Hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Pdf 23

LỜI MỞ ĐẦU
Gia nhập tổ chức thương mại thế giới là chúng ta đã bước vào sân chơi
kinh tế chung của thế giới. Vì thế, các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp xây lắp nói riêng không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt, cũng như sự
thay thế tất yếu. Cho nên để giữ vững vị trí của mình trên thương trường thì
các doanh nghiệp xây lắp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,
năng suất lao động, áp dụng kỹ thuật tiên tiến…và cái quan trọng nhất đó là
hạ được giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận.
Muốn như vậy các doanh nghiệp xây lắp phải lập kế hoạch sản xuất cho
phù hợp và bám sát thực tế. Thông qua công tác hạch toán chi phí xây lắp và
tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ giúp cho nhà quản trị biết được thực tế kế
hoạch sản xuất kinh doanh. Từ đó, đề ra các biện pháp kinh tế hữu hiệu để
giảm chi phí một cách hiệu quả nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp và tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vì vậy, xuất phát từ vai trò quan trọng của hạch toán chi phí xây lắp và
tính giá thành sản phẩm xây lắp, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: “Hạch toán
chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây
dựng cầu đường Hoàng Anh Gia Lai” để tìm hiểu.
Nội dung gồm 3 phần:
- Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí xây lắp và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Phần II: Thực tế công tác hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia Lai.
- Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng
cầu đường Hoàng Anh Gia Lai.
Trang 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP
I. Chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và
các khoản phụ cấp của công nhân trừ công nhân sử dụng máy thi công, nhân
viên sản xuất chung,…. Các khoản phụ cấp lương tiền ăn ca, tiền công phải
trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản mục này.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến việc sử dụng
máy thi công để thực hiện khối lượng xây lắp. Bao gồm: chi phí nhân công,
chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao máy thi côn, chi
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
- Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí dung cho hoạt động sản xuất
chung ở các đội xây dựng ngoài 3 khoản mục nêu trên. Bao gồm:
+ Chi phí nhân viên đội xây dựng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở đội xây lắp, đội sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
1.2.3. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối
tượng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí,
những chi phí này được kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng
đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,
những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan
theo một tiêu chuẩn thích hợp.
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp
kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý.
Trang 3
1.2.4. Phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí:
- Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành.
- Chi phí tổng hợp: là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tổng hợp lại theo
cùng một công dụng.

hạ giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để
hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu. Giá
thành được xác định theo số liệu hao phí thực tế liên quan đến khối lượng xây
lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt định mức và các chi phí khác.
II. Kế toán chi phí xây lắp:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a. Khái niệm: Chi phí NVLTT bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính -
phụ, vật kết cấu,…cần thiết để tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây
lắp.
b. Tài khoản sử dụng:
TK 621- Chi phí NVLTT.
TK này dùng để phản ánh các chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt
động xây, lắp, sản xuất sản phẩm,…của DN xây lắp.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 621:
Nợ TK 621 Có
yyt uhhj
-Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
-Trị giá nguyên vật liệu sử dụng
không hết nhập kho, trị giá phế liệu
thu hồi
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
để tính giá thành
Tài khoản này không có số dư cuối kì
c. Nguyên tắc hạch toán:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu có liên quan trực tiếp đến công trình,
Trang 5
hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công
trình đó.

khoản phải trả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho lao động thuê
ngoài theo từng loại công việc…
Trang 6

Vậy CPNC TT là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan trực tiếp đến việc xây lắp trong
một thời kỳ nhất định.
b. Tài khoản sử dụng:
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 622:
Nợ TK 622 Có
yyt uhhj
-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
thi công công trình hoặc thực tế phát
sinh trong kỳ
-Phân bổ chi phí nhân công trực
tiếp cho các đối tượng
-Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp tính giá thành
Tài khoản này không có số dư cuối kì.
c. Nguyên tắc hạch toán:
- Tiền lương, tiền công và các khoản khác có tính chất lương phải trả cho
công nhân xây lắp có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì
phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các
chứng từ gốc về lao động và tiền lương.
- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp
chi phí nhân công cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể
áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí nhân công trực tiếp cho các
đối tượng có liên quan theo tiêu thức phân bổ hợp lý
- Ngoài việc tập hợp và phân loại tiền lương theo các đối tượng sử dụng

