ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG III: THỜI GIÁ TIỀN TỆ VÀ LÃI SUẤT
Mục tiêu
- Làm rõ thời giá của tiền tệ (time value of money – TVM), từ đó xác định giá trị
hiện tại (PV) và giá trị tương lai (FV) của các dòng tiền qua lý thuyết và thực
tế để ra quyết định tài chính.
- Hiểu và vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF) trong thực tiễn tài
chính.
- Nắm vững công cụ lãi suất và các phép đo lãi suất trong các biểu hiện kinh tế
và tài chính.
- Đọc và hiểu được các biểu hiện lãi suất trong thực tế.
3.1 Thời giá của tiền tệ và mô hình chiết khấu dòng tiền
3.1.1 Tại sao phải sử dụng thời giá tiền tệ
- Thời giá tiền tệ gắn liền với yếu tố thời gian tức là biểu thị giá trị của tiền tại
một điểm thời gian nào đó (gv tự cho ví dụ minh họa).
- Như vậy, trong thực tế kinh tế và tài chính, giá trị của tiền tệ luôn không thể
tách khỏi dòng thời gian gọi là dòng tiền (cash flow).
- Xác định thời giá của tiền tệ nhằm đánh giá dòng tiền (ứng dụng trong so
sánh và ra quyết định tài chính).
- Cơ sở của thời giá tiền tệ chủ yếu là giá trị cơ hội của tiền.
3.1.2 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của tiền
(liên hệ: tại sao không nói giá trị quá khứ của tiền)
3.1.2.1 Các khái niệm quy ước liên quan đến dòng tiền
Có 4 nhóm khái niệm cần giải thích có liên quan như sau
a/ Lãi suất tính đơn và lãi suất tính kép
(phần này tự phân biệt và nêu ý nghĩa vận dụng)
b/ Dòng tiền đơn giá trị
(nhấn mạnh giá trị tiền tệ chỉ xuất hiện duy nhất 1 lần, Gv tự cho VD)
c/ Dòng tiền đa giá trị
(dòng tiền xuất hiện nhiều lần với các giá trị khác nhau). phân loại thành các
loại sau đây
Dòng tiền đều đầu kỳ 100 100 100 … 100
Dòng tiền đều vô hạn 100 100 … 100 100 100 …
d/ Giá trị hiện tại (PV) và giá trị tương lai (FV)
(giải thích giá trị hiện tại/giá trị tương lai và ý nghĩa của việc xác định giá trị hiện
tại/giá trị tương lai trong thực tiễn)
3.1.2.2 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền đơn giá trị
a/ Trường hợp tính theo lãi suất đơn
• Quan hệ: giải thích ký hiệu và công thức
(3.1) (1 ) (3.2)
(1 )
n
n
FV
PV FV PV i n
i n
= ⇔ = + ×
+ ×
(Chú ý: thống nhất giải thích n là số năm, i là lãi suất/năm)
• Xác định yếu tố lãi suất (tức là xác định i trong 2 công thức trên, nêu ý nghĩa)
• Xác định yếu tố kỳ hạn (tức là xác định n trong 2 công thức trên, nêu ý nghĩa)
b/ Trường hợp tính theo lãi suất kép
• Quan hệ: giải thích ký hiệu và công thức
2
(3.3) (1 ) (3.4)
(1 )
n
n
n
n
FV
t
FV CF n i CF n i CF n i CF n n i CF n t i
=
= + × + + − × + + − × + + + − × = + − ×
∑
Từ đây, lưu ý các trường hợp tính theo lãi suất đơn của các dòng tiền đặc biệt vận
dụng theo 2 công thức trên
b/ Trường hợp tính theo lãi suất kép
b1/ Dòng tiền đa giá trị tổng quát
giải thích nguyên tắc tính quan hệ dưới đây cho trường hợp dòng tiền tổng quát như
sơ đồ dưới đây.
