phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận
văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả Luận văn
Võ Quang Trung
MỤC LỤC

Tỷ trọng huy động vốn so với tổng nguồn vốn 18
Nó phản ánh năng lực, quy mô nguồn vốn huy động của Ngân hàng, được
thể hiện qua công thức: 18
Tỷ trọng huy động vốn so với tổng nguồn vốn 18
Nó phản ánh năng lực, quy mô nguồn vốn huy động của Ngân hàng, được
thể hiện qua công thức: 18
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh năm 2006 - 2010
Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Dư nợ các chương trình cho vay qua các năm Error: Reference source not
found
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu hoạt động qua các năm Error: Reference source not found
Bảng 3.4: Chất lượng tín dụng qua các năm Error: Reference source not found
Bảng 3.5: Kết quả thực hiện ủy thác cho vay qua các năm Error: Reference source
not found
Bảng 3.6: Dư nợ ủy thác qua các năm Error: Reference source not found
Bảng 3.7: Kết quả kiểm tra, kiểm toán nội bộ của NHCSXH Hà Tĩnh năm 2009 và 2010.
Error: Reference source not found
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quá trình phân tích nhân tố Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.1 : Mô hình tổ chức NHCSXH Hà Tĩnh Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ

Tiết kiệm và vay vốn
Xuất khẩu lao động
Giải quyết việc làm
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Học sinh sinh viên
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
Thương nhân hoạt động thương mại
Sản xuất kinh doanh
Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH
NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ cấp thiết và lâu dài. Các chính sách đưa ra
để thực hiện xóa đói giảm nghèo có chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện qua Ngân
hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)…
Từ thực tiễn hoạt động cũng như công tác phân tích năng lực và hiệu quả
hoạt động của NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh đặt ra yêu cầu cần: "Hoàn thiện phân tích
năng lực và hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh"
1.2. Tổng quan nghiên cứu về phân tích năng lực và hiệu quả hoạt
động trong Ngân hàng Chính sách xã hội
Các công trình nghiên cứu trước đây chưa phân tích hoặc phân tích chưa sâu
và đầy đủ về năng lực hoạt động trong NHCSXH. Còn có những hạn chế nhất định
cần phải khắc phục trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động của NHCSXH
1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá thực trạng, đề
xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân tích năng lực và hiệu quả hoạt
động tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh…
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

n
]
Trong đó:
- PV - Present value: Giá trị hiện tại của tiền
- FV - Future value: Giá trị tương lai của tiền
- n: Kỳ tính lãi
- i: Lãi suất
1.5.5. Phương pháp phân tích nhân tố
Phương pháp phân tích nhân tố là phương pháp phân tích các chỉ tiêu tổng
hợp và phân tích các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu ấy.
ii
- Phân tích nhân tố thuận là phân tích các chỉ tiêu phân tích tổng hợp sau đó
mới tiến hành phân tích các chỉ tiêu hợp thành nó.
- Phân tích nhân tố nghịch là phương pháp phân tích từng nhân tố rồi mới
tiến hành phân tích chỉ tiêu tổng hợp.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Hệ thống và khái quát hóa các quan điểm, nội dung và phương pháp, đánh
giá thực trạng nội dung và phương pháp, đồng thời đề xuất một số giải pháp và kiến
nghị nhằm hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích năng lực và hiệu quả hoạt
động tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới.
1.7. Kết cấu của đề tài
Kết cấu đề tài gồm 4 chương: Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu về phân tích
năng lực và hiệu quả hoạt động trong Ngân hàng Chính sách xã hội; Chương 2: Cơ
sở lý luận về phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách
xã hội; Chương 3: Phân tích thực trạng năng lực và hiệu quả hoạt động tại Ngân
hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh; Chương 4: Kết luận và đề xuất giải pháp hoàn
thiện phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động tại NHCSXH Hà Tĩnh.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH NĂNG LỰC VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
2.1. Bản chất và quan điểm về năng lực và hiệu quả hoạt động

