BÀI TẬP KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN NHẬN TIỀN GỬI & PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
BÀI 1:
1. Ngày 16/6/N, NHTM nhận 100 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt, kỳ hạn 1
tháng, lãi suất 0,45 %/tháng. Ngày 16/7/N, khách hàng đã đến tất toán sổ tiết kiệm.
2. Ngày 16/6/N, NHTM nhận 100 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm 1 tháng bằng tiền mặt, lãi
suất 0,45%/tháng. Ngày 6/7/N, khách hàng đã đến tất toán sổ tiết kiệm trước hạn, hưởng lãi
suất không kỳ hạn 0,15%/tháng.
3. Ngày 16/6/N NHTM nhận 100 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm 1 tháng bằng tiền mặt, lãi
suất 0,45%/tháng. Ngày 26/7/N, khách hàng đã đến tất toán sổ tiết kiệm, lãi suất không kỳ hạn
0,15%/tháng.
4. Ngày 19/10/N, KH X tới NHTM tất toán sổ tiết kiệm 100 triệu đồng bằng tiền mặt, gửi
ngày 10/7/N, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng là 0,6%/tháng. Lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn là 0,3%/tháng.
5. Ngày 14/2/N, Khách hàng A đến NHTM tất toán sổ tiết kiệm 100 triệu đồng bằng tiền
mặt, kỳ hạn 6 tháng, gửi vào ngày 20/1/(N-1), lãi suất: 0,72%/tháng. Lãi suất tiền gửi không kỳ
hạn: 0,3%/tháng.
6. Ngày 31/8/N khách hàng đem đến NHTM 40 triệu đồng bằng tiền mặt và yêu cầu
chuyển số tiền này cùng toàn bộ gốc 60 triệu trước đây đã gửi (kỳ hạn 4 tháng gửi ngày
15/7/N-1 lãi suất 0,4%/tháng sang tài khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng lãi suất
0,7%/tháng). Toàn bộ lãi của sổ cũ khách hàng đã nhận bằng tiền mặt, lãi suất không kỳ hạn
0,2%/tháng. Hạch toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra vào ngày 31/8/N.
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán nghiệp vụ nêu trên vào tài khoản thích hợp.
Biết NHTM dự trả lãi vào đầu ngày cuối tháng.
BÀI 2:
Ngày 30/9/N tại Ngân hàng công thương A có phát sinh các nghiệp vụ sau:
1. Khách hàng A đến yêu cầu tất toán sổ tiền gửi tài khoản không kỳ hạn, số tiền 20 triệu,
ngày gửi 8/4/N lãi suất 0,2%/tháng. Ngân hàng đồng ý.
2. Khách hàng B đến yêu cầu tất toán sổ tiết kiệm kỳ hạn 4 tháng, số tiền 40 triệu, ngày gửi
10/3/N, lãi suất 0,45%/tháng. Ngân hàng đồng ý.
Ngày 25/9/N bà Dung đem sổ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, số tiền 100 triệu đồng, loại trả lãi sau,
lãi suất 0,8%/tháng, ngày gửi 25/1/N đến NHTM xin rút bằng tiền mặt. NHTM chấp nhận tính
cho khách hàng mức lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn là 0,3%/tháng theo thời gian thực gửi
thêm.
Xử lý và hạch toán trong các trường hợp NHTM tính và hạch toán lãi dồn tích tròn tháng vào:
1. Cuối ngày 25 hàng tháng
2. Đầu ngày 25 hàng tháng
BÀI 6:
Ngày 25/10/N tại NHTM X có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
2
1. Ông An đến NHTM làm thủ tục xin mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng VND. Các
thủ tục hợp lệ và NHTM đã chấp nhận. Ông An nộp tiền vào tài khoản 200.000 đồng bằng tiền
mặt.
2. Công ty TNHH Thương mại Quang Thanh xin chuyển 300 triệu đồng từ TK tiền gửi
thanh toán không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn thời hạn 3 tháng, lãi suất 0,7%/tháng.
3. Bà Hoa nộp tiền mặt 150 triệu đồng yêu cầu NHTM mở sổ tiết kiệm không kỳ hạn, lãi
suất 0,3%/tháng.
