SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGÔ TRÍ HOÀ
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I - ĐỊA LÝ 12
NĂM HỌC 2011 – 2012
( Thời gian làm bài : 45 phút ) I. MỤC TIÊU KIỂM TRA :
- Nhằm kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các
chủ đề giữa học kì I Địa lí 12: Vị trí địa lý và lịch sử phát triển lãnh thổ; đặc điểm chung
của tự nhiên; vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
- Nhằm phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để
đặt ra các biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp.
- Nhằm rèn luyện cho HS kỹ năng viết bài kiểm tra, kỹ năng lựa chọn kiến thức để
trình bày, kỹ năng vận dụng kiến thức để vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự luận. III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA : Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
cấp độ thấp
Vận dụng
cấp độ cao
1. Vị trí địa lí
và phạm vi
điểm 3 giai đoạn phát
triển của tự nhiên Việt
Nam.
- Biết được mối quan hệ
giữa lịch sử địa chất với
các điều kiện địa lý của
nước ta.
- Đọc lược đồ cấu trúc
địa chất VN để xác
định sự phân bố của
các đá chủ yếu trong
từng giai đoạn hình
thành lãnh thổ nước ta.
% tổng số
điểm = điểm
3. Đặc điểm
chung của tự
nhiên :
- Trình bày đặc điểm
nước ta.
- Trình bày biểu hiện
của tính chất nhiệt đới ,
lượng mưa và độ ẩm,
gió mùa.
- Biểu hiện của tính
chất nhiệt đới ẩm gió
mùa qua địa hình, đất,
sông ngòi, sinh vật .
- Nguyên nhân tính chất
nhiệt đới , lượng mưa và
độ ẩm, gió mùa.
- Nguyên nhân của tính
chất nhiệt đới ẩm gió
mùa qua địa hình, đất,
sông ngòi, sinh vật .
- Ảnh hưởng của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa đến sản xuất và đời
sống (thuận lợi, khó
3.4. Thiên
nhiên phân
hóa đa dạng.
- Trình bày đặc điểm
thiên nhiên phần lãnh
thổ phía Bắc – Nam.
Đặc điểm vùng biển và
thềm lục địa, đồng
bằng ven biển, vùng
đồi núi. Đặc điểm đai
nhiệt đới gió mùa, cận
nhiệt gió mùa trên núi,
ôn đới núi cao.
- Trình bày vị trí, đặc
điểm về tự nhiên của 3
miền tự nhiên nước ta.
- Nguyên nhân chủ yếu
làm cho thiên nhiên
nước ta phân hóa theo
chiều Bắc Nam, Đông
- Vẽ biểu đồ các số
liệu về biến động của
tài nguyên rừng .
- Biện pháp
phòng chống.
- Giải thích
các số liệu về
biến động của
tài nguyên
rừng và đa
dạng sinh
học.
15 % tổng số
điểm = 1,5
điểm
Tổng số điểm:
10
Tổng số câu :
4
4,0 điểm
40 % tổng số điểm
3,0 điểm
30 % tổng số điểm
2,0 điểm
20 % tổng số điểm
1,0 điểm
10 % tổng số
b) Giải thích nguyên nhân.
( Học sinh được sử dụng Átlat Địa lý Việt Nam )
ĐỀ SỐ 01
Câu 1 (1,5 đ):
Trình bày hệ tọa độ địa lí trên đất liền của nước ta. Đánh giá ảnh hưởng vị trí địa lí
đối với khí hậu nước ta.
Câu 2 (3,5 đ):
Dựa vào Átlat Địa lý VN, hãy trình bày đặc điểm gió mùa mùa hạ ở nước ta và tác
động của nó đến sản xuất nông nghiệp.
Câu 3 (1,5 đ):
Nêu các vùng thường xảy ra ngập lụt - hạn hán ở nước ta và nêu biện pháp phòng
chống.
Câu 4 (3,5 đ):
Cho bảng số liệu sau đây : ( Đơn vị : mm )
Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi
Cân bằng ẩm
Hà Nội 1676 989 + 687
Huế 2868 1000 + 1868
TP. Hồ Chí Minh 1931 1686 + 245
a) Hãy so sánh, nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên.
b) Giải thích nguyên nhân.
( Học sinh được sử dụng Átlat Địa lý Việt Nam )
a) Hãy so sánh, nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên.
b) Giải thích nguyên nhân.
( Học sinh được sử dụng Átlat Địa lý Việt Nam )
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM :
CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
* Hãy cho biết nước ta tiếp giáp với các nước nào trên Biển Đông.
- Trung Quốc, Campuchia, Thái lan, Philippin, Malaixia, Brunay, Indonexia,
Xingapo.
0,75 đ 1
(1,5 đ)
* Biển Đông ảnh hưởng đến khí hậu nước ta như thế nào.
- Tạo ra lượng mưa nhiều, độ ẩm tương lớn.
- Làm khí hậu nước ta mang tính hải dương nên điều hòa hơn.
0,75 đ
* Trình bày đặc điểm gió mùa mùa đông ở nước ta.
Nguồn
gốc
Hướng
miền Nam.
+ Cơ cấu mùa vụ đa dạng.