Thu hồi vốn là việc ngân hàng thu hồi lại toàn bộ số vốn đã cho khách hàng
vay kèm theo số lãi tiền vay.
Ngân hàng CSXH thực hiện thu hồi vốn khi: Khách hàng sử dụng vốn sai
mục đích, vi phạm hợp đồng đã cam kết với ngân hàng; khách hàng có yêu cầu
được trả nợ, món vay hết thời hạn cho vay, phát hiện vay hộ, vay ké
Chỉ tiêu phản ánh số vốn thu hồi của ngân hàng là doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ là
tổng số tiền mà ngân hàng thu hồi từ các khoản giải ngân trong một thời gian nhất định.
2.2.4. Phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động ủy thác
Ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của NHCSXH là
việc NHCSXH ủy thác cho các tổ chức tín dụng hay tổ chức chính trị xã hội thực hiện
toàn bộ hay một phần công việc trong quy trình nghiệp vụ cho vay ưu đãi hộ nghèo của
NHCSXH với một mức phí nhất định được thỏa thuận giữa NHCSXH và các tổ chức
tín dụng hay tổ chức chính trị xã hội.
Năng lực hoạt động ủy thác là sức mạnh của các tổ chức chính trị xã hội thông
qua mạng lưới và sự đông đảo, lớn mạnh và khả năng thực hiện các hoạt động của các
tổ chức chính trị xã hội từ Trung ương đến địa phương cũng như vai trò, vị trí và tầm
iv
quan trọng của các tổ chức chính trị xã hội đối với công tác xóa đói giảm nghèo.
Việc ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị xã hội có những hiệu
quả tích cực
2.2.5. Phân tích chất lượng hoạt động tín dụng
Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng
hợp cho vay của một tổ chức tín dụng.
Các chỉ tiêu phân tích chất lượng hoạt động tín dụng gồm: Chỉ tiêu tổng dư
nợ và kết cấu dư nợ; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ; chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín
dụng, hiệu suất sử dụng vốn; tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng; khả năng bù đắp rủi ro
2.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng: là chỉ tiêu phán ánh hiệu quả hoạt
động kinh doanh ngân hàng, là thương số giữa Tổng thu nhập từ các hoạt động của
ngân hàng và Tổng chi phí bỏ ra cho các hoạt động đó.

3.1. Tổng quan về Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
NHCSXH Hà Tĩnh được thành lập theo quyết định số 45/QĐ-HĐQT, ngày
20/01/2003 của Chủ Tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) NHCSXH Việt Nam.
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, Tổng nguồn vốn đạt: 2.197,4 tỷ đồng, tăng
1.621,4 tỷ đồng so với năm 2006; Tổng dư nợ đạt 2.194 tỷ đồng, tăng 1.621 tỷ đồng so
với năm 2006; mức tăng trưởng dư nợ bình quân hàng năm từ 2006 - 2010 đạt 40,6%.
3.1.2. Ðặc điểm hoạt động
- Về mục tiêu hoạt động.
- Về đối tượng vay vốn.
- Về nguồn vốn.
- Về sử dụng vốn.
3.1.3. Ðặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động và phân cấp quản
lý tài chính
Tổ chức bộ máy quản lý thể hiện qua sơ đồ (trang vii).
3.2. Nguồn dữ liệu phục vụ phân tích năng lực và hiệu quả hoạt
động tại Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh
3.2.1. Nguồn dữ liệu
Nguồn số liệu phân tích của NHCSXH Hà Tĩnh chủ yếu được thu thập trên
cơ sở số liệu thống kê, kế toán…
3.2.2. Xử lý tài liệu
Việc xử lý tài liệu được thực hiện cụ thể, tách bạch rõ ràng
vi
Ghi chú : : Quan hệ chỉ đạo
: Phối hợp
: Chế độ báo cáo
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh
3.3. Đánh giá tổng quan hoạt động phân tích năng lực và hiệu quả
hoạt động tại Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh
3.3.1. Về nội dung phân tích

