Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ TIẾN TRƢỜNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG BẮC GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ ANH VŨ
tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo, đồng nghiệp Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VP bank Bắc Giang đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ khi điều tra thực địa giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2014
Tác giả luận văn Vũ Tiến Trƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC S viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Những đóng góp mới của luận văn 3
2.4. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 31
2.5. Phương pháp so sánh và diễn dịch 31
2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 31
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP VPBANK BẮC GIANG 35
3.1. Khái quát về chi nhánh Ngân hàng TMCP VPBank Bắc Giang 35
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 35
3.1.2. Cơ cấu tổ chức 35
3.1.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 36
3.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng thương mại
cổ phần VPbank Bắc Giang 36
3.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng TMCP
VPBank Bắc Giang 42
3.2.1. Thực trạng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng TMCP VPBANK Bắc Giang 42
3.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng thương
mại cổ phần VPbank Bắc Giang 49
3.3. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động tín dụng tại VPBank Bắc Giang 61
3.3.1. Kết quả tín dụng đạt được 61
3.3.2. Những hạn chế về hiệu quả tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng thương
mại cổ phần VPBank Bắc Giang 62
3.3.3. Nguyên nhân 63 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP VPBANK
BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 66
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đối với việc nâng cao hiệu
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NH :
NHNN :
NHTM :
TD :
TDNH :
TMCP :
VNĐ : Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của VPbank Bắc Giang 36
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn của VPbank Bắc Giang 37
Bảng 3.3: Hoạt động sử dụng vốn của VPbank Bắc Giang 41
Bảng 3.4: Cơ cấu khách hàng có quan hệ tín dụng với VPbank Bắc Giang 48
Bảng 3.5: Doanh số cho vay của VPbank Bắc Giang 50
Bảng 3.6: Doanh số thu nợ của VPbank Bắc Giang 52
Bảng 3.7: Dư nợ của VPbank Bắc Giang 55
Bảng 3.8: Nợ quá hạn, nợ xấu của VPbank Bắc Giang 57
Bảng 3.9: Thu nhập từ hoạt động tín dụng của VPbank Bắc Giang 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động của Ngân hàng thương mại vốn là một hoạt động quan trọng
trong nền kinh tế. Hoạt động của NHTM bao gồm nhiều hoạt động khác nhau
như: Huy động vốn; thanh toán; tín dụng; Bảo lãnh; thanh toán quốc tế; Mỗi
hoạt động đều có vai trò khác nhau trong tổng thể hoạt động chung của NHTM.
Hoạt động tín dụng là một mảng hoạt động lớn và đóng một vai trò hết
sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động của NHTM. Tính quan trọng của hoạt
động tín dụng được thể hiện trước hết mang lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng thu nhập của NHTM. Bên cạnh đó nhờ hoạt động này mà
NHTM có thể bán chéo sản phẩm, tạo nền tảng thu hút hỗ trợ cho các hoạt
động khác như bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chuyển tiền Quan trọng hơn và
đáng quan tâm hơn cả là mặt trái của hoạt động này, hoạt động tín dụng có
mang lại hiệu quả cao như vai trò vốn có của nó hay không thì hoàn toàn phụ
thuộc vào những rủi ro tiềm ẩn do nó mang lại. Những rủi ro này không
những làm cho hoạt động của NHTM kém hiệu quả, mà hơn nữa nó làm cho
NHTM mất đi tính thanh khoản vốn hết sức cần thiết và nhạy cảm gây ra
những tổn thất thậm chí là sự phá sản đối với NHTM.
Thực hiện quản trị tốt, hoạt động tín dụng không chỉ nâng cao hiệu quả,
làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập
TMCP VPbank Bắc Giang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng TMCP VPbank Bắc
Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 và nghiên cứu giải pháp
đến năm 2020.
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi tại Chi nhánh Ngân hàng
thương mại cổ phần VPbank Bắc Giang.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng, chất lượng hoạt động tín dụng từ
2010 - 2012 và nghiên cứu quan điểm, giải pháp đến 2020.