Nội dung và kết cấu phản ánh TK 623:
Nợ TK 623 Có
yyt uhhj
- Tập hợp chi phí liên quan máy thi
công
- Phân bổ chi phí sử dụng máy cho
các đối tượng
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy
để tính giá thành
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6231 - Chi phí nhân công sử dụng máy
+ TK 6232 - Chi phí vật liệu
+ TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác
c. Nguyên tắc hạch toán:
+ Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết theo từng
loại máy, nhóm máy thi công hoặc theo từng đội đồng thời phải chi tiết theo
các khoản mục quy định.
+ Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
+ Nếu chi phí sử dụng MTC phát sinh cho nhiều công trình một lúc thì
được phân bổ cho từng công trình - hạng muc công trình theo những tiêu thức
thích hợp
Trang 9
Mức CP sử dụng
MTC cần phân bổ
cho từng đối tượng

TK 154
TK 623 K/c chi phí sử dụng
MTC theo p
2
KKTX
TK 335 Trích trước chi phí
sửa chữa máy thi công
TK 152, 153, 142, 242
Xuất NL, VL, CCDC
dùng cho xe, máy thi công
TK 632
Chi phí sử dụng MTC
vượt mức bình thường
TK 214
Chi phí khấu hao xe,
máy thi công
TK 111, 112, 331
TK 631
TK 141
CP dịch vụ mua ngoài
K/c chi phí sử dụng

hạng mục công trình xây lắp khác nhau nhưng không thể tính trực tiếp được
cho từng công trình, hạng mục công trình đó thì kế toán có thể áp dụng
phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối
tượng có liên quan theo các tiêu thức phân bổ hợp lý
Trang 11
d. Phương pháp hạch toán:
Được thể hiện qua sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung: III. Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây
Trang 12
TK 334

TK 111, 112
TK 632
TK 133

K/c chi phí SXC
theo p
2
KKĐK
Thuế GTGT
được KT
Mức phân bổ chi
phí sản xuất chung
cho từng đối tượng
=
Tổng chi phí sản xuất
chung cần được phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
lắp:
1. Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp
a. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản
phẩm với các khoản mục chi phí: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử
dụng MTC và chi phí SXC.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 154:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí cấu tạo giá thành sản phẩm xây lắp
theo quy định.
Bên Có: - Phế liệu thu hồi.
- Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.
Số dư bên Nợ:

K/c CP sd MTC
K/c CP SXC
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp:
2.1. Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp xây lắp
được xác định dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí xây lắp. Đối tượng
tính giá thành tại Doanh nghiệp xây lắp là công trình, hạng mục công trình
hoàn thành bàn giao.
Trang 15
TK 632
TK 154
K/c giá trị spdd cuối kỳK/c giá trị spdd đầu kỳ
Tổng giá thành sp
xây lắp
TK 623 TK 621 TK 622
- Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật
hợp lý thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp và được tính
theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của công trình đó cho
các giai đoạn đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của
chúng.
Công thức: Xác định giá trị thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Giá trị khối
lượng xây
lắp dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
Giá trị của khối
lượng xây lắp
hoàn thành theo
dự toán
+
Giá trị khối lượng
xây lắp dở dang
cuối kỳ theo dự
toán
Trang 16
2.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
- Phương pháp giản đơn:
Giá
thành sản

từng hạng mục
=
Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mục
Tổng giá thành dự toán theo từng hạng
mục
+ Tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình:
Tỷ lệ giá thành

từng hạng mục
=
Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mục
Tổng giá thành dự toán theo từng hạng
mục
Giá thành từng
hạng mục công
trình
=
Giá thành dự toán từng
hạng mục công trình
x
Tỷ lệ giá
thành từng
hạng mục
Trang 17
- Phương pháp tính giá thành theo hợp đồng:
Theo phương pháp này, chi phí xây lắp phát sinh có liên quan đến công
trình của hợp đồng nào thì sẽ tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho công trình
của hợp đồng đó. Khi nào xây lắp hoàn thành hợp đồng, kế toán mới tính giá
thành sản xuất cho công trình của hợp đồng đó.
Trang 18