năm 2006, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 2006 đến 2010 đạt 40,6%.
Cho đến năm 2010 nguồn vốn huy động của đơn vị chỉ đạt 10,4 tỷ đồng
(chiếm 0,5% trong tổng nguồn vốn), vốn ngân sách địa phương cũng chỉ đạt 14 tỷ
đồng (chiếm 0,6% trong tổng nguồn vốn). Nguồn vốn Trung ương chiếm tỷ trọng
lớn (chiếm 99%), trong khi nguồn vốn huy động và nguồn Ngân sách tỉnh chuyển
qua chỉ chiếm xấp xỉ 1%.
3.4.2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu về dư nợ
Đến 31/12/2010 Tổng dư nợ đạt 2.194,5 triệu đồng, tăng 1.621,07 triệu đồng
so với năm 2006, tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân năm 2006 - 2010 đạt 40,6%.
Năm 2006 hệ số quay vòng vốn đạt 15,3%; năm 2007 đạt 31,3%; năm 2008
đạt 27,3%; năm 2009 đạt 29,6%; năm 2010 đạt 11,1%. So sánh với chỉ tiêu chi
nhánh đưa ra hàng năm là 25% thì hệ số này không cân đối giữa các năm. Nguyên
nhân phụ thuộc chủ yếu vào các năm trước mức tăng trưởng dư nợ lớn hay nhỏ và
cách xử lý nợ đến hạn của từng năm.
3.4.3. Phân tích chất lượng hoạt động tín dụng
Với Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh, tỷ lệ nợ xấu luôn là tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng tín dụng của các Phòng giao dịch huyện, thị trên địa bàn, thông
qua đó để biết được thực trạng chất lượng tín dụng tại Hà Tĩnh.
Dư nợ quá hạn của chi nhánh ở mức thấp, chiếm tỷ lệ 0,5% trên tổng dư nợ.
Năm 2010, nợ qúa hạn của chi nhánh giảm 7.811 triệu đồng so với năm 2009 do chi
nhánh thực hiện công văn số 1707/NHCS-TDNN ngày 2/7/2009 của Tổng Giám
đốc NHCSXH Việt Nam về việc xử lý nợ đến hạn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy chất
lượng tín dụng này nhiều khi chưa phản ánh đúng thực chất mà chỉ phản ánh giải
pháp thực hiện xử lý nợ mà thôi vì nếu không thực hiện các biện pháp gia hạn nợ
hay cho vay lưu vụ thì tỷ lệ nợ quá hạn sẽ lớn hơn rất nhiều.
viii
3.4.4. Phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động giao dịch tại xã
Nhìn chung, công tác giao dịch lưu động trên địa bàn toàn tỉnh đã được chấn
chỉnh một cách toàn diện, chất lượng và hiệu quả của việc công khai chính sách tín
dụng ưu đãi được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ phục vụ nhân dân,

