Tiểu luận phân tích tài chính Đánh giá triển vọng phát triển ngành thủy sản ở Việt Nam - Pdf 23

Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
DANH SÁCH NHÓM 2
1. Nguyễn Thị Ngọc Bích
2. Lê Nguyễn Tú Anh
3. Phạm Thị Kim Ngân
4. Phan Nguyệt Anh
5. Trần Thị Tuyết Anh
6. Nguyễn Thị Ngọc Anh
7. Ngô Vũ Hà My
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
1
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
MỤC LỤC
Chương 1. Tổng quan về phân tích ngành…………………………………………… 2
1.1. Tổng quan về phân tích ngành……………………………………………………. 2
1.2. Mô hình phân tích ngành………………………………………………………… 2
1.2.1 Phân loại ngành – Industry Classification……………………………………… 2
1.2.2 Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh – External Factors……………… 3
1.2.3 Phân tích Cầu – Demand analysis……………………………………………… 4
1.2.4 Phân tích Cung – Supply analysis……………………………………………… 5
1.2.5 Phân tích hiệu quả - Profitability………………………………………………… 7
1.2.6 Phân tích cạnh tranh và thị trường – International competition & markets… 7
Chương 2. Phân tích ngành thủy sản tại Việt Nam………………………………… 13
2.1. Tổng quan ngành thủy sản……………………………………………………… 13
2.2. Phân tích các yếu tố trong mô hình phân tích ngành…………………………… 13
2.2.1. Phân loại ngành………………………………………………………………… 13
2.2.2. Phân tích các yếu tố môi trường tác động…………………………………… 13
2.2.3. Phân tích cầu…………………………………………………………………… 17
2.2.4. Phân tích cung…………………………………………………………………… 19
2.2.5. Phân tích cạnh tranh và thị trường (5 yếu tố tác động của Porter………… 21
Chương 3: Đánh giá triển vọng phát triển ngành thủy sản ở Việt Nam ………….28

• Sụt giảm: Sự thay thế của khách hàng bằng sản phẩm khác hoặc do không bắt kịp
công nghệ làm cho nhu cầu về sản phẩm dần dần giảm sút.
b) Phân tích chu kỳ kinh doanh: Phân tích sự ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế vĩ mô
đối với ngành kinh doanh cụ thể, từ đó ta có thể chia làm 3 loại ngành :
• Ngành tăng trưởng (Growth): Doanh số và lợi nhuận vượt mức bình thường diễn
ra một độc lập trong chu kỳ kinh doanh.
• Ngành phòng thủ (Defensive): Năng suất ổn định trong cả giai đoạn tăng trưởng
và suy thoái của chu kỳ kinh doanh.
• Ngành chu kỳ (Cyclical) : Xấp xỉ đạt ngưỡng lợi nhuận của chu kỳ kinh doanh,
thường ở trong trạng thái gia tăng vượt mức.
1.2.2. Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh – External Factors
• Yếu tố công nghệ - Technology: Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ
đến ngành thông qua yếu tố thay thế, hỗ trợ và thích ứng. Trong ngành được thiết lập,
câu hỏi đặt ra là liệu rằng ngành có thể đối diện với vấn đề lỗi thời trong công nghệ.
Những ngành mới gia nhập thích ứng với công nghệ lại đặt một câu hỏi khác liệu thị
trường có chấp nhận một cuộc trong công nghệ hay không?
• Yếu tố Chính Phủ - Govenrment : Sự độ tham gia kinh tế của chính phủ vào các
ngành nghề, sự thay đổi các điều luật và sự can thiệp của chính phủ. Chính phủ đóng
một vai trò lớn trong tất cả các ngành kinh tế. Những quy định mới, hoặc cải cách những
quy định cũ đều góp phần ảnh hưởng đến doanh số và thu nhập. Trong một số trường
hợp, những chính sách của chính phủ còn tạo ra những ngành mới.
• Yếu tố xã hội – Social : Phân tích sự thay đổi các yếu tố trong xã hội (văn hóa,
cách sống, hội nhập ) Sự đa dạng trong văn hóa lối sống tạo nên những ngành nghề
khác nhau. Chẳng hạn mô hình gia đình vợ chồng đều tham gia đóng góp vào vai trò
kinh tế của gia đình sẽ kích thích ngành kinh doanh thức ăn chế biến sẵn hoặc kinh
doanh nhà hàng phát triển.
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
4
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
• Yếu tố nhân khẩu học – Demographic : Phân tích các yếu tố về dân số, độ tuổi