4. Bà Hương nộp sổ tiết kiệm có kỳ hạn 9 tháng loại trả lãi sau, lãi suất 0,9%/tháng, ngày gửi
10/8/N-1, số tiền gốc 100 triệu đồng, xin rút toàn bộ gốc và lãi
5. Bà Hạnh xin rút tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng, số tiền gốc 100 triệu đồng, lãi suất
0,7%/tháng, ngày gửi 15/04/N-1, rút bằng tiền mặt.
6. Bà Loan nộp sổ tiền gửi tiết kiệm 3 tháng, số tiền 200 triệu đồng, ngày gửi 10/5/N-1, trả lãi
sau, lãi suất 0,7%/tháng, xin tất toán như sau:
- Chuyển 100 triệu đồng sang tiền gửi tiết kiệm 6 tháng
- Chuyển 50 triệu đồng sang tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Toàn bộ lãi lĩnh bằng tiền mặt
7. Ông Nghĩa xin tất toán sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, số tiền 50 triệu đồng gửi ngày
10/7/N-1, lãi suất 0,3%/tháng, lĩnh bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Biết: - Hiện tại NHTM đang áp dụng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,3%/tháng.
BÀI 9:
Ngày 30/9/N tại NHTM B có phát sinh các nghiệp vụ như sau:
1. Ngân hàng thanh toán cho 20.000 kỳ phiếu 12 tháng phát hành ngày 30/9/N-1. Mệnh giá
mỗi trái phiếu 1 triệu đồng, lãi suất 8%/năm, trả lãi sau.
2. Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cấp thiết cho dự án thủy điện, ngân hàng phát hành 10.000
chứng chỉ tiền gửi mệnh giá 10.000.000 đồng, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,75%/tháng.
Lãi thanh toán 6 tháng một lần.
3. Ngân hàng thanh toán 15.000 trái phiếu phát hành đợt ngày 30/9/N-1. Mệnh giá 5 triệu
đồng, lãi suất 10%/năm, trả lãi trước, kỳ hạn 12 tháng.
4. Ngân hàng xem xét giấy tờ có giá phát hành đợt 5/7/N tổng mệnh giá 10 tỷ đồng, kỳ hạn
6 tháng lãi suất 0,7%/tháng, trả lãi sau.
5. Khách hàng tới thanh toán kỳ phiếu phát hành đợt ngày 1/3/N tổng mệnh giá 25 tỷ
đồng, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 0,7%/tháng, trả lãi sau.
6. Ngân hàng thanh toán tiền mặt lãi đợt 2 của trái phiếu phát hành ngày 31/3/N ( trả lãi 3
tháng 1 lần) tổng mệnh giá 12 tỷ đồng, kỳ hạn 12 tháng lãi suất 0,75%/tháng.
Yêu cầu: Xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hạch toán vào tài khoản thích hợp tại thời điểm
30/9/N. Cho biết lãi suất không kỳ hạn 0,25%/Tháng. NHTM dự trả lãi vào đầu ngày cuối
tháng.
BÀI 10:
Ngày 15/8/N tại NHTM A có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Phát hành kỳ phiếu thu bằng tiền mặt, tổng mệnh giá 500 triệu đồng, lãi suất
0,9%/tháng, thời hạn 12 tháng.
a. Nếu trả lãi 1 lần khi đáo hạn
4
b. Nếu trả lãi trước ngay khi phát hành
2. Phát hành 5000 trái phiếu đợt 2, mệnh giá 1 triệu đồng, kỳ hạn 3 năm, loại trả lãi sau, lãi
suất 12%/năm, số tiền thu về bằng tiền mặt là
a. 4.950 triệu đồng
b. 5.050 triệu đồng
3. Phát hành 200 kỳ phiếu loại 1 năm, mệnh giá 1 triệu đồng, loại trả lãi trước, lãi suất
BÀI 12:
Ngày 30/10/N ngân hàng phải xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Công ty A yêu cầu ngân hàng chuyển đổi ( qua chuyển khoản) 10.000 EUR sang SGD.