- Xây dựng công trình công ích: công trình thủy lợi.
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.
Vốn điều lệ: 8.490.000.000
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần: 849.000
Danh sách cổ đông sáng lập:
1. Công Ty Cổ Phần Hoàng Anh Gia Lai (Đại diện: Nguyễn Văn Sự) :
số cổ phần 468.000, giá trị cổ phần 4.680.000.000 VNĐ, tỷ lệ (%) 55,12.
2. Nguyễn Thanh Bình: số cổ phần 162.000, giá trị cổ phần
1.620.000.000 VNĐ, tỷ lệ (%) 19,08.
3. Phan Văn Sỹ: số cổ phần 18.000, giá trị cổ phần 180.000.000 VNĐ, tỷ
lệ (%) 2,12.
4. Các cổ đông khác: số cổ phần 201.000, giá trị cổ phần 2.010.000.000
VNĐ, tỷ lệ (%) 23,68.
2. Quá trình phát triển của công ty
Mặc dù được thành lập trong một khoảng thời gian không lâu (hơn 1
năm và những ngày đầu thành lập Công ty gặp rất nhiều khó khăn) nhưng với
chủ trương đường lối đúng đắn cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ
công nhân viên trong công ty, công ty đã vượt qua được khó khăn ban đầu,
từng bước phát triển và ngày càng đứng vững trên thị trường: Công ty đã xây
dựng nhiều công trình, trong đó có cả công trình có giá trị hàng tỷ đồng,
doanh thu năm sau cao hơn năm trước, vốn và tài sản được bảo toàn và bổ
sung, tài chính luôn lành mạnh và luôn đủ phục vụ cho sản xuất kinh doanh,
thu nhập của người lao động được tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên
không ngừng được cải thiện, chất lượng lao động ngày càng cao.
Trang 20
II. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD Cầu Đường HAGL
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
: Quan hệ trực tuyến

Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Kế Toán Trưởng
Kế Toán
Tiền Mặt,
Tiền Gửi
Thanh Toán
Kế Toán
Tiền Lương
Kế Toán
Vật Tư
Công Cụ
Thủ Quỹ
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.
: Quan hệ đối chiếu kiểm tra.

Muốn có kinh phí mua vật tư, nhân viên cung ứng sẽ viết giấy đề nghị
tạm ứng gửi lên ban lãnh đạo Công ty xét duyệt cấp vốn.
HÓA ĐƠN Mẫu sổ : 01 GTKT-3LL
Trang 24
GIÁ TRỊ GIA TĂNG SL/2010
Liên 2: Giao cho khách hàng 0016532
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Xuân Hà
Địa chỉ : 514 – Hai Bà Trưng - Pleiku – Gia Lai
Số tài khoản :
Điện thoại : 059 3830260 MST: 5935137900
Họ tên người mua hàng : Công ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia
Lai
15 Trường Chinh – Tp. Pleiku
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán : Tiền mặt MST: 5900667155
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Xi măng PCB 30 Tấn 15 1.000.000 15.000.000
Cộng tiền hàng 15.000.000
Thuế suất : 10% Tiền thuế GTGT: 1.500.000
Cộng tiền thanh toán: 16.500.000
Số tiền viết bằng chữ : Chín trăm lẻ bảy nghìn năm trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) ( ký , họ tên) (ký ,đóng dấu, họ tên)
Vật tư mua về sẽ làm thủ tục nhập kho với sự kiểm tra của đội trưởng
công trình, thủ kho và nhân viên cung ứng vật tư. Khi có nhu cầu xuất vật tư
thi công, các bộ phận sẽ viết phiếu đề nghị xuất vật tư. Căn cứ vào phiếu đề
nghị cung ứng vật tư đã duyệt, kế toán lập phiếu xuất kho.
Công ty CP xây dựng cầu đường HAGL
15 Trường Chinh – Tp. Pleiku


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status