q trình phân tích. Bao hàm tất cả những danh mục này, danh mục trong dự báo doanh
số là thực hành định tính, cần được xem xét.
1.2.4. Phân tích Cung – Supply analysis
a) Phân tích mức độ tập trung của ngành:
Tùy vào mỗi ngành mà có mức độ tập trung khách nhau về các chủ thể kinh tế
tham gia vào ngành: Nhà nước, nước ngồi, doanh nghiệp, cá thể
Các ngành độc quyền như dầu khí, điện lực chủ yếu là các cơng ty Nhà Nước…
b) Phân tích khả năng tham gia thị trường : có sáu loại hàng rào chính đối với việc gia
nhập ngành:
• Lợi thế kinh tế nhờ quy mô: hoặc các đối thủ mới gia nhập phải có quy mô lớn và
mạo hiểm với sự phản ứng mạnh mẽ từ những doanh nghiệp hiện có hoặc là gia nhập ngành
với quy mô nhỏ và chấp nhận bất lợi về chi phí
• Đặc trưng hóa sản phẩm: buộc những công ty mới đến phải đầu tư mạnh mẽ để thay
đổi sự trung thành của các khách hàng hiện tại. Nỗ lực này thường dẫn đến thua lỗ khi mới
khởi nghiệp và thường cần thời gian lâu dài
• Nhu cầu về vốn: Vốn cần thiết không chỉ cho các phương tiện sản xuất mà còn cho
những hoạt động như bán chòu cho khách, dự trữ kho hoặc bù đắp lỗ khi mới khởi nghiệp. Rủi
ro mất vốn sẽ khiến các đối thủ gia nhập phải chòu lãi suất cao hơn.
• Chi phí chuyển đổi: Đối thủ gia nhập sẽ phải có ưu điểm về chi phí hay chất lượng
sản phẩm đủ khiến cho khách hàng từ bỏ nhà cung cấp hiện tại.
• Sự tiếp cận đến các kênh phân phối: Do các kênh phân phối sản phẩm hiện tại đã
được các doanh nghiệp hiện có sử dụng, đối thủ mới gia nhập phải thuyết phục các kênh
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
6
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
phân phối này chấp nhận sản phẩm của nó bằng cách phá giá, hỗ trợ hợp tác quảng cáo và
những phương pháp tương tự.
• Bất lợi về chi phí không phụ thuộc vào quy mô: Các doanh nghiệp hiện hữu có thể
có lợi thế chi phí mà những đối thủ gia nhập tiềm năng không thể có được, bất kể quy
mô và lợi thế kinh tế nhờ quy mô chúng có thể đạt được ra sao. Những lợi thế quan