2. Xác định kết quả kinh doanh và chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với đồng USD biết:
- Đầu tháng Dư Có TK 4711: 50.000 USD, Dư Nợ TK 4712: 1.051.300.000 đồng
- Trong tháng:
+ Phát sinh Có TK 4711: 80.000 USD, phát sinh Nợ TK 4711: 100.000 USD
+ Phát sinh Nợ TK 4712: 1.683.280.000 đồng, phát sinh Có TK4712: 2.105.600.000 đồng.
- Tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng ngày cuối tháng là 21.050 VND/USD
- Biết tỷ giá EUR/VND = 30.010 – 30.030 – 30.060
SGD/VND = 15.550 – 15.570 – 15.590
BÀI 13:
Tại NHTM A ngày 5/5/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. NH mua của công ty XNK nông sản 50.000 USD từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ. Biết hợp đồng mua
bán với công ty đã được ký kết từ hôm trước. Công ty đã nhận được VND bằng tiền mặt.
2. Ông A mang đến ngân hàng 10.000 EUR đổi lấy tiền VND
3. Bà Nga đến xin mua 5.000 USD để đi công tác nước ngoài, các thủ tục giấy tờ hợp lệ. NHTM đã giải
quyết cho bà Nga.
4. NH mua của khách du lịch nước ngoài 500 EUR, thanh toán bằng tiền mặt
5. Ông Bình đến xin gửi tiền tiết kiệm bằng USD, kỳ hạn 6 tháng, lãi trả sau. Biết lãi suất ngân
hàng công bố 4%/năm, thủ quỹ đã kiểm đếm và nhận đủ số tiền 20.000 USD.
6. Ông Mạnh đến xin rút sổ tiền gửi tiết kiệm 12.000USD có kỳ hạn 6 tháng, loại trả lãi sau, ngày
gửi 20/3/N, lãi suất 4,5%/năm để gửi lại số gốc vào sổ tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng, trả lãi sau, lãi suất
5%/năm ( Biết: lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 2%/năm. Toàn bộ lãi khách hàng yêu cầu trả bằng
VND. NHTM dự trả lãi vào đầu ngày cuối tháng).
Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, biết tỷ giá mua bán USD và EUR như sau:
Ngoại tệ Tỷ giá mua Tỷ giá bán
6
75 triệu. Tài sản này trước đây được ngân hàng thẩm định giá trị 110 triệu khi cho vay.
- Phát mại tài sản thế chấp thu 70 triệu bằng tiền mặt.
- Dự phòng cụ thể khoản vay: 20 triệu, số còn lại ngân hàng sử dụng dự phòng chung để
bù đắp.
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
BÀI 16:
- Ngày 10/1/N Ngân hàng công thương (NHCT) Hải Phòng ký hợp đồng tín dụng cho công ty
cổ phần Hoàng Long vay 90 triệu thời hạn vay 9 tháng, lãi suất 1%/tháng, 3 tháng trả gốc và
lãi một lần, mỗi lần trả 30 triệu nợ gốc. Công ty nộp hồ sơ tài sản thế chấp là một mảnh đất
trị giá 150 triệu.
- Ngày 30/1/N xin giải ngân và sử dụng vốn vay như sau:
+ Một phần thanh toán bằng chuyển khoản cho đối tác có tài khoản tại NHCT Hai Bà
Trưng 30 triệu.
+ Thanh toán tiền nguyên vật liệu cho nhà cung cấp có tài khoản tại NHCT Thanh Hóa 25 triệu.
+ Công ty xin rút 20 triệu tiền mặt về sử dụng.
+ Số còn lại xin chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán.
- Ngày 29/4/N công ty nộp UNC trích tiền từ tài khoản tiền gửi trả nợ gốc và lãi cho ngân
hàng đầy đủ.
- Ngày 30/7/N công ty trả được nợ gốc bằng tiền mặt, lãi xin nợ lại, NH đồng ý.
- Ngày 20/9/N công ty nhận được khoản thanh toán của người mua có tài khoản tại NHCT Đống Đa số
tiền 15 triệu. Ngân hàng chủ động trích tiền từ tài khoản của công ty để thu lãi.
