Tài liệu thực hành thí nghiệm vật lý - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TÀI LIỆU
THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRƯỜNG THPT
MÔN VẬT LÍ

(Lưu hành nội bộ)
HÀ NỘI, THÁNG 9 NĂM 2011

Mỗi bài thực hành ñược biên soạn và hướng dẫn cho GV, HS một
cách chi tiết, có phần câu hỏi mở rộng ñể khai thác sâu hơn kiến
thức, kỹ năng và phát huy tính sáng tạo của HS THPT chuyên.
Phần 3. Tổ chức dạy học thí nghiệm thực hành trong các
trường THPT chuyên
Mặc dù tài liệu ñược viết rất công phu, Tiểu ban thẩm ñịnh môn
Vật lí ñọc góp ý và biên tập nội dung nhưng khó tránh khỏi còn có
những sơ sót nhất ñịnh. Các tác giả mong nhận ñược góp ý của quý
thầy cô giáo và ñộc giả khi sử dụng tài liệu.
Trân trọng cám ơn Tiểu ban thẩm ñịnh và bạn ñọc.
CÁC TÁC GIẢ
4

Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG
A. THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRONG TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Vật lí là một khoa học thực nghiệm, học vật lí trong trường phổ thông là học
tập gắn liền với thực tiễn thông qua các sự vật, hiện tượng vật lí trong thế giới tự
nhiên ñể giúp HS hiểu biết các quy luật của nó và cùng chung sống với thực tiễn
ñời sống xã hội.

Trong khoa học phương pháp thực nghiệm ñược coi là “hòn ñã thử vàng”
của mọi tri thức chân chính. Bởi vậy, có thể nói thí nghiệm có chức năng trong
việc kiểm tra tính ñúng ñắn của tri thức ñã thu nhận.
3. Thí nghiệm là phương tiện ñể vận dụng tri thức vào thực tiễn
Trong quá trình vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vào việc thiết kế và chế
tạo các thiết bị kĩ thuật, người ta gặp phải những khó khăn nhất ñịnh do tính khái
quát và trừu tượng của các tri thức cần vận dụng, cũng như bởi tính phức tạp của
các thiết bị kĩ thuật cần chế tạo. Trong trường hợp ñó thí nghiệm ñược sử dụng với
tư cách là phương tiện thử nghiệm cho việc vận dụng tri thức vào thực tiễn.
4. Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức
Thí nghiệm luôn ñóng một vai trò rất quan trọng trong các phương pháp
nhận thức khoa học. Chẳng hạn, ñối với phương pháp thực nghiệm, thí nghiệm
luôn có mặt ở nhiều khâu khác nhau: làm xuất hiện vấn ñề nghiên cứu, kiểm tra
tính ñúng ñắn của các giả thuyết. Trong phương pháp mô hình, thí nghiệm giúp ta
thu thập các thông tin về ñối tượng gốc làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình.
Ngoài ra, ñối với mô hình vật chất ñiều bắt buộc là người ta phải tiến hành các thí
nghiệm thực sự với nó. Cuối cùng, nhờ những kết quả của các thí nghiệm ñược
tiến hành trên vật gốc tạo cơ sở ñể ñối chiếu với kết quả thu ñược từ mô hình, qua
ñó ñể có thể kiểm tra tính ñúng ñắn của mô hình ñược xây dựng và chỉ ra giới hạn
áp dụng của nó.
II. YÊU CẦU ðỐI VỚI GIÁO VIÊN KHI HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Giáo viên khi hướng dẫn HS thực hành cần ñảm bảo các yêu cầu sau ñây:
1. Soạn bài, chuẩn bị ñầy ñủ dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, mẫu báo cáo thực
hành, vật liệu tiêu hao cho các bài thực hành trước khi hướng dẫn cho HS làm thí
nghiệm thực hành.
2. Kiểm tra HS và củng cố lại cơ sở lí thuyết của bài thực hành, phán ñoán
các tình huống xảy ra trong quá trình làm thí nghiệm thực hành.
3. Phân nhóm thực hành hợp lí, hướng dẫn cách lắp ñặt thí nghiệm, các
bước tiến hành thí nghiệm, thu thập thông tin, xử lí kết quả và cách viết báo cáo và
trình bày thí nghiệm.