• Mức độ tập trung của ngành: một ngành với mức độ tập trung cao sẽ cản trở sự
biến động giá. Giả sử khi cung và cầu cân bằng, những người tham gia chính vào thị
trường được khuyến khích tham gia với hành vi độc quyền. Giá cao giả tạo được duy trì
bởi tín hiệu giá, thỏa thuận bí mật và các nhân tố khác.
• Dễ dàng gia nhập ngành: độc quyền thúc đẩy giá giả tạo, và việc gia nhập ngành
dễ dàng là nhân tố chính để giữ giá trong mô hình thị trường tự do.
• Sự thay đổi giá của các nhân tố đầu vào chính: Nếu ngành phụ thuộc quá nhiều
vào một hoặc hai yếu tố đầu vào, thì khi giá các yếu tố này thay đổi thì sẽ ảnh hưởng đến
chi phí và lợi nhuận của sản phẩm
1.2.6. Phân tích cạnh tranh và thị trường – International competition & markets
Michael Porter đã cung cấp cho chúng ta một mô hình phân tích cạnh tranh theo
đó một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi năm lực lượng cơ bản và được gọi là mô
hình năm lực lượng cạnh tranh. Các nhà quản trị chiến lược mong muốn phát triển lợi
thế nhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh có thể sử dụng công cụ này:
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
8
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
a) Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau
tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh. Trong một ngành các
yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ.
• Cấu trúc của ngành : Ngành tập trung hay phân tán
+ Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau
nhưng không có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn lại.
+ Ngành tập trung : Ngành chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp nắm giữ vai trò
chi phối ( Điều khiển cạnh tranh- Có thể coi là độc quyền).
• Tình trạng ngành: Để theo đuổi các lợi thế vượt trội hơn so với đối thủ cạnh tranh,
một doanh nghiệp có thể lựa chọn một hay một số phương thức tranh sau :
+ Thay đổi giá : Doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm giá để đạt lợi thế cạnh tranh
tạm thời.

10
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
c) Đối thủ tiềm năng:
Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong
ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp
lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
• Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh
lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành.
• Rào cản gia nhập
+ Chính phủ tạo rào cản.
+ Mặc dù vai trò cơ bản của chính phủ đối với một thị trường bảo vệ một sự
cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng thông qua các biện pháp chống độc quyền, chính phủ
cũng có thể hạn chế sự cạnh tranh thông qua vai trò điều tiết và nắm quyền chỉ đạo đối
với một số ngành và lĩnh vực nhạy cảm hay trọng yếu của quốc gia.
+ Bằng sáng chế và giấy phép độc quyền cũng là một biện pháp hạn chế sự
gia nhập vào một ngành.
+ Tính chất đặc thù của tài sản cũng hạn chế sự gia nhập mới vào một ngành.
+ Các tài sản mang tính chất đặc thù đối với một doanh nghiệp có thể được sử
dụng để sản xuất ra một sản phẩm đặc biệt.
+ Kinh tế theo quy mô.
+ Các doanh nghiệp lớn muốn tham gia ngành thì lại phải tính đến việc cát
giảm chi phí cận biên khi quy mô sản xuất được mở rộng.
d) Sản phẩm thay thế:
Trong mô hình của Porter, các sản phẩm thay thế muốn nói đến các sản phẩm từ
các ngành khác. Sản phẩm thay thế phụ thuộc vào khả năng tăng giá của doanh nghiệp
trong một ngành. Trong khi nguy cơ của sản phẩm thay thế thường tác động vào ngành
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
11
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
kinh doanh thông qua cạnh tranh giá cả, tuy nhiên có thể có nguy cơ thay thế từ các

sự phân bổ lượng mua. Ví dụ : Quan hệ của Intel với các nhà sản xuất máy tính.
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
13
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NGÀNH THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM.
2.1. Tổng quan ngành thủy sản:
Với đường bờ biển dài hơn 3.200 km; Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên
biển rộng hơn 1 triệu km2. Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4
triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủy
sản. Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu
vực, cùng với Indonesia và Thái Lan. Xuất khẩu thủy sản trở thành một trong những lĩnh
vực quan trọng của nền kinh tế.
2.2. Phân tích các yếu tố phân tích trong mô hình phân tích ngành:
2.2.1. Phân loại ngành:
Thủy sản được xếp vào ngành phòng thủ, là ngành không lệ thuộc vào chu kỳ của
nền kinh tế. Đây là những ngành liên quan đến nhu cầu thiết yếu hằng ngày của mọi
người như dược phẩm, thực phẩm, y tế, may mặc, điện nước, giao thông Đặc điểm
chung của nhóm ngành này là khó bị suy yếu tuy nhiên cũng không thể tăng trưởng cao.
Hiện tại, ngành thủy sản đang đối mặt với rất nhiều khó khăn như công nghệ bảo
quản sau thu hoạch thô sơ, sử dụng chất cấm trong nuôi trồng thủy sản tùy tiện, sản phẩm
chưa tạo được thương hiệu quốc gia, truy xuất nguồn gốc còn hạn chế…
Ngoài ra, riêng đối với ngành thủy sản là ngành có doanh thu phụ thuộc nhiều vào
điều kiện thời tiết và mang yếu tố mùa vụ. Theo chu kỳ thời tiết, mùa mưa ở các tỉnh
Đồng Bằng Sông Cửu Long thường diễn ra từ tháng 5 đến tháng khoảng 10 dương lịch
như thế sẽ tác động đến nguồn cung nuôi trồng và đánh bắt thủy sản của các doanh
nghiệp và hộ gia đình, do đó vào thời gian này ngành thủy sản không phải là vụ mùa
chính. Thường thì cá tra, basa nuôi khoảng 3-4 tháng thì sẽ đạt trọng lượng là 1kg, do đó
quý IV và quý I năm sau sẽ là vụ mùa chính cho ngành thủy sản, với lại nhu cầu cuối
năm thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước tăng lên, vì vậy doanh thu và lợi nhuận

Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
15
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
trợ giảm tổn thất sau thu hoạch; là thành viên của Tổ chức Quản lý Nghề cá Trung Tây
Thái Bình Dương; Triển khai đăng ký sản phẩm khai thác biển đáp ứng yêu cầu chống
sản phẩm khai thác bất hợp pháp của EU; tích cực hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong các
vụ kiện, điều chỉnh chính sách thuế nhập khẩu nguyên liệu thuỷ sản dành cho chế biến…
và mới đây là việc kiên quyết đấu tranh với WWF trong vụ 6 nước châu Âu xếp cá tra
Việt Nam vào danh sách đỏ, khiến tổ chức này phải ký kết biên bản thỏa thuận hợp tác,
đưa cá tra Việt Nam trở thành loài thủy sản có chứng nhận phát triển bền vững toàn cầu.
Trong những năm gần đây, cùng với những khó khăn chung của nền kinh tế,
ngành thủy sản cũng gặp không ít khó khăn, thách thức, trong đó khó khăn về vốn và
nguồn nguyên liệu luôn là những vấn đề nan giải. Tuy nhiên, năm 2012, nhà nước thực
hiện chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm soát lạm phát, lãi suất được điều chỉnh giảm
dần, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất. Cụ thể, ngân
hàng tạo điều kiện vay vốn cho doanh nghiệp nuôi, sản xuất, xuất khẩu và Nhà nước xem
xét gỡ bỏ các thủ tục hành chính, giảm các chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp.
Chính phủ cũng đã yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với
Bộ Công Thương, các địa phương chỉ đạo các cơ quan chức năng, Hiệp hội chế biến xuất
khẩu thủy sản Việt Nam tiếp tục tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu, bảo đảm tiêu
thụ với giá mua ổn định và có lợi cho người sản xuất.
Bên cạnh đó, chú trọng nhiều hơn đến mối liên kết chuỗi từ sản xuất - doanh
nghiệp - xuất khẩu, công tác quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng giá trị
và khẳng định vị thế của ngành.
c) Yếu tố công nghệ:
Để thích ứng với môi trường kinh tế hội nhập, cạnh tranh cao với những đòi hỏi
ngày càng khắt khe buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới kỹ thuật, nâng cao năng
suất.
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
16