0 1 2 n-1 n
| | | | | |
CF
0
CF
1
CF
2
CF
n-1
CF
n
CF
0
(1+i)
n
CF
1
(1+i)
n CF
2
/(1+i)
2
CF
1
/(1+i)
1 PV
Công thức tính cho dòng tiền đa giá trị tổng quát
3
( 1)
0 1 2
0 1 2 ( 1)
0
(3.7)
(1 ) (1 ) (1 ) (1 ) (1 ) (1 )
n
n
n t
n n t
t
CF
CF CF CFCF CF
n
, PV với các i khác nhau (trường hợp lãi suất thả nổi)
Từ dòng tiền tổng quát biến đổi thành các dòng tiền đa giá trị đặc biệt
b2/ Dòng tiền đều cuối kỳ (ordinary annuity)
chỉ cần phân biệt ordinary annuity với dòng tiền tổng quát và lưu ý ở đây chỉ tính theo
lãi suất tính kép
• Quan hệ: khi các giá trị CF
0
= CF
1
= … = CF
n
= PMT (payment) nên
1 2 ( 1)
1
1 (1 ) 1
(3.9)
(1 ) (1 ) (1 ) (1 ) (1 ) (1 )
n
n
OA
n n t n
t
PMT PMT PMT PMT i
PV PMT PMT
i i i i i i i
−
=
+ −
= + + + + = =
chỉ cần phân biệt annuity due với ordinary annuity và với dòng tiền tổng quát và lưu ý
ở đây chỉ tính theo lãi suất tính kép
4
• Quan hệ: khi đã xác định được PV và FVn của ordinary annuity thì rất dễ dàng
tạo thành quan hệ giữa các công thức tính ordinary annuity với annuity due như
sau
(1 ) (3.11)
AD OA
PV PV i
= +
(1 ) (3.12)
AD OA
n n
FV FV i
= +
giải thích căn cứ vào mô tả ở 3.1.2.1 để chuyển công thức (3.9) thành (3.11) và (3.10)
thành (3.12).
Mở rộng: Từ đây việc tính yếu tố lãi suất i; yếu tố kỳ hạn n và PMT được xác định từ
công thức trên theo các hàm tài chính sẽ nói ở cuối chương 3.
b4/ Dòng tiền đều vô hạn (perpetuity)
chỉ cần mô tả lại perpetuity với các công cụ có tính chất lai (hybrid) trong tài chính
như trái phiếu consol, cổ phiếu ưu đãi. Giá trị thu nhập hàng năm của các công cụ này
có tính chất cố định và vô hạn và lưu ý ở đây chỉ tính theo lãi suất tính kép.
• Quan hệ
•
1 2
0
1
(3.13)
(1 ) (1 ) (1 ) (1 )
PV
i i i i i i
−
−
=
= + + + + + =
+ + + + + +
∑
Những phạm vi có thể ứng dụng mô hình DCF:
- Định giá tài sản (nhất là các tài sản tài chính như trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi,…)
- Phân tích, đánh giá và ra quyết định có đầu tư
- …
mô tả các ứng dụng có quan hệ đến các công thức NPV, IRR trong đầu tư đã sử dụng
mô hình này. Các trường hợp khác sẽ sử dụng trong các chương trình học khác như
định giá tài sản tài chính…
3.2 Lãi suất
3.2.1 Cơ sở của lãi suất
3.2.1.1 Khái niệm lãi suất - cơ sở tồn tại lãi suất
Khái niệm
5
Các thể hiện khái niệm lãi suất sao cho thấy 2 điểm chính:
- Mức khái quát: lãi suất là giá cả sử dụng vốn vay (giá cả của tiền – chương 1
đã đề cập). Khi đó cung cầu sử dụng vốn vay sẽ quyết định lãi suất.
- Mức biểu thị tính toán: tỷ lệ % tính trên tiền vốn vay từ đây xác định được
công thức tính lãi suất
Ý nghĩa của khái niệm
- Lãi suất là giá cả tiền tệ liên quan đến lạm phát: lãi suất bị tác động của
chính sách tiền tệ là công cụ của chính sách tiền tệ (gợi ý để c5 sẽ trình bày cụ thể
và gắn với các nội dung khác của chương này)
- Lãi suất là công cụ so sánh (quy đổi) các dòng tín dụng (dòng tiền) liên hệ
Ngân hàng thương mại huy động
vốn
Người thiếu vốn đi vay ngân hàng
Người bán (cung) Người phát hành trái phiếu (người đi vay) Ngân hàng thương mại cho vay
Người dư vốn cho vay ngân hàng
vay
Giá cả Giá trái phiếu Lãi suất
Mô tả giá cả
giới thiệu để thấy giá cả sử dụng vốn khác nhau trong 2 công cụ tín dụng, trong đó lãi
suất là giá cả của quỹ cho vay khi dòng vốn qua ngân hàng thương mại.
Mở rộng: các yếu tố làm thay đổi đường cầu (xem các slide tham khảo cuối bài)
7
3.2.2.4 Lãi suất trong chính sách tiền tệ
GV lưu ý: chính sách tiền tệ điều hành lượng tiền cung cân bằng cung cầu tiền
tệ
a/ Quan hệ cơ bản
Nguyên tắc chung: lãi suất chính sách (i) < lãi suất liên ngân hàng (ii) < lãi suất
thương mại (iii)
lưu ý giải thích:
Lãi suất chính sách: lãi suất điều hành trực tiếp của chính sách tiền tệ như lãi suất cơ
bản, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất OMO,…
Lãi suất liên ngân hàng: cho vay không thế chấp trong lĩnh vực ngân hàng nhằm giải
quyết cung cầu ngắn hạn trong hệ thống ngân hàng (như VIBOR (Vietnam interbank
offered rate), LIBOR, SIBOR,…).