a. Sai số hệ thống:
Sai số hệ thống xuất hiện do sai sót của dụng cụ ño hoặc do phương pháp lí
thuyết chưa hoàn chỉnh, chưa tính ñến các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả ño. Sai số
hệ thống thường làm cho kết quả ño lệch về một phía so với giá trị thực của ñại
lượng cần ño. Sai số hệ thống có thể loại trừ ñược bằng cách kiểm tra, ñiều chỉnh
lại các dụng cụ ño, hoàn chỉnh phương pháp lí thuyết ño, hoặc ñưa vào các số hiệu
chỉnh.
b. Sai số ngẫu nhiên:
Sai số ngẫu nhiên sinh ra do nhiều nguyên nhân, ví dụ do hạn chế của giác
quan ng
ười làm thí nghiệm, do sự thay ñổi ngẫu nhiên không lường trước ñược của
7

các yếu tố gây ảnh hưởng ñến kết quả ño. Sai số ngẫu nhiên làm cho kết quả ño
lệch về cả hai phía so với giá trị thực của ñại lượng cần ño. Sai số ngẫu nhiên
không thể loại trừ ñược. Trong phép ño cần phải ñánh giá sai số ngẫu nhiên.
2.2. Phương pháp xác ñịnh sai số của phép ño trực tiếp
a) Phương pháp chung xác ñịnh giá trị trung bình và sai số ngẫu nhiên
Giả sử ñại lượng cần ño A ñược ño n lần. Kết quả ño lần lượt là
., ,
21 n
AAA

ðại lượng
n
A
n
AAA
A
n

suất, sai số toàn phương trung bình là:
( )
( )
1
1
2


=

=
nn
A
n
i
i
σ
(2)
và kết quả ño ñại lượng A ñược viết:
σ
±= AA
(3)
Như vậy, giá trị thực của ñại lượng A với một xác suất nhất ñịnh sẽ nằm
trong khoảng từ
σ

A
ñến
σ
+

=
( )
n
A
n
i
i

=

1
(4)
Kết quả ño lúc này ñược viết dưới dạng:
A
=
A

±

A

(5)
Ngoài sai s
ố tuyệt ñối, người ta còn sử dụng sai số tỉ ñối ñược ñịnh nghĩa như sau:
8

δ
=
0
0


mmd 76,8
2
=

mmd 01,0
2
−=∆

mmd
74,8
3
=

mmd
01,0
3
=∆

mmd
77,8
4
=

mmd
02,0
4
−=∆

Giá trị trung bình của ñường kính viên bi là:

ñại lượng vật lí nào ñó thì ñương nhiên sai số nhận ñược không thể vượt quá ñộ
chính xác của dụng cụ ñó. Nói cách khác, sai số của phép ño không thể nhỏ hơn
sai số dụng cụ.
● Tuy nhiên cũng vì một lí do nào ñó, phép ño chỉ ñược tiến hành một lần hoặc ñộ
nhạy của dụng cụ ño không cao, kết quả của các lần ño riêng lẻ trùng nhau. Trong
trường hợp ñó, ta phải dựa vào ñộ nhạy của dụng cụ ñể xác ñịnh sai số. Sai số
A


thường ñược lấy bằng nửa giá trị của ñộ chia nhỏ nhất của dụng cụ.
● Khi ño các ñại lượng ñiện bằng các dụng cụ chỉ thị kim, sai số ñược xác ñịnh
theo cấp chính xác của dụng cụ.
Ví dụ: Vôn kế có cấp chính xác là 2. Nếu dùng thang ño 200V ñể ño hiệu ñiện thế
thì sai số mắc phải là
VU 4200.2
0
0
=
=

.
9

Nếu kim chỉ thị vị trí 150 V thì kết quả ño sẽ là:
VU 4150
±
=

● Khi ño các ñại lượng ñiện bằng các ñồng hồ ño hiện số, cần phải lựa chọn thang
ño thích hợp.