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng, chất lượng của hoạt động tín
dụng tại Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần VPbank Bắc Giang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Luận văn góp phần hệ thống hóa và luận giải một cách rõ ràng, chặt
chẽ hơn cơ sở lý luận về tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
của ngân hàng thương mại.
- Từ những tổng quan kinh nghiệm thực tiễn của một số Ngân hàng, sẽ
đúc kết một số kinh nghiệm cho chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần
VPbank Bắc Giang từ nay đến 2020 và các ngân hàng khác trong việc nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng .
- Nghiên cứu nhận diện bức tranh tổng quát về hoạt động tín dụng trong
một giai đoạn phát triển cụ thể. Đặc biệt luận văn phân tích đánh giá hiệu quả
hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần VPbank
Bắc Giang từ 2010 đến 2012.
- Luận văn đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng của
chi nhánh ngân hàng TMCP VPbank Bắc Giang từ nay đến 2020. Những giải
lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược
lại nó nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau. Vì vậy,
NHTM là tổ chức tài chính quan trọng nhất cảu nền kinh tế. Nghiệp vụ kinh
doanh của NHTM rất phong phú, đa dạng. Cùng với sự phát triển của khách
hàng, khoa học công nghệ và sự phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động của
NHTM cũng luôn luôn đổi mới phương pháp nghiệp vụ nhưng các nghiệp vụ
kinh doanh về cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay,
đầu tư. Qua ngân hàng thương mại các chính sách tài chính tiền tệ của quốc gia
sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng và cũng nhờ nó mà việc kiểm soát
hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp được dễ dàng hơn.
Sự ra đời, tồn tại và phát triển của ngân hàng luôn gắn liền với sự phát
triển của nền kinh tế và đời sống xã hội. Trong cơ chế thị trường, các NHTM
và các tổ chức tín dụng cũng là các doanh nghiệp nhưng chúng là những
doanh nghiệp đặc thù vì tài sản trong quá trình kinh doanh của ngân hàng
thương mại đều phụ thuộc vào khách hàng.
Khái niệm Ngân hàng thương mại được tiếp cận trên nhiều phương
diện. Căn cứ vào các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại, Điều 20
Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam có ghi:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm Ngân hàng thương
mại, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các
loại hình ngân hàng khác”.
“Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
hàng này được thành lập nhằm thực hiện một số mục tiêu nhất định, thường là
do chính sách của chính quyền Trung ương hoặc địa phương quy định.
- Ngân hàng liên doanh: Ngân hàng loại này được hình thành dựa trên
trên vốn góp của hai hay nhiều bên, thường là giữa ngân hàng trong nước với
ngân hàng nước ngoài nhằm tận dụng lợi thế của nhau.
* Phân loại ngân hàng dựa theo tính chất hoạt động
Dựa vào tính chất hoạt động có: ngân hàng chuyên doanh và đa năng,
ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ.
- Thứ nhất, ngân hàng chuyên doanh và đa năng
Ngân hàng chuyên doanh là loại ngân hàng chỉ tập trung cung cấp một
số dịch vụ ngân hàng, như chỉ cho vay đối với xây dựng cơ bản, hoặc đối với
nông nghiệp, hoặc chỉ cho vay. Tính chuyên môn hóa cao cho phép ngân hàng
có được đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, tinh thông nghiệp vụ, tuy vậy loại
ngân hàng này thường gặp rủi ro rất lớn khi ngành hoặc lĩnh vực hoạt động
mà ngân hàng phục vụ sa sút.
Ngân hàng đa năng là ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng cho
mọi đối tượng, đây là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các ngân
hàng thương mại, ngân hàng đa năng thường là ngân hàng lớn. Tính đa dạng
sẽ làm ngân hàng tăng thu nhập và hạn chế rủi ro.