Lãi suất thương mại: cho vay theo lãi suất thị trường của các tổ chức tín dụng
b/ Lãi suất và tỷ giá
Phân biệt lãi suất danh nghĩa (nominal interest rate - NIR) và lãi suất thực (real
interest rate - RIR) nhằm đánh giá tác động của lạm phát trong nền kinh tế trong giá
cả vốn tín dụng.
Nêu công thức Fisher
r
nhỏ thì thường biểu thị dưới dạng xấp xỉ toán học như trên).
Khi nền kinh tế các nước có lạm phát khác nhau, dẫn đến chính sách tỷ giá thay đổi
hiệu ứng Fisher quốc tế: đi vay bằng đồng tiền nào trong các quan hệ tỷ giá ra sao?
Lưu ý toán học trong công thức Fisher (tham khảo cuối chương)
tham khảo bài cuối bài.
3.2.2 Tín dụng và lãi suất tín dụng
3.2.2.1 Tín dụng – những vấn đề cơ bản
a/ Hiểu về công cụ tín dụng
- Tín dụng là sử dụng "lòng tin" trong vay trả
- Tín dụng là một thành phần trong hệ thống tài chính:
Tài chính gián tiếp: vay trả qua ngân hàng thương mại
8
Tài chính trực tiếp: vay trả qua phát hành trái phiếu
- Tín dụng liên quan đến giá cả thị trường (biểu hiện qua giá trái phiếu, tín
phiếu và lãi suất như phần trên đã trình bày)
- Phương pháp tín dụng : hoàn trả tín dụng (tiền vay, tiền lãi, thời hạn hoàn trả)
là đặc trưng của phương pháp tín dụng (khác biệt với các phương pháp khác)
b/ Các phân loại chủ yếu về tín dụng
GV giới thiệu các cách phân loại cơ bản:
• Theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) ý nghĩa: xác định loại công cụ
trong thị trường (thị trường tiền tệ và thị trường vốn)
• Theo chủ thể chính (doanh nghiệp sản xuất, ngân hàng thương mại, nhà nước)
ý nghĩa: thấy sự tham gia của các chủ thể có liên quan đến thành phần cung
khối tiền tệ
• Theo đối tượng sử dụng vốn tín dụng
+ Sử dụng vốn tín dụng cho kinh doanh:
. theo hình thành tài sản trong kinh doanh: vốn cố định, vốn lưu động
. theo công cụ phát ra khi vay mượn: tài sản (tín dụng thuê mua); hàng
hóa (tín dụng thương mại), tiền tệ (tín dụng ngân hàng)
các công cụ trong chính sách tiền tệ liên quan đến cung cầu và lạm phát (c4)
3.2.2.2 Lãi suất tín dụng – các biểu hiện cơ bản trong kinh tế
a/ Biểu hiện lãi suất có thể so sánh – lãi suất hiệu dụng
- Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa (nominal interest rate) và lãi suất hiệu dụng
(effective interest rate)
- Công thức quan hệ
1 1
m
n
e
r
r
m
= + −
÷
Trong đó r
n
là lãi suất danh nghĩa tính %/năm; r
e
là lãi suất hiệu dụng; m là kỳ
tính lãi trong năm.
Có thể giải thích công thức để SV hiểu cách tính
(chú ý: công thức trên có số năm n =1, khi n khác 1 thì sẽ có số mũ khác m).
Trong các công bố lãi suất của ngân hàng, người ta thường công bố r
n
là tỷ lệ %
tính theo năm, còn gọi là APR (annual percentage rate), từ APR để tính lãi suất hiệu
dụng theo kỳ m trong năm.
+ −
÷
−
= = = + −
tên các cách trả nợ để thiết lập công thức tính lãi suất
- Biểu hiện phức tạp
Lãi suất bậc thang
Phần này lấy các thông báo của NHTM để liên hệ
Lãi suất thả nổi
Phần này lấy các công cụ ở Việt Nam đã có làm ví dụ, hoặc lấy các công cụ của thế
giới tính theo LIBOR hay SIBOR
…
3.3 Phần thực hành
3.3.1 Các hàm tài chính có liên quan đến TVM và lãi suất
giảng dạy giới thiệu các hàm tài chính thông dụng có liên quan như PV, FV, NPV,
IRR, RATE, PMT, NPER
3.3.2 Các câu hỏi và tham khảo mở rộng
3.3.3 Các bài tập và đáp án
3.3.4 Các gợi ý nghiên cứu học thuật
Gợi ý nghiên cứu: có thể xảy ra sự phá vỡ tạm thời nguyên tắc trên: Tại sao? Minh chứng ở Việt
Nam? Hậu quả? Tính tự do của dòng vốn trong lưu thông và hiệu quả nền kinh tế?
