1
Trường Đại học Sư phạm Huế
Khoa Toán
TIỂU LUẬN
PHÂN LOẠI MỤC TIÊU DẠY HỌC CHƯƠNG
"PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH”
THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA BLOOM Thực hiện:
Nhóm 9
Thành viên:
Phạm Xuân Thế
Nguyễn Mạnh Dũng
3
A. CÁC MỤC TIÊU NHẬN ĐƯỢC THEO BLOOM
I. Nhận biết
- Kiến thức:
+ Hiểu khái niệm phương trình, nghiệm của phương trình, hai phương trình tương đương.
+ Hiểu các phép biến đổi tương đương phương trình
+ Hiểu cách giải và biện luận phương trình 0ax b
+
= ,
2
0ax bx c
+
- Chuyển đổi từ việc giải phương trình, hệ phương trình về tìm số giao điểm chung của các đồ thị
- Áp dụng được các phương pháp giải phương trình bằng cách bình phương hai vế, cộng vào hai vế
cùng một đa thức, nhân hai vế với một đa thức khác 0.
- Giải thích: từ đồ thị nhận xét về số nghiệm của phương trình
- Biện luận số nghiệm của phương trình thông qua đồ thị.
4
- Ý nghĩa hình học về nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn với sự tương giao của hai đường
thằng
- Nhận xét về tính chất của trị tuyệt đối, từ đó nhận định về cách giải phương trình chứa dấu trị
tuyệt đối.
- Nhận xét mối tương quan và đưa một phương trình, hệ phương trình đã cho về phương trình, hệ
phương trình đã biết
III. Vận dụng
- Áp dụng các kiến thức đã biết về phương trình tương đương, biến đổi phương trình, phương trình
hệ quả và việc giải phương trình, hệ phương trình
- Biện luận nghiệm các phương trình bậc nhất và bậc hai có chứa tham số
- Đưa việc giải và biện luận phương trình trùng phương về giải và biện luận phương trình bậc hai.
- Vận dụng Định lí Viet vào nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, tìm hai số khi biết tổng và
tích của chúng, tìm điều kiện của tham số để phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước
- Vận dụng tính chất rút ra từ Định lí Viet vào giải một số bài toán thực tế.
- Chuyển hóa các bài toán thực tế về các bài toán giải được bằng cách lập phương trình, hệ phương
trình có dạng đã học
- Sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình bậc hai, hệ phương tình bậc nhất hai và ba ẩn.
IV. Khả năng bậc cao:
b.
x
= 1 d.
x
=
−
4
2. Phương trình
2
320xx++=
có các nghiệm là:
a.
1
x
= 1,
2
x
= 2 c.
1
x
=1,
2
x
=
−
2
b.
1
x
= − 1,
()
f
x
=2(
x
−
1)(
x
−
5
2
)
b.
()
f
x =(
x
− 1)(
x
− 5) d. ()
f
x =2(
x
−
1)(
x
−
5)
4. Nghiệm của các hệ phương trình sau là:
D.
Cả A và B đều đúng
6. Trong các mệnh đề ác mệnh đề sau mệnh đề nào đúng:
A.
Phương trình x – 2 = 0 là phương trình hệ quả của phương trình (x - 2)(x + 1)
= 0.
B.
Phương trình (x - 2)(x + 1) = 0 là phương trình hệ quả của phương trình x – 2
= 0.
6
C.
Phương trình x – 2 = 0 và phương trình (x - 2)(x + 1) = 0 tương đương với
nhau.
D.
Tất cả đều sai.
Các câu hỏi này giúp đánh giá học sinh về khái niệm hai phương trình tương đương,
phương trình hệ quả. Nếu học sinh không nắm chắc khái niệm hai phương trình tương
đương, phương trình hệ quả thì rất khó có thể phân biệt được câu nào đúng, câu nào sai và
từ đó sai lầm trong phương án lựa chọn.
7. Đâu là nghiệm của phương trình
xx 293 −=−
A.
x = 6
B.
x = -6
C.
x = 4
D.
# Học sinh từ việc nắm được ý nghĩa hình học về nghiệm của pt
()
f
x
=0 để nhận xét về nghiệm
của pt thông qua đồ thị
# Những học sinh không nắm được sẽ chọn
a. hoặc b., hoặc là thấy 2 giao điểm và chọn c.
7 Hình 1 Hình 2
2.Cho hàm số ()yfx= và đường thẳng ym
=
có đồ thị như hình vẽ (hình 2)
PT ( )
24
xy
xy
+=−
−+=−
a.
− 1 c. 1
b. 2 d. -2 Vận dụng:
1.
Cho pt:
2
(2 3) 6 0xx−+ +=. Khẳng định nào sau đây đúng
a.Có 2 nghiệm trái dấu c. Có 2 nghiệm dương
b.Có 2 nghiệm âm d.Vô nghiệm
# Học sinh vận dụng Định lí Viet, tính S và P từ đó mới thấy được câu trả lời
8
# Việc tính toán trực tiếp là khá phức tạp, do đó gây khó khăn cho những học sinh ko biết áp dụng
Định lí
2. Cho phương trình
2
2
x
d.
1
x
<
0
<
2
x
# Học sinh phải biết vận dụng các kiến thức về mối liên quan của dấu S, P với dấu các nghiệm, sau
đó áp dụng cho trường hợp đặc biệt nêu trên
# Việc nhận ra giả thiết
0b > và 0a > của bài toán liên quan đến S và P chính là chìa khóa để giải
bài toán
3. Cho phương trình
22
21mx x x+=+
Với giá trị nào của m thì phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu
a. m > 2 b. m > 1 c. Với mọi m d. Không tồn tại giá trị của m
#Qua ví dụ này ta rèn cho học sinh cách biến đổi phương trình về phương trình bậc hai để giải và
biện luận . ngoài ra , chúng ta sử dụng kiến thức về định lý Viet để ôn lại kiến thức cho học sinh
Khả năng bậc cao
1. Cho phương trình bậc hai
2
2
0ax cx b
+
+=
# Bài toán không đòi hỏi nhiều về kiến thức, nhưng học sinh phải nhận ra mối tương quan đặc biệt
giữa 2 cặp nghiệm để giải bài toán
2. Cho 1 sợi dây dài 40cm , có thể khoanh lại thành hình chữ nhật có diện tích bằng bao nhiêu:
a.
2
99cm c.
2
101cm
9
b.
2
100cm d. Đáp án khác
# Phân tích: HS phải biết phân tích giả thiết bài toán, từ chiều dài đến diện tích hình chữ nhật
# Tổng hợp: HS phải biết tổng hợp 2 giả thiết lại, tìm ra mối tương quan để đi đến tổng và tích
# Đánh giá: từ trên kết hợp với ứng dụng Định lí Viet, đòi hỏi HS phải đưa về bài toán xét tính có
nghiệm của các phương trình bậc hai tìm được.
1)
Sách giáo khoa Đại số 10 Nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006
2)
Bài tập Đại số 10 Nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006
3)
Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán lớp 10, nhà xất bản Giáo
dục, 2009