKHKT trong
việc xây dựng nền kinh tế của mình.
Câu 3: Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế Mĩ từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai, có những nguyên nhân chung và nguyên nhân riêng. Hãy trình bày và phân tích nguyên
những nhân đó.
Nguyên nhân chung:
+ Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật và hạ
giá thành hàng hoá.
+ Bốc lột nhân dân trong nớc và các nớc nhỏ yếu và cạnh tranh với các nớc lớn.
Nguyên nhân riêng của:
+ Biết dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học -kỹ thuật, Mĩ điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản
xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm.
+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao.
+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất nớc không bị chiến tranh
tàn phá...cũng là những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.
Nguyên nhân riêng của Nhật Bản:
Nguyn Mnh Hựng - GV Trờng THPT Nguyn Du
Trang
14
số nớc Tây Âu khác, vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi
ảnh hởng của Mĩ, trong đó, áo, Phần Lan trở thành hai nớc trung lập.
ở Châu á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để đáp ứng việc Liên Xô tham gia chiến tranh
chống Nhật, bao gồm:
1. Bảo vệ nguyên trạng và công nhận nền độc lập của Mông Cổ.
2. Trả lại Liên Xô những quyền lợi của đế quốc Nga ở Viễn Đông trớc chiến tranh Nga - Nhật
năm 1904 cụ thể: trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakharin và tất cả các đảo nhỏ thuộc đảo này; quốc tế
hoá thơng cảng Đại Liên (Trung Quốc) và khôi phục việc Trung Quốc thuê cảng Lữ Thuận (Trung
Quốc) làm căn cứ hải quân; trả lại Liên Xô đờng sắt Xibiri - Trờng Xuân; cùng sử dụng đờng sắt Hoa
Đông và đờng sắt Nam Mãn - Đại Liên.
3. Liên Xô chiếm 4 đảo Curin.
Ngoài ra 3 cờng quốc cũng đã thoả thuận: Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, quân đội Liên Xô
chiếm đóng miền Bắc Triều Tiên và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam Triều Tiên, lấy vĩ tuyến 38
o
làm ranh giới; Nhật Bản thuộc phạm vi ảnh hởng của Mĩ; Trung Quốc tiến tới thành lập Chính phủ liên
hiệp và Mĩ có quyền lợi ở Trung Quốc; các vùng còn lại của Châu á vẫn thuộc phạm vi ảnh h ởng của
các nớc phơng Tây.
Những quyết định của hội nghị cấp cao Ianta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật
tự thế giới mới từng bớc đợc thiết lập trong những năm 1945 - 1947 sau khi chiến tranh kết thúc thờng
gọi là "Trật tự hai cực Ianta" (hai cực chỉ Mĩ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi ảnh hởng trên cơ sở
thoả thuận Ianta).
Nguyn Mnh Hựng - GV Trờng THPT Nguyn Du
Trang
15
Để cơng ôn thi tốt nghiệp THPT năm học 2008-2009
Vấn đề 12: Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức Liên Hợp Quốc, kể tên một số tổ chức
chuyên môn của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam ( ít nhất 3 tổ chức)
* Hoàn cảnh ra đời:
- Chiến tranh thế giới sắp kết thúc, phe phát xít sắp thất bại; các nớc đồng minh và nhân dân thế
hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới .
Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc tháng 9 - 1977.
* ở Việt Nam, có các tổ chức sau đây đang hoạt động tích cực: Chơng trình Lơng thực (PAM),
Quỹ nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Nông nghiệp và Lơng thực (FAO), Tổ chức Văn hoá và Giáo dục
(UNESCO), Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
* Vai trò của Liên hợp Quốc trong tình hình hiện nay.
Liên hợp Quốc Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc gìn
giữ hoà bình, an ninh thế giới, thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực, đẩy mạnh
các mối giao lu, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới là một tổ chức quốc tế lớn nhất có vai trò to lớn
Hiện nay Liên hợp Quốc vần cha giải quyết tranh chấp, xung đột khu vực các nớc lớn trên thế
giới.
Vấn đề 13: Cuộc "chiến tranh và âm mu của Mĩ:
Nguyn Mnh Hựng - GV Trờng THPT Nguyn Du
Trang
16
Để cơng ôn thi tốt nghiệp THPT năm học 2008-2009
- Hoàn cảnh lịch sử :
Tháng 3- 1947, Tổng thống Mĩ Truman đã phát động "chiến tranh lạnh". Trong bài diễn văn đọc
trớc Quốc hội Mĩ, ông ta cho rằng: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, " Chủ nghĩa cộng sản đang đe dọa
thế giới tự do" và " Nga Xô đang bành trớng thuộc địa ở châu Âu" , Mĩ và phơng Tây phải liên kết để
chống lại sự "đe dọa" đó.
- Mục tiêu:
Mĩ "đảm nhận sứ mạng thế giới tự do", giúp đỡ các dân tộc trên thế giới chống lại sự "đe dọa của
chủ nghĩa cộng sản", chống lại "sự bành trớng của Nga Xô".
*Hành động và biện pháp của Mĩ trong thời kỳ " chiến tranh lạnh":
- Mĩ và phơng Tây ra sức "chạy đua vũ trang" với ngân sách quân sự khổng lồ để chuẩn bị cho
cuộc "chiến tranh tổng lực" nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa.
- Mĩ lập ra các khối quân sự : NATO, SEATO, ANZUS, CENTO, Liên minh quân sự Mĩ- Nhật,
Liên minh quân sự Tây bán cầu, xây dựng hàng ngàn căn cứ quân sự hải, lục, không quân khắp thế
- Nội dung:
Cuộc cách mạng KH - KT diễn ra trong mọi ngành mọi lĩnh vực.
+ Về khoa học cơ bản: Toán học, Vật lý học, Hoá học, Sinh vật học.
+ Nhiều ngành khoa học mới nh khoa học vũ trụ và khoa học du hành vũ trụ...
Nguyn Mnh Hựng - GV Trờng THPT Nguyn Du
Trang
17