ÔN TẬP
1. Luận lý học là logic học. Đúng hay sai
Sai
Thuật ngữ “Lôgíc” được phiên âm từ tiếng nước ngoài (Logic : Tiếng Anh ; Logique
: Tiếng Pháp) thuật ngữ này có nguồn gốc từ tiếng Hilạp là Logos, có nghĩa là lời
nói, tư tưởng, lý tính, qui luật v.v…
Ngày nay logic học được định nghĩa là: “Khoa học về các qui luật và hình thức của
tư duy đúng và chính xác” hay “Logic học (Consemin)là khoa học những qui luật và
hình thức cấu tạo chính xác của sự suy nghĩ (tư duy) chính xác”. Sự suy nghĩ của
con ngườI tức là tư duy bao gồm nhiều quá trình: nhật thức, kinh nghiệm, học thuật,
lý luận, khoa học. Vì vậy lý lụân học chỉ là 1 fần of logic học.
2. Tri giác hay biểu tượng cho chúng ta hình ảnh rỏ rệt hơn?
Tri giác: Sau khi cảm giác ngườI ta bước qua giai đoạn tri giác.
Tri giác là sự fản ánh tương đốI hoàn chỉnh về 1 đốI tượng như một chỉnh thể, được
tạo ra khi đốI tượng tác động trực tiếp lên giác quan của ta. Tri giác fản ánh được
nhiều mặt và nhiều đặc tính tổng hợp của đốI tượng.
Vd: Ta nhìn thấy 1 vật tròn, óng ánh có nhiều màu, sờ thấy cứng …ta biết đó là 1
hòn bi.
Biểu tượng: là hình ảnh của sự vật được giữ lạI trong trí nhớ khi sự vật không còn ở
trước mặt. Trong trí nhớ, biểu tượng thường hiện ra khi có những tác nhân kích thích
đến trí nhớ con người. Hình thức cao nhất của biểu tượng là sự tưởng tượng - chuổI
hình ảnh hiện ra trong trí nhớ.
Vd: Hòn bi không còn trước mắt nữa nhưng chúng ta ai cũng biết hòn bi tròn màu
sắc óng ánh và cứng. Đó là biểu tượng.
Tóm lạI: Tri giác cho chúng ta hình ảnh rỏ ràng và chính xác nhất vì lý do sau:
- ĐốI tượng vẫn còn ở trước mặt.
- Tôi tri giác được nhiều dấu hiệu, nhiều đặc tính của đốI tượng.
Biểu tượng cho ta hình ảnh không rõ ràng bằng tri giác bởI vì:
- ĐốI tượng không còn trứơc mặt nữa.
- Hình ảnh của biểu tượng chẳng qua là hình ảnh nhỏ lạI mà thôi.
3. Trực quan sinh động có mấy dạng
NgườI ta trả lờI “Kí sắt nặng hơn”
Xét về chất thì bông và sắt khác nhau và như vậy sắt nặng hơn bông
Xét về lượng thì kí sắt hay kí bông đều là 1 kí (đồng nhất vớI nhau) nên bằng nhau.
Ví dụ trên cho thấy có sự nhầm lẫn về KN giữa chất và lượng nên bị lừa
6. Thuộc tính cơ bản của “sách” và dấu hiệu cơ bản của sách khác nhau chổ
nào?
Thuộc tính cơ bản của sách là 1 tập hợp các tờ giấy trong đó có chữ.
Dấu hiệu cơ bản của sách: Sách là 1 hình thức lưu trữ thông tin dướI dạng chữ. Dấu
hiệu không cơ bản của sách là sách có chữ nỗI hay chữ chìm, chữ to hay chữ nhỏ,
chữ Anh hay chữ Pháp …
7. Các qui luật logic học hình thức xuất phát từ đâu?
Trường fái duy tâm cho rằng các qui luật logic học có sẳng trong bộ não ngườI từ
lúc mớI sinh ra. If nư vậy thì làm sau giảI thích được các qui luật of logic hình thức
lạI ăn khớp vớI sự vận động và phát triển của thế giớI bên ngoài, lạI fù hợp được vớI
những nhận thức và khám fá KH
Con ngườI ko thể nào sắp xếp thế giớI thiên nhiên cho fù hợp vớI suy nghĩ chủ quan
của mình. Tư duy con ngườI được lặp đi, lặp lạI rất nhiều lần, được thực tiển kiểm
nghiệm và dần dần hình thành những qui luật hình thức của tư duy logic. Cái logic
trong não ngườI ko có gì khác hơn là sự fản ánh cái trật tự (logic) đang diễn ra trong
thế giớI tự nhiên.