THIỆN PHÂN TÍCH NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH HÀ TĨNH
4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu phân tích năng lực
và hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh
4.1.1. Các kết luận qua nghiên cứu
- Về phạm vi bao quát:
Đề tài đã bao quát toàn bộ những vấn đề cần nghiên cứu, phân tích năng lực
và hiệu quả hoạt động của NHCSXH. Tuy nhiên, chỉ là trong phạm vi tại NHCSXH
tỉnh Hà Tĩnh.
- Về số lượng chỉ tiêu:
Số lượng chỉ tiêu được nêu trong luận văn là khá đầy đủ và phù hợp với đề
tài. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu do mới triển khai thực hiện trong một thời gian ngắn
nên số liệu còn hạn chế và chưa có tính lịch sử nên đã không được trình bày chi tiết.
- Về phương pháp phân tích:
Các phương pháp phân tích được sử dụng là những phương pháp thích hợp
nhất để phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động
- Về nội dung phân tích:
Nội dung phân tích đã được cụ thể hóa theo từng chỉ tiêu phân tích, các chỉ
tiêu phân tích đã phản ánh đầy đủ nội dung về năng lực và hiệu quả hoạt động tại
NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh.
4.1.2. Các phát hiện qua nghiên cứu
Nội dung các phân tích về NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh là chưa đầy đủ và chưa
hoàn thiện, việc tính toán các chỉ tiêu là chưa chính xác và nhận thức phân tích
không đầy đủ
4.2. Các giải pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện giải pháp hoàn
thiện phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Chính sách
xã hội Hà Tĩnh
4.2.1. Hoàn thiện phương pháp phân tích
Để đưa ra được những thông tin đầy đủ, chính xác cho hoạt động của đơn vị,
cần có một phương pháp phân tích hoàn thiện hơn

tích năng lực và hiệu quả hoạt động
4.3.2. Về mặt thực tiễn
Góp phần làm rõ thực trạng, chỉ ra những điều còn thiếu, những hạn chế
trong hoạt động phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động tại NHCSXH tỉnh Hà
Tĩnh, từ đó giúp hoàn thiện công tác này trong tương lai. Đưa ra bộ giải pháp và
những kiến nghị, điều kiện để hoàn thiện phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động
tại NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh
xi
4.4. Các hạn chế và định hướng nghiên cứu trong tương lai về hoàn
thiện phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Chính sách
xã hội Hà Tĩnh
4.4.1. Hạn chế trong nghiên cứu
- Hạn chế về do đặc thù của NHCSXH.
- Hạn chế về mặt lý luận, tài liệu tham khảo.
- Hạn chế về thực tiễn công tác phân tích tại NHCSXH Hà Tĩnh.
- Hạn chế về kiến thức, hiểu biết của tác giả.
4.4.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai
- Kiến nghị các giải pháp về chuyên môn và công nghệ nhằm giúp chi tiết
hóa và chính xác trong việc xử lý và báo cáo số liệu tại NHCSXH.
- Tích cực và thường xuyên thu thập thông tin, số liệu các chỉ tiêu liên quan
đến việc phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động của NHCSXH nói chung và của
NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh nói riêng.
- Nghiên cứu kỹ các mô hình hoạt động ngân hàng tương tư trên thế giới để
tham khảo.
4.5. Kết luận đề tài nghiên cứu về hoàn thiện phân tích năng lực và
hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh
- Luận văn đã trình bày một cách có hệ thống những vấn đề về năng lực và
hiệu quả hoạt động trong NHCSXH.
- Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng năng lực và hiệu quả
hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2006 - 2010.