2.3. Phương pháp xác ñịnh sai số gián tiếp
a) Phương pháp chung
Giả sử ñại lượng cần ño A phụ thuộc vào các ñại lượng x, y, z theo hàm số
),,(
zyxfA
=
Trong ñó x, y, z là các ñại lượng ño trực tiếp và có giá trị
x
=
x
±
x


y
=
y
±
y


z
=
z
±
z


10
Giá tr

phân của cùng một biến số.
b. Lấy giá trị tuyệt ñối của các biểu thức ñứng trước dấu vi phân d và thay dấu vi
phân d bằng dấu

. Ta thu ñược
A

.
c. Tính sai số tỉ ñối (nếu cần).
Ví dụ: Một vật ném xiên góc
α
có ñộ cao
2
0
2
1
sin
gttvh
−=
α

Trong ñó:
smv
/2,02,39
0
±=0
130 ±=

(
)
00.0
sin.cos sin dvtdtvdtgtv
αααα
++−=h

=
gt sin v
0
.
+

t
.t.cos.v
0
.
+

α
t.sin
α
.
0
v∆

=

vi phân c
ủa cùng một biến số.
11
c. L
ấy giá trị tuyệt ñối của biểu thức ñứng trước dấu vi phân d và chuyển dấu d
thành

ta có
δ
=
A
A


d. Tính
A

=
A
.
δ

Ví dụ: Gia tốc trọng trường ñược xác ñịnh bằng biểu thức: g =
2
2
4
T
l
π



g
dg
=
l
ld
2
2
4
)4(
π
π
-
2
2
)(
T
Td



g
dg
=
+
l
d
2
2
4




g

=
g







+

T
T
l
l 2

Bài tập rèn luyện
Hãy tính công thức sai số tuyệt ñối và sai số tương ñối của các ñại lượng ño gián
tiếp sau:
2
2
0
at
tvS +=
với



=


2.4. Cách viết kết quả
a) Các chữ số có nghĩa
Tất cả các chữ số từ trái sang phải, kể từ số khác không ñầu tiên ñều là chữ
số có nghĩa.
Ví dụ:
014030,0
có 5 chữ số có nghĩa.
b) Quy tắc làm tròn số
- Nếu chữ số ở hàng bỏ ñi có giá trị
5
<
thì chữ số bên trái nó vẫn giữ nguyên.
Ví dụ:
07,00731,0


12
- N
ếu chữ số ở hàng bỏ ñi có giá trị

5 thì chữ số bên trái nó tăng thêm một ñơn
vị .
Ví dụ:
84,283745,2




=
δ

Ta có thể viết
gm
%)84,2.5,284,2(
±
=
. Nếu sai số lấy ñến 1 chữ số có nghĩa thì
(2,84 0,07)
m g
= ±

Chú ý rằng khi viết kết quả cuối cùng, sai số toàn phần sẽ bằng tổng sai số ngẫu
nhiên và sai số hệ thống:
HTNNTP
∆+∆=∆

Ví dụ: Khi dùng thước kẹp ñể ño ñường kính một sợi dây nhỏ, giả sử ta ño 5
lần, sai số ngẫu nhiên tính ñược là
mmd 05,0
=

. Thước kẹp có ñộ chính
xác
mm02,0
=
δ

∆±
∆±



∆±
∆±
nn
nn
yy
xx
yy
xx22
22

13
Mu
ốn biểu diễn hàm
)(xfy
=
bằng ñồ thị, ta làm như sau:
a. Trên giấy kẻ ô, ta dựng hệ tọa ñộ decac vuông góc. Trên trục hoành ñặt các giá
trị x, trên trục tung ñặt các giá trị y tương ứng. Chọn tỉ lệ xích hợp lí ñể ñồ thị
choán ñủ trang giấy.
b. Dựng các dấu chữ thập hoặc các hình chữ nhật có tâm là các ñiểm
),(
111

thực nghiệm. Nếu vẫn nhận ñược giá trị cũ
thì phải ño thêm các ñiểm lân cận ñể phát hiện ra ñiểm kì dị
e. Dự ñoán phương trình ñường cong có thể là tuân theo phương trình nào ñó:
- Phương trình ñường thẳng y = ax + b
- Phương trình ñường bậc 2
- Phương trình của một ña thức
- Dạng y = e
ax
, y = a
bx

- Dạng y = a/x
n

- Dạng y = lnx.
Việc thiết lập phương trình ñường cong ñược thực hiện bằng cách xác ñịnh các
hệ số a, b, …n. Các hệ số này sẽ ñược tính khi làm khớp các phương trình này với
ñường cong thực nghiệm
Các phương trình này có thể chuyển thành phương trình ñường thẳng bằng
cách ñổi biến thích hợp (tuyến tính hóa)
+