- Thứ hai, ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ:
Ngân hàng bán buôn là ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ cho
NH, các công ty tài chính, cho nhà nước, cho doanh nghiệp lớn… Ngân hàng
bán buôn thường là những ngân hàng lớn hoạt động tại các trung tâm tài chính
quốc tế, cung cấp các tài khoản tín dụng lớn. Ngân hàng bán lẻ thường cung
cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân các
khoản tín dụng nhỏ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
* Tạo phương tiện thanh toán
Tiền-Vàng có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh
toán trong trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ, song khi nền sản xuất phát
triển cao hơn, lượng phân phối qua lại ngày càng nhiều thì trong thanh toán
bằng tiền mặt, vàng gặp nhiều khó khăn và Ngân hàng đã tạo phương tiện
thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ cho khách hàng, và với những ưu
điểm nhất định nó đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều
người chấp nhận. Ngoài ra giấy nhận nợ đó còn được thay thế tiền kim loại
làm phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, nó trở thành tiền giấy.
Ngày nay giấy nhận nợ đã được phát triển dưới nhiều hình thức
khác nhau như: Séc, kỳ phiếu đã giúp cho việc thanh toán được diễn ra
nhanh gọn và có hiệu quả hơn.
* Trung gian thanh toán:
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết
các quốc gia. Thay mặt cho khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán giá
trị hàng hóa và dịch vụ, để việc thanh toán nhanh chóng thuận tiện và tiết
kiệm chi phí, Ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán
như thanh toán bằng Séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu Cung cấp mạng lưới thanh
toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các
Ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hàng
trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán, công nghệ thanh toán
qua Ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi qui mô sử dụng công nghệ đó càng
được mở rộng. Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính
thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia
mà còn giữa các Ngân hàng trên toàn thế giới. Với các trung tâm thanh toán
quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua Ngân hàng,
ngân hàng thương mại thường vay ngân hàng Nhà nước, hình thức cho vay
chủ yếu của ngân hàng Nhà nước là tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn).
- Vay các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng khác: đây là
nguồn vốn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng
khác trên thị trường liên ngân hàng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
Nguồn vốn khác: loại này bao gồm nguồn ủy thác, nguồn trong thanh
toán, các nguồn khác. Quy mô của nguồn này nhỏ. Bao gồm:
- Nguồn ủy thác: ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ ủy thác
như ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu
hộ hoạt động này tạo nên nguồn ủy thác tại ngân hàng.
- Nguồn trong thanh toán: Các hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt có thể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền
ký quỹ để mở L/C )
- Nguồn khác: Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả
* Tín dụng
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng hàng tiến hành các
hoạt động cho vay, cho thuê, đầu tư, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính… nhằm mục tiêu sinh lợi. Trong các hoạt
động trên thì cho vay là hoạt động chủ yếu, tạo ra nguồn thu nhập chính cho
ngân hàng. Tuy nhiên đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì thế ngân
hàng thường phải có những biện pháp nghiên cứu và phòng chống các rủi ro
có thể xảy ra. Tín dụng của NHTM tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà có tiêu
thức phân biệt khác nhau như: Thời hạn tín dụng; Sản phẩm tín dụng; mục
đích cấp tín dụng; theo ngành kinh tế; hình thức bảo đảm tiền vay và từ đó
có các hình thức tín dụng khác nhau như: Tín dụng ngắn hạn, Trung - dài hạn;
người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay. Sự
gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hình
thành quan hệ tín dụng. Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín của người
đi vay, do giá trị tài sản thế chấp và do sự bảo lãnh của người thứ ba.
- Là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời. Đối tượng của sự
chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc hàng hóa dưới hình thức kéo dài thời
gian thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hóa. Tính chất tạm thời của sự Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó. Nó là kết quả
của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm
bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị
đó. Sự thiếu phù hợp của thời gian chuyển nhượng có thể ảnh hưởng đến
quyền lợi tài chính và hoạt động kinh doanh của cả hai bên và dẫn đến nguy
cơ phá hủy quan hệ tín dụng. Thực chất quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyển
nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong một thời gian
nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó.
- Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn cả về
thời gian và về giá trị, bao gồm cả gốc và lãi, phần lãi đảm bảo cho lượng giá
trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Sự chênh lệch này là giá trả cho
quyền sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác, nó là giá trả cho sự hi sinh quyền
sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu, vì thế nó phải đủ hấp dẫn để người sở
hữu có thể sẵn sàng hi sinh quyền sử dụng đó.
1.2.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Trong lịch sử phát triển của tín dụng đã hình thành 3 loại tín dụng
chính, phổ biến nhất là tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng và tín dụng
nhà nước. Dưới đây sẽ trình bày cụ thể nội dung của tín dụng ngân hàng.
thành nên một loại hình tín dụng mới: tín dụng ngân hàng. Tín dụng ngân
hàng nguồn gốc của nó chính là tín dụng thương mại. Trải qua thời gian dài,
phạm vi lưu thông cũng như khối lượng lưu thông ngày càng tăng, kỳ phiếu
thương mại đã được chuyển thành tiền tín dụng. Ngân hàng chủ động phát
hành ra tiền đưa vào lưu thông, số tiền đó được đảm bảo bằng một khối lượng
vàng nhất định hoặc một tỷ lệ tăng trưởng nhất định của nền kinh tế.
* Đặc điểm cơ bản của tín dụng ngân hàng:
+ Đối tượng của tín dụng ngân hàng chủ yếu là tiền
+ Ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay
+ Chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng là ngân hàng, doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
+ Lãi suất tín dụng ngân hàng phù hợp với lãi suất của nền kinh tế thị
trường, đảm bảo lợi ích cho các chủ thể tham gia.
Nếu như trong tín dụng thương mại, các doanh nghiệp muốn vay tiền
đều phải trực tiếp gặp nhau thỏa thuận, đôi khi rất khó khăn và mất thời gian
do sự thiếu ăn khớp về nhu cầu. Nhưng trong quan hệ tín dụng ngân hàng đã
khắc phục được nhược điểm đó. Các doanh nghiệp có thể vay bất cứ số tiền
nào, bất cứ thời điểm nào miễn là thỏa mãn được các quy định về tài sản, khả
năng tài chính,… của ngân hàng. Quy mô tín dụng ngân hàng ngày càng tăng
thông qua hoạt động tạo tiền và hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Ngân
hàng cho vay càng nhiều thì càng có lãi. Tuy nhiên, khi quy mô tín dụng quá
lớn sẽ gây ra lạm phát cho nền kinh tế.
* Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng của NHTM
Tín dụng ngân hàng đối với khách hàng được tiến hành dựa trên các
nguyên tắc sau:
ro cho ngân hàng. Trong quá trình hoạt động của ngân hàng, các nhà quản trị
ngân hàng cần quan tâm đến các vấn đề: phải tạo được nguồn thu để bù đắp
được các chi phí như chi phí huy động vốn, chi phí tiền lương, chi phí quản
lí…và đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kin tế thị trường, hoạt động tín dụng
ngày càng được phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ
thể kinh tế. Theo đó quan hệ tín dụng cũng được mở rộng cả về đối tương và
quy mô làm cho hoạt động tín dụng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn. Hiện
nay, các khách hàng đang hoạt động trong môi trường cạnh tranh hết sức gay
gắt, các ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế đó. Để có thể đứng vững
trong điều kiện như vậy, đòi hỏi các NHTM phải đa da hóa các hoạt động
kinh doanh của mình, mở rộng phạm vi hoạt động, nghiên cứu và đưa ra các
sản phẩm mới phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng và đặc biệt không ngưng
nâng cao chất lượng tín dụng.
- Đối với khách hàng:
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, bởi các khách hàng
không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu không có vốn hoặc quá trình sản