Bài tiểu luận môn học phương pháp tìm kiếm - Pdf 23

Trờng đại học Mỏ địa chất
Khoa Địa chất
Bộ môn Tìm kiếm thăm dò
***
Tiểu luận
Đề bài:
Hãy nêu tiền đề, dấu hiệu và phơng pháp tìm kiếm quặng thiếc sa khoáng có
nguồn gốc trầm tích hiện đại dọc thung lũng sông suối và nói rõ tại sao. Biết
rằng thành phần của chúng gồm: cuội, cát, sét và các hạt caxiterit; tạo thành
tầng sản phẩm nằm ngang hoặc dốc thoải theo hớng dòng chảy.
(bản đánh máy)
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thanh
Lớp : Địa Chất B K50
Năm học : 2008 2009
Hà nội: 11 - 2008

I) Tổng quan về thiếc, tính chất, thành phần và công dụng
(L. Stannum): Thiếc, Sn. Nguyên tố hoá học nhóm IV A, chu kì 5 bảng tuần
hoàn các nguyên tố; số thứ tự 50; nguyên tử khối 118,69; tnc = 231,91 oC. Sn là một
trong những nguyên tố có nhiều đồng vị bền, trong đó
120
Sn chiếm tỉ lệ cao nhất (30%).
Là kim loại đợc biết từ thời cổ đại, khoảng 6000 năm tCn. Có 3 dạng thù hình, biến
đổi lẫn nhau ở các nhiệt độ nhất định:
Sn ở dạng bột màu xám nên gọi là T xám, có khối lợng riêng 5,846 g/cm3.
Sn là kim loại màu trắng bạc nên gọi là T trắng (T thờng), khối lợng riêng 7,295
g/cm3. Sn kim loại có khối lợng riêng 6,6 g/cm3, giòn, dễ nghiền thành bột.
Có độ phổ biến trung bình: chiếm 8.10-3 % khối lợng vỏ trái đất. Có khoảng 20
khoáng vật của thiếc tuy nhiên khoáng vật chủ yếu và có giá trị công nghiệp của Sn là
caxiterit (SnO
2

loại. Mặc dù các mỏ sa khoáng thiếc là những mỏ có giá trị cong nghiệp do dễ tìm
kiếm, thăm dò, khai thác tuy nhiên để tìm kiếm các mỏ loại này cần dựa trên các tiền
đề, dấu hiệu và phơng pháp tìm kiếm sau:
III) Tiền đề, dấu hiệu và phơng pháp tìm kiếm thiếc sa khoáng
1) Tiền đề tìm kiếm
Tiền đề tìm kiếm là tập hợp những thông tin, tài liẹu địa chất, địa hoá khoáng vật,
địa vật lý nà địa mạo có thể chỉ ra những điều kiện thuận lợi cho quá trình tạo khoáng
và dự báo khả năng phát hiện ra những tích tụ khoáng vật có giá trị trong khu vực
nghiên cứu.
Các thành tạo trầm tích hiện đại đợc thành tạo trong môi trờng vũng vịnh, trong tr-
ờng hợp này là thung lũng suối có các hoạt động địa chất tơng đối ổn định, có điều
kiện hoá lý thuận lợi để tích tụ các thân quặng thiếc trong thành tạo trầm tích chứa sét,
cát, cuội và các hạt caxiterit tạo thành các tầng sản phẩm nằm ngang hoặc dốc thoải
theo hớng dòng chảy nên có thể nói rằng tiền đề địa tầng và tớng đá áp dụng trong tr-
Sông
proluvi
deluvi
eluvi
Muc nc mua mua
Muc nuoc mua kho
aluvi
Mặt cắt qua mỏ phong hoá cơ học và trầm tích cơ học
ờng hợp này là rất hợp lý và khả quan cho việc tìm quặng thiếc, không chỉ giúp định h-
ớng mà còn xác định diện làm việc đối với các kỹ s địa chất.
Ngoài ra chúng ta còn có thể dựa vào tiền đề địa mạo để tìm kiếm các mỏ thiếc sa
khoáng vì các yếu tố địa mạo và các thuộc tính của khoáng vật góp phần tạo nên sa
khoáng cho nên giữa địa hình, mạng lới sông suối, địa mạo và mỏ sa khoáng có mối
liên quan rõ ràng và chặt chẽ.
2) Dấu hiệu tìm kiếm
Dấu hiệu tìm kiếm là những hiện tợng địa chất hay không địa chất liên quan trự