- Ngày 30/10/N công ty trả phần nợ gốc còn lại và lãi bằng tiền mặt.
8
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ tại các thời điểm phát sinh, biết ngân hàng dự thu
lãi vào đầu ngày 30 hàng tháng.
BÀI 17:
Ngày 30/5/N ngân hàng giải ngân cho vay 100 triệu bằng tiền mặt, thời hạn 3 tháng. Trả lãi
hàng tháng vào ngày cuối tháng, gốc trả cuối kỳ.
Lãi = dư nợ gốc thực tế * số ngày ( ngày 30 tháng trước đến ngày 30 tháng này) * lãi suất tháng
/30 ngày
chuyển xuống nhóm 5.
BÀI 20:
Ngày 5/10/N tại NHCT Hoàn Kiếm có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Khách hàng A đến xin vay 150 triệu để mua ô tô, kỳ hạn 12 tháng, thế chấp 1 sổ tiết kiệm 200
triệu, thủ tục hợp lệ và NH giải quyết ngay, giải ngân bằng tiền mặt.
2. Công ty B trả nợ và lãi vay đến hạn, nợ gốc 100 triệu, lãi 10 triệu trong đó NH đã hạch toán vào
tài khoản “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng” 9 triệu, khi vay khách hàng thế chấp 1 ô tô trị giá 300
triệu.
3. Khoản cho vay của khách hàng C kỳ hạn 9 tháng, trả lãi theo định kỳ 3 tháng đến hạn thanh toán
lãi lần thứ 2 khách hàng không trả được nợ lãi, NH cho phép điều chỉnh kỳ hạn trả lãi, đánh giá khả
năng trả nợ của khách hàng, NH thấy khoản cho vay này cần được chuyển vào nợ nhóm 2
Biết nợ gốc: 500 triệu, Ngân hàng đã hạch toán lãi phải thu 20 triệu.
4. Công ty Minh Tâm xin nộp tiền mặt thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi của mình đang được theo
dõi ở nợ nhóm 3. Trong đó gốc 100 triệu, lãi 17 triệu (đang theo dõi ngoại bảng, trong đó 9 triệu là lãi
đã hạch toán dự thu trước đây).
Yêu cầu: Hãy xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
10
KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
BÀI 21:
Ngày 22/4/N, tại Chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm, các nghiệp vụ sau đây đã phát sinh:
1.Công ty A nộp bộ UNC 10 triệu, trả tiền cho công ty B có TK tiền gửi tại cùng Chi nhánh
NHCT Hoàn Kiếm.
2.Công ty C nộp bộ UNC 20 triệu, trả tiền cho công ty D có TKTG tại VPBank Hà Nội.
3. Công ty H nộp bộ UNT số tiền 12 triệu, nhờ thu hộ tiền từ công ty N có tài khoản tiền gửi tại
chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Q1 TP HCM.
4.Công ty E nộp sec chuyển khoản cùng BKNS, số tiền 30 triệu, séc do công ty F có TK tiền
gửi tại CN NH Hàng Hải Hà Nội phát hành.
5. Công ty A nộp vào Ngân hàng tờ séc chuyển khoản số tiền 50 triệu, tờ sec này do công ty T
khoản tại NHCT Đống Đa
2. Nhận được các lệnh chuyển tiền trong thanh toán chuyển tiền điện tử như sau
a. Lệnh chuyển có thanh toán UNC, người thụ hưởng là công ty Cơ khí Hà Nội, số tiền 150 triệu
đồng.
b. Lệnh chuyển có, nội dung chuyển tiền theo UNC cho người thụ hưởng là Ông Nguyễn Văn
An, không có tài khoản tại Ngân hàng, số tiền 20 triệu đồng. Trong ngày ngân hàng đã thông báo và
ông An đã đến xin lĩnh bằng tiền mặt.