việc phát triển công nghệ sau thu hoạch như nghiên cứu độc tố, công nghệ xử lý, bảo
quản, chế biến.
Việt Nam và Nga cùng phối hợp đào tạo nhân lực ngành thủy sản để đáp ứng nhu
cầu nghiên cứu, hợp tác trong giai đoạn tới.
2.2.3. Phân tích cầu:
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), những dự
báo về nhu cầu tiêu thụ thủy sản toàn cầu đến năm 2020 vừa được Trung tâm Thủy sản
thế giới đưa ra đã vẽ nên một bức tranh khá rõ nét về những xu hướng tiêu thụ thủy sản
trong tương lai.
Theo đó, hiện nay nhu cầu thủy sản thế giới đang ở mức cao. Đối với các nước
công nghiệp phát triển, thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam mức tiêu thụ thủy sản là
30 kg/người/năm, và các nước phát triển chiếm 80% tổng thu nhập thủy sản toàn cầu.
Mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người vào năm 2015 sẽ đạt khoảng 19,1
kg/người/năm, trong đó các nước đang phát triển sẽ đứng đầu về tốc độ tăng nhu cầu thực
phẩm thủy sản theo đầu người nhưng lại có xu hướng giảm đối với nhóm các nước phát
triển. Điều này tiếp tục được khẳng định đến năm 2020, khi nhu cầu thủy sản toàn cầu
vào thời điểm này sẽ đạt khoảng 183 triệu tấn, trong đó lượng tiêu thụ của các nước đang
phát triển sẽ chiếm tới 77% tổng lượng tiêu thụ thủy sản toàn thế giới. Trong khi đó, nhu
cầu nội địa cũng đang tăng cao do đời sống người dân ngày càng được cải thiện. Theo
ước tính hiện nay là trên 20kg/người/năm (Nguồn: cty chứng khoán An Bình). Tuy nhiên
thị trường nội địa chưa được đánh giá cao về tiềm năng.
Theo Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), xu hướng tiêu thụ thủy sản trong tương
lai sẽ diễn ra theo 3 hướng: nhu cầu tiêu thụ sẽ ổn định đối với thủy sản chế biến bảo
quản và ướp lạnh; đối với giáp xác, nhuyễn thể, cá phi lê và sản phẩm giá trị gia tăng thì
nhu cầu sẽ tăng cao; trong khi đó nhu cầu sản phẩm đông lạnh lại giảm.
Bên cạnh đó, thị trường thủy sản thế giới đang được mở rộng tại các nước Nam Mỹ và
Châu Á nên sản lượng tiêu thụ cá tra, cá basa còn tăng mạnh từ nay đến năm 2020.
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
18
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh

Hoa Kỳ chiếm 19% tổng kim ngạch xuất khẩu và Nhật Bản thị trường lớn thứ 3 của Việt
Nam chiếm 16% tổng kim ngạch, trong đó tôm chiếm khoảng 30% giá trị.
Sản lượng thủy sản năm 2011 đạt 5.432,9 ngàn tấn tăng 5,6% so với năm 2010;
trong đó, sản lượng khai thác đạt 2.502,5 nghìn tấn, đạt kế hoạch và bằng 103,6% so với
cùng kỳ; sản lượng nuôi trồng đạt 2930,4 nghìn tấn, tăng 7,4% so với cùng kỳ; diện tích
nuôi trồng đạt 1.093 ha, bằng 97,3% kế hoạch năm và tăng 2,5 so với cùng kỳ.
Sản lượng thủy sản 6 tháng đầu năm 2012 ước đạt khoảng 2649,2 nghìn tấn, tăng
5,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó thủy sản nuôi trồng đạt 1.386,8 nghìn tấn, khai
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
20
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
thác đạt 1262,4 nghìn tấn. Với tình hình thị trường, nguyên liệu và sự chuyển biến của
một số yếu tố nội tại trong nước, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
(VASEP) dự báo kim ngạch xuất khẩu thủy sản trong quý 3/2012 ước đạt khoảng 1,84 tỷ
USD, tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái.
Hình: Sản lượng thủy sản sản xuất được qua các năm (Đơn vị: tấn)
(Nguồn tổng cục thống kê)
Bên cạnh đó, năng suất nuôi trồng thủy sản của Việt Nam cũng tăng đáng kể qua
từng năm, đây đảm bảo cho nguôn nguyên liệu cung cấp cho ngành chế biến thủy sản.
Tình trạng thiếu nguyên liệu đã làm cho ngành xuất khẩu thủy sản nước ta lao đao trong
năm 2012, nhưng trong năm nay với gói cứu trợ cá tra 9.000 tỷ đồng được thông qua sẽ
thúc đẩy hoạt động sản xuất nguyên liệu cá tra và tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu
mua nguyên liệu.
Về thị trường xuất khẩu, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
(VASEP) cho hay, thị trường lớn nhất là Mỹ và các thị trường tiềm năng Hàn Quốc,
Australia, Mexico, khối Asean và Trung Quốc,… tiếp tục có nhu cầu lớn và gia tăng
nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam.
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
21
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh

hướng hiện đại. Các công ty có thể tự chủ tới 70% nguyên liệu nuôi.  Áp lực từ nhà
cung cấp trung bình.
Mặc dù số lượng thống kê của Tổng cục Thủy sản về sản lượng khai thác và
nuôi trồng thủy sản của cả nước trong 5 tháng đầu năm nay vẫn tăng so với cùng kỳ năm
ngoái, nhưng ngành chế biến và xuất khẩu thủy sản vẫn chưa thoát khỏi tình trạng thiếu
nguyên liệu ngày càng tăng như mấy năm trước. Nguyên nhân:
• Do sản lượng thủy sản nuôi chính không ổn định, dịch bệnh trên tôm làm giảm sản
lượng, nhất là với tôm sú.
• Thương nhân Trung Quốc tăng cường gom hàng thủy sản ngay ngoài biển cũng
như tới tận các bến cá và cảng cá trên đất liền của nước ta, thu mua với giá cao để tranh
giành với DN Việt Nam. Tại ĐBSCL, mặc dù có tới 600.000 ha nuôi tôm cho sản lượng
trên 1 triệu tấn tôm mỗi năm nhưng các DN chế biến tôm trong khu vực vẫn rơi vào cảnh
thiếu nguyên liệu trầm trọng do thương lái TQ gom hàng. Vì vậy mà ngay cả thời điểm
chính vụ tôm, các DN cũng không thể tìm đủ nguyên liệu để sản xuất mặc dù giá nguyên
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
23
Phân tích tài chính GV: PGS TS. Lê Thị Lanh
liệu luôn trong tình trạng tăng nhanh hơn giá XK, các doanh nghiệp chỉ hoạt động
khoảng 50% công suất
Áp lực từ nhà cung cấp cao
b) Áp lực từ người mua:
• Thị trường Nhật Bản: là thị trường chủ lực của tôm Việt Nam nhưng gia tăng kiểm
soát, đặc biệt là quy định về việc kiểm soát chất ethoxyquin đối với riêng tôm của nước
ta. Nhật Bản hiện đã kiểm tra 100% các lô hàng tôm nhập khẩu từ Việt Nam đối với chất
trifluralin và 30% đối với chất enrofloxacin. Nguyên do bởi đầu tháng 6.2011, hệ thống
cảnh báo nhập khẩu của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản đã thông báo phát hiện
2 lô tôm nhập khẩu từ Việt Nam có dư lượng kháng sinh vượt ngưỡng cho phép, trong
đó 1 lô bị nhiễm enrofloxacin với nồng độ 0.03ppm.
• Thị trường EU: là thị trường tiêu thụ chính của cá tra Việt Nam. Để xuất khẩu
được cá vào thị trường EU, cá chế biến phải đảm bảo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông

Áp lực cạnh tranh từ những đối thủ mới trung bình
d) Áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành
• Có sự phân hóa mạnh trong quy mô và năng lực quản trị của DN thủy sản:
Số lượng doanh nghiệp trong ngành thủy sản là khoảng 800 DN, hiện nay có khoảng 40%
DN đã ngưng hoạt động và chuyển hướng kinh doanh.
• Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cao (không DN nào có giá trị xuất
khẩu vượt trội trong tổng kim ngạch xuất khẩu): Năm 2011, 20 doanh nghiệp xuất khẩu
thủy sản lớn nhất Việt Nam chiếm đến gần 30% tổng kim ngạch xuất khẩu 6,11 tỷ USD
của ngành thủy sản năm 2011.
Lớp: TCDN Đêm 2 – Nhóm 2
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status