chúng ta cần sử dụng các phuơng pháp tìm kiếm sau đây:
Phơng pháp đo vẽ bản đồ địa chất
Đây là phơng pháp không thể thiếuvới bất cứ đối tơng tìm kiếm thăm dò nào, là
phơng pháp rất quan trọng và là cơ sỏ của các phong pháp tìm kiếm khác.
Sản phẩm của phơng pháp này là bản đồ địa chất, do vậy mà để thành lập bản đồ
địa chất cần giải quyết các vấn đề sau:
Ranh giới địa chất của các thành tạo đia chất có tuổi khác nhau.
Đặc điểm thành phần thạch học, tính chất và quan hệ không gian cũng nh
tuổi địa chất của chúng
Các hệ thống đứt gãy, uốn nếp, hoạt động magma, địa mạo và lịch sử phát
triển địa chất của vùng.
Ngoài việc làm sángtỏ địa chất của khu vực tìm kiếm thì phơng pháp này còn phát
hiện ra các biểu hiện khoáng sản, điểm quặng, cấu trúc chứa quặng, giúp xác định tiền
đề và dấu hiệu tìm kiếm.
Phơng pháp trọng sa
Đây là phơng pháp đơn giản nhng có ý nghĩa quan trọng vì nhờ có nó mà ta phát
hiện đợc nhiều mỏ sa khoáng đặc biệt là các mỏ Au, Sn, W, Mo, Ti, Hg TR.
Thông qua việc nghiên cứu các khoáng vật sa khoáng còn có thể phát hiện đợc các
thân quặng gốc có giá trị. Các khoáng vật trọng sa nh: caxiterit, Au , vonframit,
ilmenit, cromit là những khoáng vật có tỷ trọng >3, rất bền vững trong điều kiện
ngoại sinh và thuờng tích tụ trong các trầm tích tuổi cổ và trầm tích bở rời hiện đại.
Nh vậy cùng với phơng pháp đo vẽ bản đồ địa chất, phơng pháp trọng sa cũng là
phơng pháp rất quan trọg trong việc tìm kiếm sa khoáng thiếc trong các thành tạo trầm
tích hiện đại dọc thung lũng suối, tạo thành các lớp trầm tích có thế nằm nằm ngang
hoặc dốc thoải theo uớng dòng chảy.
Phơng pháp bùn đáy
Phơng pháp này làm sáng tỏ mức độ tập trung hay quy luật phân bố không gian
của các nguyên tố chỉ thịcủa quặng hoá phân bố trong cácc trầm tích bở rời eluvi,
deluvi và đặc biệt là aluvi. Việc lấy mẫu trong thành phần hạt nhỏ: cát, cuội, sét
theo mạng lới sông suối.

thì đảm bảo yêu
cầu công nghiệp.
Ngoài ra các nhà địa chất có thể sử dụng thêm các phơng pháp tìm kiếm phụ trợ
khác nh: phơng phá địa vật lý( từ, xạ, điện), phơng pháp ĐCTV-ĐCCT phơng pháp dự
báo tài nguyên và tính trữ lợng khoáng sản.
Trên đây em đã trình bày toàn bộ các tiền đề, dấu hiệu và phơng pháp tìm kiếm
cơ bản và thiết yếu để tìm các mỏ thiếc sa khoáng có nguồn gốc trầm tích hiện đại
dọc thung lũng sông suối với thành phần của mỏ gồm: cuội, cát, sét và các hạt
caxiterit; tạo thành tầng sản phẩm nằm ngang hoặc dốc thoải theo hớng dòng chảy
đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiêu dùng của con ngời.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status