3. Nhận được bảng kê các Lệnh chuyển Có từ Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội thanh toán theo
các chứng từ sau:
a. UNC, 32 triệu, người thụ hưởng là Cửa hàng Bách hóa Tổng hợp
b. UNC, 53 triệu, người thụ hưởng là Công ty Vật tư Nông Nghiệp
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ trên biết các TK liên quan có đủ khả năng thanh toán.
Biết rằng: Công ty Cơ khí Hà Nội, Cửa hàng Bách hóa tổng hợp và Công ty Vật tư Nông Nghiệp có tài
khoản tiền gửi thanh toán tại NHCT Đống Đa.
Các tài khoản liên quan có đủ số dư để thanh toán.
BÀI 24: Ngày 20/3/N tại NHCT tỉnh Hà Nam có các nghiệp vụ sau:
1. Công ty Thương Mại Thái Hà nộp UNT và hóa đơn bán hàng số tiền 60 triệu đồng đòi tiền
hàng đã giao cho người mua có tài khoản tại NHCT Nghệ An.
2. Công ty Kim Khí nộp vào UNT và hóa đơn đòi tiền hàng hóa đã giao cho Công ty Dệt Kim có
tài khoản tại NHCT tỉnh Hà Nam, số tiền 25 triệu đồng.
12
Trong hồ sơ của Công ty Kim Khí có một UNT chưa thanh toán với số tiền 5 triệu đồng, ngày
NHTM nhập sổ theo dõi 5/3/N, người đòi tiền là xí nghiệp Dệt thảm Đông Đô có tài khoản tại NHCT
Đống Đa ( lãi suất phạt chậm trả là 1,5%/tháng).
3. Công ty Cổ phần Vận tải Hà Nam nộp vào các liên UNT yêu cầu NHTM thu hộ tiền dịch vụ
tiền dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng có tài khoản tại NH đầu tư Hà Nam, số tiền 15 triệu đồng.
4. Nhận được bộ chứng từ UNT từ NHNN & PTNT Hà Nam chuyển sang số tiền 30 triệu, nội
dung người bán đòi tiền hàng đã giao cho Công ty Bánh kẹo Hiệp Hòa (TK tại NHCT Hà Nam)
5. Nhận được Bảng kê thanh toán bù trừ từ NH đầu tư Hà Nam, nội dung thanh toán UNT do nhà
máy Xà Phòng trả 40 triệu đồng tiền hàng cho Công ty Điện Lực Hà Nam.
Công ty Kim Khí Đống Đa, công ty Bột giặt Thái Hà, Công ty HaNoi Computer, Nhà máy Xe đạp,
Công ty TNHH Lê Lam có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng CT Đống Đa.
BÀI 26:
Tại VCB Hà Nội ngày 10/3/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Công ty TNHH Thương mại Thành An nộp các chứng từ sau:
- UNT số tiền 16 triệu đồng đòi tiền hàng đã giao cho người mua có TK tại NHCT Nghệ An.
- UNC trích tài khoản tiền gửi 28 triệu trả nợ gốc tiền vay đến hạn cho NH
2. Công ty Xi măng Bút sơn nộp các bảng kê nộp sec kèm tờ sec số tiền 14 triệu do Công ty Vật
Tư Xây dựng (TK tại NHĐT &PT Hà Nội) phát hành ngày 6/3/N
3. Nhận được chứng từ của NHNN &PTNT Nam Hà Nội chuyển giao
- UNT số tiền 20 triệu, do Công ty Xây dựng đòi tiền sửa chữa kho hàng cho Công ty TNHH
Thương Mại Thành An
- Bảng kê kèm theo sec 40 triệu, chi nhánh điện Hà Nội phát hành ngày 3/3/N để trả tiền cho
Công ty Xây dựng
4. Nhận bảng kê thanh toán bù trừ của NHĐT & PT Hà Nam nội dung thanh toán như sau:
- UNT số tiền 35 triệu của Công ty Nước Sạch đòi tiền Chi nhánh điện Hà Nam
- UNC số tiền 150 triệu đơn vị thụ hưởng là Công ty Lương thực Hà Nam
Yêu cầu: Hạch toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên vào tài khoản thích hợp, giải thích các
trường hợp cần thiết.