các đối tượng chính sách khác, góp phần vào thực hiện mục tiêu quốc gia xóa đói
giảm nghèo và an sinh xã hội.
Sau hơn 8 năm hoạt động NHCSXH đã có các chi nhánh tại các tỉnh, thành
phố; Phòng giao dịch tại các quận, huyện, thị xã trong cả nước. Đặc biệt là chi
nhánh NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh đã vươn tới tận các xã vùng sâu, vùng xa thông qua
các điểm giao dịch tại xã và các tổ chức chính trị xã hội như: Hội Nông dân, Hội
1
Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên và các tổ tiết kiệm & vay
vốn (TK&VV). Qua đó người nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện
tiếp cận nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Tuy nhiên, thực trạng hiện nay đang còn tồn tại một số những bất cập đặt ra
cho NHCSXH Hà Tĩnh một thách thức lớn đó là: Làm thế nào vừa phục vụ các đối
tượng chính sách một cách tốt nhất vừa quản lý nguồn vốn các chương trình cho
vay an toàn, hiệu quả, đồng thời có phương pháp tác nghiệp nhằm nâng cao năng
suất lao động, giảm cường độ làm việc cho người lao động và nâng cao vị thế, năng
lực của NHCSXH trong điều kiện số lượng cán bộ có tăng nhưng không đáng kể.
Hơn nữa, NHCSXH là ngân hàng hoạt động không nhằm mục tiêu kinh doanh
thương mại, không vì mục tiêu lợi nhuận. Do đó, hiệu quả hoạt động của NHCSXH
không chỉ là hiệu quả kinh tế mà còn là hiệu quả xã hội. Chính vì vậy, năng lực và
hiệu quả hoạt động của NHCSXH nói chung và của NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh nói
riêng cần được phân tích và đánh giá toàn diện nhằm đẩy nhanh tiến trình thực hiện
mục tiêu xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước giao phó.
Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề trên và qua tìm hiểu thực tế, tác giả
chọn đề tài: "Hoàn thiện phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động tại Ngân
hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh" làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
1.2. Tổng quan nghiên cứu về phân tích năng lực và hiệu quả hoạt
động trong Ngân hàng Chính sách xã hội
Qua tham khảo các công trình nghiên cứu về NHCSXH của các tác giả: Bùi
Thị Ngọc Hà với đề tài “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả
hoạt động tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh”; Nguyễn Tuấn Anh

cứu này còn rất hạn chế.
1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực và hiệu
quả hoạt động của NHCSXH, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Đề tài đặt ra
các mục tiêu cụ thể sau:
3
- Xây dựng được hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá năng lực và
hiệu quả kinh tế - xã hội nói chung và của NHCSXH nói riêng.
- Đánh giá được thực trạng về năng lực và hiệu quả hoạt động NHCSXH tỉnh
Hà Tĩnh thông qua nội dung và phương pháp phân tích.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân tích năng lực và hiệu
quả hoạt động tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu đề tài là những cơ sở lý luận, các bài viết, các quy định,
các công trình nghiên cứu về năng lực và hiệu quả hoạt động của NHCSXH và phân
tích thực trạng về năng lực và hiệu quả hoạt động của NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh thông
qua khảo sát số liệu là các báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính của Ngân hàng
Chính sách xã hội Hà Tĩnh từ năm 2006 đến năm 2010.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như trên, đề tài hướng đến giải quyết
những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực và hiệu quả hoạt động tại
NHCSXH nói chung và NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh nói riêng. Do đó, các câu hỏi
nghiên cứu của đề tài được đặt ra cần giải quyết là:
Cơ sở lý luận làm nền tảng để phân tích năng lực và hoạt động của
NHCSXH là gì? Những điểm tương đồng, khác biệt, những thành công cần kế thừa
cũng như những hạn chế của các công trình nghiên cứu trước đây để khắc phục?
Quan điểm của tác giả đưa ra để giải quyết vấn đề nghiên cứu của đề tài là gì?
Thực tiễn về năng lực và hiệu quả hoạt động tại NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh là
như thế nào? Công tác phân tích năng lực và hiệu quả hoạt động tại NHCSXH Hà

hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận. Việc phân tích theo phương pháp
chi tiết sẽ giúp cho ta biết các chỉ tiêu phân tích được cấu thành từ những yếu tố
nào, đóng góp của từng yếu tố đến kết quả chung ra sao, từ đó đưa ra các giải pháp
có tính chất xác thực và hiệu quả hơn. Với ý nghĩa đó, phương pháp nào được sử
dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt của kết quả hoạt động.
- Chi tiết theo thời gian: kết quả bao giờ cũng là kết quả của cả quá trình. Do
nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá
5
trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đồng đều. Mỗi khoảng
thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động không giống nhau. Chi tiết
theo thời gian sẽ giúp ích cho việc đánh giá kết quả hoạt động được sát, đúng và tìm
được các giải pháp có hiệu quả hơn cho từng thời kỳ. Tùy đặc tính của quá trình
hoạt động và mục đích của việc phân tích khác nhau mà có thể lựa chọn khoảng
thời gian và chỉ tiêu phải chi tiết cho phù hợp.
- Chi tiết theo địa điểm: hoạt động của một đơn vị thường diễn ra ở nhiều địa
điểm khác nhau, việc xác định sự đóng góp chính xác của từng bộ phận sẽ giúp đơn
vị cân đối lại cơ cấu hoạt động, nhằm khai thác mặt mạnh và đánh giá các mặt yếu
kém để có biện pháp khắc phục kịp thời.
1.5.2. Phương pháp so sánh
So sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác
định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy, để tiến hành so
sánh, cần giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh, xác định
điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh.
Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc so sánh với một chỉ
tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích. Tùy theo
mục đích phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà ta có thể sử
dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối.
Khi sử dụng phương pháp so sánh cần nắm chắc ba điều kiện sau:
Thứ nhất: đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu. Thông
thường, nội dung kinh tế của chỉ tiêu có tính ổn định và thường được quy định thống

So sánh theo quy mô là sử dụng số liệu của kỳ phân tích trừ đi số liệu của kỳ
gốc để xác định được mức tăng (giảm) của kỳ phân tích so với kỳ gốc.
So sánh theo tốc độ là lấy phần chênh lệch của kỳ phân tích so với kỳ gốc rồi
chia cho số liệu kỳ gốc để thấy được tốc độ tăng (giảm) của kỳ phân tích so với kỳ gốc.
7
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
nói chung và phân tích hiệu quả hoạt động nói riêng nhằm đánh giá thực trạng, xác
định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.
1.5.3. Phương pháp liên hệ
Mọi kết quả hoạt động đều có mối liên hệ với nhau giữa các mặt, các bộ
phận. Để lượng hóa các mối liên hệ đó, ngoài các phương pháp đã nêu, trong phân
tích hoạt động cần sử dụng phổ biến các cách nghiên cứu liên hệ như: liên hệ cân
đối, liên hệ trực tuyến và liên hệ phi trực tuyến.
Liên hệ cân đối: Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa
hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh: giữa tổng số vốn và tổng số nguồn;
giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn giữa nhu cầu
và khả năng thanh toán. Mối liên hệ cân đối vốn có về lượng của các yếu tố dẫn đến
sự cân bằng cả về mức biến động (chênh lệch) về lượng giữa các mặt của các yếu tố
và quá trình hoạt động. Dựa vào nguyên tắc đó cũng có thể xác định ảnh hưởng của
các nhân tố có quan hệ dưới dạng “tổng số” bằng liên hệ cân đối [05, tr124].
Liên hệ trực tuyến: là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa các chỉ tiêu
phân tích. Chẳng hạn, lợi nhuận có cùng một chiều hướng với doanh số cho vay, lãi
suất cho vay có quan hệ ngược chiều với lãi suất huy động… Trong mối liên hệ trực
tuyến này, theo mức phụ thuộc giữa các chỉ tiêu có thể phân thành 2 loại quan hệ
chủ yếu:
+ Liên hệ trực tiếp giữa các chỉ tiêu như giữa lợi nhuận với lãi suất cho vay
và lãi suất huy động… trong những trường hợp này các mối liên hệ không qua một
chỉ tiêu liên quan nào: lãi suất cho vay tăng (lãi suất huy động giảm) sẽ làm lợi
nhuận tăng.
+ Liên hệ gián tiếp là quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ phụ thuộc

n
]
Trong đó:
- PV - Present value: Giá trị hiện tại của tiền
- FV - Future value: Giá trị tương lai của tiền
9

Trích đoạn Phõn tớch hiệu quả sử dụng nguồn vốn Phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch dư nợ Cụng tỏc chuẩn bị Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển éặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý hoạt động và phõn cấp quản lý tài chớnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status