+

+

+

+


epp
µ

=
0
với
000
ppp ∆±=

T
T
T

±
=

Rghhh ,,
µ
∆±=
là các hằng số
b,
γ






=
V

111
ttt ∆±=111
mmm ∆±=

222
ttt ∆±=
; c
1
là hằng số

222
mmm ∆±=

θθθ
∆±=
; c
2
là hằng số
2. Xử lí số liệu và tính toán ñại lượng ño gián tiếp
ðặt vấn ñề
ðể xác ñịnh lực hướng tâm, người ta bố trí thí nghiệm bằng việc sử dụng
một số dụng cụ như sau:
- 01 ñộng cơ ñiện dùng nguồn ñiện 220 V xoay chiều.
- 01 máng nằm ngang nhẵn, ñược gắn vuông góc với
trục thẳng ñứng (trục quay). Do trục quay ñược liên kết với
ñộng cơ nên máng nằm ngang có thể quay tròn xung quanh
trục thẳng ñứng.

trong ñó các ñại lượng m, r, ω là các ñại lượng ño trực tiếp ñược với 5
lần ño như trong bảng thống kê sau:
Chú ý: Cổng quang là máy ñếm tần số hoặc ño chu kì dùng tế bào quang
ñiện. Mỗi lần máng ngang ñi qua cổng quang thì ñược ñếm một lần. Khi sử dụng
núm gạt trên cổng quang thì có thể chọn ñược chế ñộ ñếm thích hợp ñể ño chu kì T
(xem cách sử dụng trong bài thí nghiệm 1 và bài thí nghiệm 7).
Bảng thống kê các ñại lượng ño trực tiếp
Lần
ño
m (g)
(Khối lượng xe
và gia trọng)
f
(vg/s)
(tần số ño bằng
số vòng quay/s)

r (cm)
(khoảng cách
từ xe tới trục)

F (N)
rmF
2
ω
=

1
2
3

Câu hỏi mở rộng
Dùng lực kế ñể liên kết xe với trục quay, người ta có thể ño kiểm nghiệm
ñược lực hướng tâm tác dụng lên xe lăn, khi máng quay ñều. Hãy tìm hiểu kĩ tính
năng của các dụng cụ trong bài ñể ñưa ra cách bố trí lực kế cho phép ñọc ñược ñộ
lớn của lực hướng tâm trên lực kế, mà sai số của phép ño nhỏ nhất. Hãy vẽ sơ ñồ
bố trí thí nghiệm và giải thích
Gợi ý: Trước khi làm bài toán này, nên tìm hiểu kĩ các dụng cụ ñã cho, ñặc
biệt công dụng và cách sử dụng cổng quang ñược nêu trong bài thí nghiệm 1 và 7.
IV. Báo cáo thực hành
THỰC HÀNH TÍNH SAI SỐ VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU
Họ và tên: Lớp: Nhóm:
Ngày làm thực hành:
Viết báo cáo theo các nội dung sau:
1. Mục ñích
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
2. Tóm tắt lí thuyết
a. Giá trị trung bình và sai số của ñại lượng ño trực tiếp

b. Các phương pháp tính giá trị trung bình và sai số của ñại lượng ño gián
tiếp
c. Quy tắc làm tròn số liệu.

d. Cách tính sai số tương ñối

3. Trình bày các nội dung
3.1. Bài toán tính sai số của ñại lượng ño gián tiếp:
Tính sai số của ba ñại lượng ño gián tiếp

RT

17
Chú ý: Th
ực hiện theo cả 2 phương pháp tính sai số của ñại lượng ño gián tiếp.
Sau ñó rút ra ưu, nhược ñiểm của 2 phương pháp ñó.
3.2. Bài toán xử lí số liệu và tính toán ñại lượng ño gián tiếp
Bảng thống kê các ñại lượng ño trực tiếp
Lần
ño
m (g)
(khối lượng xe
và gia trọng)
f
(vg/s)
(tần số ño bằng
số vòng quay/s)

r (cm)
(khoảng cách
từ xe tới trục)

F (N)
rmF
2
ω
=

1
2
3
4

+ Biểu thức giá trị trung bình:


=
F

+ Biểu thức sai số của ñại lượng ño gián tiếp:


=

F

Sai số tương ñối

=

=
F
F
δ

Viết kết quả

=

±
=
F
F

ñầu chuyển ñộng) ñược xác ñịnh bằng công thức:
2
2
1
ats =

ðồ thị biểu diễn quan hệ giữa s và t
2
có dạng một ñường thẳng ñi qua gốc
tọa ñộ và có hệ số góc:
2
tan
a
=
α