Tóm lạI “thế giớI là sự vận động có quy luật của vật chất, và sự nhận thức của chúng
ta, sản phẩm cao nhất của thế giớI tự nhiên, chỉ có thể fản ánh tính qui luật đó mà
thôi” (LêNin)
8. Cho 1 vd về luật triệt tam (bài trung)
Luật bài trung là 1 hình thức phân tích luật mâu thuẩn. Hai tư tưởng mâu thuẩn vớI
nhau thì 1 trong 2 tư tưởng là đúng và tư tưởng còn lạI là sai. Ko thể có tư tưởng nào
lạI vừa đúng và vừa sai.
Luật bài trung có ký hiệu logic toán như sau: A v Â
Ví dụ: Số nguyên chỉ có thể là số chẳn hoặc số lẻ ko bao h có trường hợp thứ 3 là có
số nguyên vừa chẳn lạI vừa lẻ.
chén hay bát đều có cùng 1 KN.
10. Mở rộng chủ từ của phán đoán?
Phán đoán là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng.
Phán đoán là cách thức liên hệ giữa các khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự
vật, hiện tượng trong ý thức của con người.
Phán đoán là sự phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ của sự vật, hiện
tượng của thế giới khách quan, sự phản ánh đó có thể hợp hoặc không phù hợp với
bản thân thế giới khách quan. Vì vậy, mỗi phán đoán có thể là đúng hoặc sai, không
có phán đoán nào không đúng cũng không sai và không có phán đoán vừa đúng lại
vừa sai.
Ví dụ : - Trái đất quay xung quanh mặt trời.=> là những phán đoán đúng, vì nó
phù hợp với thực tế khách quan.
- Mèo đẻ ra trứng => là những phán đoán sai, vì nó không phù hợp với thực tế
khách quan.
* Mở rộng chủ từ của PĐ:
Các pđ được cấu thành từ sự lkết các KN theo ng.tắc các KN if ko fảI là fạm trừu thì
đều được mở rộng.
Vd: Tất cả con ngườI đều yêu bóng đá => tất cả con ngườI đều yêu thể thao.
11. Mở rộng khái niệm. Ví dụ
Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy. MỗI sự vật hiện tượng đều có những biểu
hiện riêng. Nhờ đó thông qua cảm giác và tri giác, biểu tượng mà con ngườI nhận
thức được từng sự vật hiện tượng khác nhau
Mở rộng khái niệm là thao tác lôgíc nhờ đó ngoại diên của khái niệm từ chỗ hẹp trở
nên rộng hơn bằng cách bớt một số thuộc tính của nội hàm, làm cho nội hàm nghèo
nàn hơn.
Bằng cách bỏ bớt lần lượt một số thuộc tính của nội hàm làm cho ngoại diện của
khái niệm ngày càng rộng hơn.
Một KN có thể được mở rộng
VD: SV ĐH TV -> SV ĐH các tỉnh -> SV VN
Một KN trừu tượng được mở rộng đến mức ko còn cách nào mở rộng thêm nữa thì
Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh ko chính nghĩa
13. Cho ví dụ cụ thể of suy luận có điều kiện theo sơ đồ
A -> B
B -> C
A -> C
Suy luận có điều kiện là suy luận diễn dịch gián tiếp từ 2 tiền đề trong đó có ít I 1
tiền đề là Pđ có điều kiện.
Ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu loạI suy luận có đk thuần tuý tức là 2 tiền đề of nó
đều là pđ có đk
(An ăn mặn nên khát nước
Vì khát nước An uống nhiều nước
Do uống nhiều nước An mệt)
Vd: (1) If trờI mưa (A) thì đường ướt (B)
(2) If đường ướt (B) thì đường bẩn (C)
KL: If trờI mưa (A) thì đường bẩn (C)
Suy luận có đk thuần tuý có thể biểu diễn thành công thức sau:
(A -> B) ^ (B -> C) -> (A -> C)
14. Trình bày ngtắc of tam đoạn luận. VD
Tam đoạn luận là SL diễn dịch gián tiếp, từ mốI liên hệ logic tất yếu giũa 2 tiền đề
là phán đoán đơn thuộc tính, ta rút ra KL cũng là 1 phán đoán đơn thuộc tính
VD: MọI công dân VN điều có nghĩa vũ vớI tổ quốc VN (1)
Thanh niên VN là công dân VN (2)
Vậy thanh niên VN có nghĩa vụ vớI tổ quốc VN (3)
Pđ 1 và 2 gọI là tiền đề, pđ 3 gọI là KL. M,S,P là các thuật ngữ
Trong suy luận tam đoạn luận ngườI ta quy ước: S là chủ từ của KL. P là vị ngữ của
KL và M là thuật ngữ có mặt ở các tiền đề nhưng ko hiện diện ở KL.
Nguyên tắc của suy luận diễn dịch cũng như của tam đoạn luận là đi từ những tri
thức chung đến tri thức riên hay đơn nhất. Do đó mọI kết luận được rút ra từ tiền đề
fảI theo hướng yếu hơn or = tiền đề yếu I. Yếu hơn nghĩa là khẳng định mạnh hơn fủ
định, toàn thể lớn hơn bộ fận hay đơn I, khái niệm chu diên mạnh hơn kn ko chu
LoạI hình này thuộc loạI hình II. Tiền đề lớn fảI là phán đoán chung, một trong 2
tiền đề fảI là phán đoán khẳng định (hoặc một trong 2 tiền đề fảI là phán đoán phủ
định) Thuật ngữ M là vị từ của tiền đề lớn và cũng là vị từ của tiền đề nhỏ.
Vd: Kim loạI điều dẫn điện
Gỗ không dẫn điện
Gỗ ko fảI là kim loạI
16. Quy nạp Bacon là gi?
Quy nạp Bacon còn gọI là quy nạp khoa học.
Quy nạp khoa học là quy nạp ko hồn tồn được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu
một bộ fận đốI tượng thuộc lớp cần khái qt. Trên cơ sở đó kết luận mang tính bản
chất của 1 số đốI tượng thì cũng là bản chất chung của cả lớp đó.
Giá trò của qui nạp khoa học tùy thuộc vào số lượng các trường hợp được xem xét
nhiều hay ít; các trường hợp được xem xét có mang tính chất ngẫu nhiên hay
không, và mức độ phù hợp của kết luận với thực tiễn.
Qui nạp khoa học khác với qui nạp thông thường ở chỗ, qui nạp thông thường là
qui nạp bằng liệt kê đơn giản. Qui nạp thông thường chỉ dựa vào sự quan sát bề
ngoài, quan sát những thuộc tính thường thấy của đối tượng. Qui nạp khoa học
căn cứ trên sự phân tích, tổnghợp các thuộc tính bản chất, căn cứ trên sự nghiên
cứu nguyên nhân sinh ra hiện tượng nào đó để đi đến kết luận chung đối với các
hiện tượng cùng loại.
Qui nạp khoa học vì thế đáng tin cậy hơn qui nạp thông thường. Tuy vậy,
qui nạp khoa học khơng phải là hồn tồn chắc chắn. Giá trị của qui nạp khoa học
tùy thuộc vào số lượng các trường hợp được xem xét nhiều hay ít; các trường hợp
được xem xét có mang tính chất ngẫu nhiên hay khơng, và mức độ phù hợp của kết
luận với thực tiễn.
Ví dụ:
If cm được quy luật sau:
Tập hợp các que diêm là tập hợp các đốI tượng đồng I, từ tính chất of một số que diêm là có thể fát lửa khi cọ xát vào cạnh võ bao
diêm, ta có thể KL chắc chắn đó là thuộc tính chung cho cả tập hợp đó (of lớp đó)