Biết Công ty TNHH Thương mại Hà Nội, Công ty xi măng Bút Sơn, Chi nhánh Điện Hà Nội, Công ty
Lương thực Hà Nam có tài khoản tiền gửi tại Vietcombank Hà Nội.
BÀI 27:
Ngày 30/5/N, NHCT tỉnh Khánh Hòa nhận các chứng từ sau:
1. Lệnh chuyển Nợ, nội dung thanh toán sec chuyển khoản số tiền 75 triệu, sec này do Công ty Du lịch
Khánh Hòa phát hành ngày 20/5/N
2. Lệnh chuyển Nợ nội dung thanh toán sec chuyển khoản, số tiền 55 triệu đồng do Công ty Thương
mại Nha Trang phát hành ngày 14/5/N
3. Lệnh chuyển Có nội dung thanh toán UNT, số tiền 32 triệu đồng – do công ty XNK đòi tiền hàng
tỷ giá 20.800 VND/USD.
5. Nhận bộ chứng từ nhờ thu (loại trả tiền ngay) từ nước ngoài chuyển tiền đến nội dung thu tiền nhà
nhập khẩu vật liệu xây dựng số tiền 50.000 USD, tài khoản của nhà nhập khẩu đủ khả năng
thanh toán và nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán ngay. NH làm thủ tục thanh toán và thu phí
0,2% từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ của khách hàng.
6. Công ty XNK Kim Lan xin mở LC để nhập khẩu hàng từ Hàn Quốc. Tổng giá trị lô hàng là
200.000 USD, NH chấp nhận và yêu cầu công ty ký quỹ 50% giá trị của lô hàng. Tài sản thế
chấp là lô hàng nhập khẩu. Đồng thời, NH thu phí mở LC là 0,1% trên giá trị của LC
- Công ty XNK Kim Lan đã đề nghị được mua của NH toàn bộ số ngoại tệ cần thiết để ký quỹ và
nộp phí cho NH, thanh toán bằng VNĐ từ tài khoản tiền gửi
7. NH đồng ý chuyển đổi số USD cần thiết từ TK tiền gửi ngoại tệ ra 200.000 EUR cho tổng công ty
XNK Xây Dựng để thanh toán LC nhập khẩu cho đối tác tại Đức. Trị giá LC là 350.000 EUR,
trước đây đơn vị đã ký quỹ 150.000 EUR
15
8. Nhận được thông báo từ NH Citibank Hồng Kông về việc nhà nhập khẩu đã mở LC theo hợp
đồng đã ký với công ty Hòa Phát, số tiền của LC là 150.000 USD. Ngân hàng đã thông báo cho
công ty và thu phí thông báo LC là 20 USD từ TK tiền gửi ngoại tệ của công ty.
9. Nhận bộ chứng từ hàng xuất của công ty Hanoi Computer, đề nghị thanh toán LC đã được nhà nhập
khẩu mở trước đây tại HSBC Ấn Độ, NHNT X là NH thông báo, số tiền theo LC là 200.000 USD.
Ngân hàng kiểm tra thấy bộ chứng từ hợp lệ và gửi đi nước ngoài yêu cầu thanh toán.
10. Nhận được bộ chứng từ hàng nhập từ Đài Loan, yêu cầu thanh toán theo LC đã mở trước đây
cho công ty XNK Hoàng Long, số tiền là 250.000 USD. NH đã kiểm tra và xác định bộ chứng từ
là đầy đủ và hợp lệ. Biết trước đây công ty đã ký quỹ là 150.000 USD, TK tiền gửi thanh toán
bằng USD của công ty có số dư có là 50.000 USD. Số còn lại công ty chưa thanh toán được và
ngân hàng phải trả thay. Biết số dư tối thiểu để duy trì tài khoản là 100 USD.
Yêu cầu: Định khoản và giải thích các nghiệp vụ trên.
Biết rằng: - Các khoản phí ngân hàng thu chưa bao gồm thuế GTGT 10%
- Tỷ giá ngân hàng công bố trong ngày như sau:
Ngoại tệ Tỷ giá mua Tỷ giá bán
Tiền mặt Chuyển khoản