III. Dụng cụ và lắp ñặt
1. Dụng cụ
1. Giá ñỡ thẳng ñứng, có dây dọi ở mặt sau. Mặt bên của giá có kẻ vạch dùng ñể
làm thước ño. Giá ñược gắn trên ñế 3 chân có vít ñiều chỉnh thăng bằng.
2. Nam châm ñiện ñược gắn ở ñầu trên của giá ñể giữ vật sắt non.
3. Hộp công tắc, một ñầu 5 chân ñược nối với ổ A của ñồng hồ ño thời gian hiện
số và ñầu kia ñược nối với nam châm ñiện.
19
4. C
ổng quang ñiện, gắn trên giá và di chuyển ñược. Mặt bên có cửa sổ trong
suốt ñể xác ñịnh vị trí của cổng trên thước của giá.
5. ðồng hồ ño thời gian hiện số.
6. Vật sắt non hình trụ.
7. Giá hứng vật rơi.

ðồng hồ phải ñếm thời gian khi bấm công tắc cho vật rơi. Khi vật rơi ñi qua
cổng quang ñồng hồ phải ngừng ñếm. Tuy nhiên ñồng hồ có thể không ngừng ñếm
trong các trường hợp sau:
+ Nếu công tắc kép không có hỗ trợ mạch sửa dạng xung bằng mạch ñiện tử,
thì thao tác bấm không nhanh (tức nhả tay ra muộn hơn khi vật ñã ñi qua cổng
quang) sẽ làm ñồng hồ chạy không ngừng.
+ Vật ñi qua cổng quang nhưng không chắn ñược tia sáng, có thể giá không
thẳng ñứng hay nam châm bị lệch tâm.
+ Cổng quang bị sự cố, với trường hợp này ta có thể kiểm tra bằng cách lấy
bàn tay chắn giữa cổng quang mà ñồng hồ vẫn ñếm thì nguyên nhân là do cổng
quang. Nếu ñồng hồ ngừng ñếm thì lí do có thể do vật không chắn ñược chùm
hồng ngoại.
Vật rơi theo phương thẳng ñứng, ñúng vào giá hứng và cắm thẳng ñứng vào
bột dẻo ở trong giá. Khi vật không rơi thẳng ñứng, sai số sẽ tăng lên.
Vì vật rơi trong không khí nên phải chọn vị trí cổng quang thích hợp ñể giảm
sai số.
IV. Tiến hành thí nghiệm
a. Xác ñịnh vị trí ban ñầu của vật bằng thước ke 3 chiều. ðể lựa chọn một
vạch thích hợp nhất ñịnh, ta ñiều chỉnh vị trí của nam châm (nới lỏng tai hồng và
dịch chuyển).
b. Chọn quãng ñường khảo sát S
1
(ví dụ 20 mm). Nhấn nút Reset trên ñồng
hồ ñể ñưa số chỉ về 0,000. Nhấn nút trên hộp công tắc ñể vật rơi, nhả nhanh tay
trước khi vật rơi qua cổng E. ðọc thời gian của vật rơi trên ñồng hồ và ghi vào
bảng số liệu 1.1. Lặp lại thí nghiệm một số lần ñể xác ñịnh giá trị trung bình của
ñại lượng ño và sai số của nó.
c. Tiếp tục chọn các quãng ñường S
2
, S

Như vậy, hệ thống trên hình 1.1 có thể xác ñịnh thời gian mà vật ñi ñược
quãng ñường từ thời ñiểm bắt ñầu rơi ñến thời ñiểm cổng E bị chắn sáng.
Chuyển mạch trên ñồng hồ MODE dùng ñể chọn kiểu làm việc cho ñồng hồ.
Ở bài này ta dùng MODE A↔B (là kiểu bắt ñầu ñếm từ vị trí nối với cổng A và
ngừng ñếm tại vị trí nối với cổng B). Nhấn RESET ở công tắc ñể ñưa số chỉ của
ñồng hồ về 0,000. ðặt núm chọn thang ño ở vị trí 9,999s.
1. Một số nguyên nhân gây sai số
Hình 1.2. Nguyên lí khảo sát chuyển ñộng rơi tự do. A, B: các ổ cắm 5
chân của ñồng hồ ño thời gian; E: cổng quang ñiện; V: vật rơi tự do; N:
nam châm ñiện; K: công tắc.
ðến A