+ Có nhiều lâm sản của vùng cận nhiệt và ôn đới.
- Khó khăn:
+ Các hiện tượng sâu bệnh, rét hại, gây ảnh hưởng đến sản xuất.
1,0 đ
ĐỀ SỐ 01
3
(1,5 đ)
* Hãy nêu một số thiên tai thường hay xảy ra ở Nghệ An và nêu biện pháp
phòng chống.
- Thiên tai: Ngập lụt, lũ quét, hạn hán…
- Biện pháp:
+ Xây dựng các công trình tiêu nước, công trình ngăn mặn.
+ Thực thi các biện pháp kỹ thuật thuỷ lợi, trồng rừng, kỹ thuật nông nghiệp
trên đất dốc, nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống xói mòn đất.
+ Trồng rừng, trồng cây có khả năng chịu hạn, xây dựng hệ thống thuỷ lợi.
1,5 đ
a) So sánh - nhận xét :
- Lượng mưa thay đổi từ Bắc vào Nam. Huế có lượng mưa nhiều nhất, sau đó
đến TP Hồ Chí Minh; Hà Nội có lượng mưa ít nhất.
- Lượng bốc hơi càng vào Nam càng tăng.
- Cân bằng ẩm : Cao nhất là Huế, rồi đến Hà Nội, sau đó đến TP Hồ Chí Minh.
1,5 đ 4
(3,5 đ)
b) Giải thích :
0
24’Đ
0,5 đ 1
(1,5 đ)
* Đánh giá ảnh hưởng vị trí địa lí đối với khí hậu nước ta.
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc khí hậu có tính chất
nhiệt đới: có nền nhiệt độ cao, chan hoà ánh nắng. Nằm trong khu vực ảnh hưởng
của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất trên
thế giới, nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.
- Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển
Đông, nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, đã làm cho khí hậu nước ta mang nhiều
đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.
- Tuy nhiên nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai : bão, lũ lụt, hạn hán thường
xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ động.
1,0 đ
ĐỀ SỐ 02
* Trình bày đặc điểm gió mùa mùa hạ ở nước ta.
Nguồn gốc
Hướng
gió
Phạm vi
hoạt động
Thời gian
hoạt động
Tính
chất
Ảnh hưởng
nước
Tháng 7
đến
tháng 10 Nóng
ẩm
- Mưa cho cả
nước.
2,5 đ 2
(3,5 đ)
* Tác động của gió mùa mùa hạ đến sản xuất nông nghiệp.
- Thuận lợi:
+ Cây trồng vật nuôi nhiệt đới phát triển:cây công nghiệp nhiệt đới, cây ăn quả
+ Cung cấp nước tưới, giảm bớt tính khô, đảm bảo cho cây trồng vật nuôi phát
triển tốt.
+ Nhiệt độ cao thuận lợi cho việc bảo quản và phơi sấy nông sản…
- Khó khăn:
+ Nơi mưa lũ, nơi hạn hán, cháy rừng…
1,0 đ
* Nêu các vùng thường xảy ra ngập lụt ở nước ta và nêu biện pháp phòng
chống.
- Ngập lụt diễn ra hầu hết các ĐB như: ĐBSH, ĐBSCL, DHMT do địa hình thấp
và mưa bão tập trung gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời sống nhân dân.
CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
1
(1,5 đ)
* Tính chất nhiệt đới-ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào?
- Tính chất nhiệt đới:
+ Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn dương.
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C.
+ Tổng nhiệt khoảng 10.000 giờ/năm
+ Tổng số giờ nắng từ 1400-3000 giờ.
- Tính chất ẩm:
+ Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 – 2000 mm.
+ Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500 – 4000 mm.
+ Độ ẩm không khí cao trên 80%. 0,75 đ
0,75 đ
* Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc
Nam.
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
1,0 đ
3
(3,0 đ)
* Hãy cho biết biện pháp phòng chống ở Việt Nam.
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão.
- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
- Sơ tán dân khi có bão mạnh.
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.
1,0 đ
4
(3,5 đ)
a) So sánh - nhận xét :
- Lượng mưa thay đổi từ Bắc vào Nam. Huế có lượng mưa nhiều nhất, sau đó
đến TP Hồ Chí Minh; Hà Nội có lượng mưa ít nhất.
- Lượng bốc hơi càng vào Nam càng tăng.
- Cân bằng ẩm : Cao nhất là Huế, rồi đến Hà Nội, sau đó đến TP Hồ Chí Minh.
1,5 đ
ĐỀ SỐ 03
b) Giải thích :
- Huế có lượng mưa và cân bằng ẩm cao nhất là do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã
đón gió thổi theo hướng Đông Bắc từ biển vào, ngoài ra còn do ảnh hưởng của bão
và dải hội tụ nhiệt đới. Do mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ, nên cân bằng ẩm lớn.
- TP Hồ Chí Minh có lượng mưa cao hơn Hà Nội, vì trực tiếp đón nhận gió mùa
Tây Nam mang theo mưa, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới mạnh. Nhưng do nhiệt
độ cao, lượng bốc hơi mạnh, nên cân bằng ẩm thấp hơn Hà Nội.