ðến B

K
E
ñóng ngắt tức thời nên ta cũng không ñạt ñược tính tức thời của xung ñếm. ðó là
một trong các nguyên nhân sai số dụng cụ và ít nhiều có tính chủ quan (phụ thuộc
vào kỹ năng bấm công tắc của người thực hiện thí nghiệm).
- Tính không ñồng thời của công tắc kép và nam châm.
Trong thí nghiệm này, chỉ dùng một cổng quang ñiện, do vậy công tắc là
dụng cụ tạo xung bắt ñầu ñếm, còn cổng quang tạo xung ngừng ñếm. Thời ñiểm
bắt ñầu ñếm, cũng là thời ñiểm vật hình trụ rời khỏi nam châm (nam châm ñược
ngắt ñiện). ðể thực hiện ñồng thời hai nhiệm vụ ñó, công tắc ñược thiết kế dạng
kép, nghĩa là với một thao tác bấm, công tắc phải vừa ngắt mạch nam châm ngay
vừa ñồng thời tạo ra xung ñếm, hình 1.3. Hai sự kiện này phải ñồng bộ thì kết quả
thí nghiệm mới chính xác. Tức là khi ta ngắt ñiện nam châm bằng cách nhấn công
tắc thì vật phải ñược nhả ra ñồng thời với việc ñồng hồ bắt ñầu ñếm thời gian. Muốn vật rời khỏi nam châm thì nam châm phải bị mất từ tính ngay khi bị
ngắt ñiện. ðể nam châm giữ vật mất từ tính ñồng thời với việc ngắt ñiện thì lõi
nam châm ñiện và vật hình trụ phải làm bằng vật liệu từ mềm lí tưởng. Nếu không
ñạt ñược việc nam châm nhả vật ngay lập tức thì có thể sẽ xảy ra trường hợp ñồng
hồ ñã ñếm trước khi vật rơi.
Lối ra tạo xung ñếm cho ñồng hồ
Lối ra cấp ñiện cho nam châm
Hình 1.3
. Nguyên lí cấu tạo công tắc kép

23
M
ặt khác, mặt tiếp xúc giữa vật và lõi nam châm phải ñảm bảo sao cho khi

Nam châm ñi
ệnMạch sửa
dạng xung
Hình 1.5. Nguyên lí cải tiến nam châm

24
1. Vì sao ch
ọn vật khảo sát là hình trụ sắt phẳng hai ñầu? Lựa chọn này có mâu
thuẫn gì với ñiều kiện bỏ qua sức cản của không khí?
2. Kể ra nguyên nhân gây sai số nếu vật là viên bi.
3. Nếu có ba người chọn 3 phương án thí nghiệm như sau:
- Người thứ nhất, lựa chọn các quãng ñường khảo sát ở phía trên của giá ñỡ.
- Người thứ hai, lựa chọn các quãng ñường khảo sát ở phía giữa của giá ñỡ.
- Người thứ ba, lựa chọn các quãng ñường khảo sát ở phía dưới của giá ñỡ.
Hãy nhận xét các kết quả thực hiện của 3 người? Kết quả nào sẽ hợp lí hơn
khi dùng cùng một bộ dụng cụ và cùng môi trường thí nghiệm.
4. Hãy nêu ñiều kiện lí tưởng của nam châm và vật khảo sát ñể thu ñược kết quả
thí nghiệm là chính xác nhất?
5. Bài thí nghiệm có thể dùng MODE A (hoặc MODE B) ñể khảo sát ñược không?
Nếu có thì cách tiến hành thế nào? Kết quả có chính xác không? Tại sao?
VII. Báo cáo thực hành
THỰC HÀNH KHẢO SÁT CHUYỂN ðỘNG RƠI TỰ DO
VÀ XÁC ðỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
Họ và tên: Lớp: Nhóm:
Ngày làm thực hành:
Viết báo cáo theo các nội dung sau:
1. Mục ñích

ần 1

L
ần 2

L
ần 3

t

S
1 S
2

S
3 S
4


t
s
g =

i
i
i
t
s2
v =

1 2 3 4 5

S
1

S
2

S
3

S
4

S
5

……
- Từ kết quả thu ñược, vẽ ñồ thị: s = s(t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status