Khi NHTW thay đổi chính sách tiền tệ (i) thay đổi nhanh kéo theo (ii) (thường trong vài tuần)
13
suất sinh lợi trong nước hay không tùy thuộc vào điều gì xảy ra cho giá trị của đồng tiền đó. Thí dụ, hãy xem 1 công ty Mỹ có thể đạt
được lãi suất 10% từ ký thác ớ 1 ngân hàng Mỹ so với 12% từ ký thác ớ 1 ngân hàng Anh.
Ngang giá lãi suất (Interest Rate Parity)
Để đầu tư vào ký thác Anh, đầu tiên công ty Mỹ này phải đổi đồng đôla Mỹ ra đồng bảng Anh. Sau đó, khi ký thác tới hạn, công ty sẽ
nhận đồng bảng Anh và hầu như sẽ phải đổi ngược đồng bảng Anh ra đôla Mỹ. Nếu đồng bảng Anh giảm giá đáng kể trong suốt thời
gian công ty Mỹ này giữ ký thác Anh, tỷ suất sinh lợi từ ký thác này sẽ thấp hơn tỷ suất sinh lợi từ ký thác Mỹ. Giả dụ rằng các nhà đầu
tư ở Mỹ dự kiến tỷ lệ lạm phát là 6%/năm và đòi hỏi 1 tỷ suất sinh lợi thực 2%/năm; lãi suất danh nghĩa của tín phiếu kho bạc sẽ là
8%/năm. Nếu các nhà đầu tư ở tất cả mọi quốc gia đều đòi hỏi tỷ suất sinh lợi thực như nhau cho 1 năm, lúc đó chênh lệch trong các
lãi suất danh nghĩa giữa bất kỳ 2 nước nào cũng biểu thị cho chênh lệch lạm phát tương ứng giữa 2 nước đó.
Giả dụ lãi suất danh nghĩa là 8% ở Mỹ và 5% ở Nhật. Nếu các nhà đầu tư ở cả 2 nước này đòi hỏi 1 tỷ suất sinh lợi thực là 2%, lúc đó
chênh lệch lạm phát dự kiến là 3% (6% ở Mỹ - 3% ở Nhật) theo thuyết ngang giá sức mua, đồng Yên Nhật sẽ được dự kiến tăng giá
bằng chênh lệch lạm phát dự kiến là 3%. Nếu tỷ giá hối đoái thay đổi như dự kiến, các nhà đầu tư Nhật cố gắng vốn hóa trên lãi suất
cao hơn ở Mỹ sẽ đạt được 1 tỷ suất sinh lợi tương tự như tỷ suất sinh lợi mà đáng lẽ họ sẽ đạt được ở nước họ. Trong khi lãi suất ở
Mỹ cao hơn 3%, các nhà đầu tư Nhật sẽ mua đồng Yên vào nhiều hơn mức bán đồng Yên ra là 3%.
Để củng cố khái niệm này, giả dụ rằng lãi suất danh nghĩa ở Canada là 13%. Cho rằng các nhà đầu tư ở Canada cũng đòi hỏi 1 tỷ suất
sinh lợi lợi thực là 2%, mức lạm phát dự kiến ở Canada phải là 11%. Theo lý thuyết ngang giá sức mua, đồng đôla Canada cao hơn
5%). Vì vậy, các nhà đầu tư Mỹ sẽ không được lợi từ việc đầu tư ở Canada vì chênh lệch lãi suất 5% sẽ được bù trừ bằng đầu tư vào
1 đồng tiền khác có giá trị giảm 5% vào cuối kỳ. Các nhà đầu tư Mỹ sẽ kiếm được 8% từ đầu tư Canada, bằng với mức mà họ có thể
đạt được ở Mỹ.
Minh họa hiệu ứng Fisher Quốc tế từ các góc độ khác nhau của nhà đầu tư
Nhà đầu tư tại Đầu tư vào
Chênh lệch
lạm phát dự
kiến (Ih-If)
% thay đổi tỷ
giá dự kiến
(ef)
Lãi suất danh
nghĩa
6% - 11% =
-5%
-5% 13% 8% 6% 2%
Canada
Nhật
11% - 3% =
8%
8% 5% 13% 11% 2%
Mỹ
11% - 6% =
5%
5% 8% 13% 11% 2%
Canada
13% 13% 11% 2%
14
Theo thông tin này, chênh lệch lạm phát dự kiến giữa Canada và Nhậ là 8%. Theo lý thuyết ngang giá sức mua, chênh lệch lạm phát này cho thấy đồng
đôla Canada sẽ giảm giá 8% so với đồng Yên. Vì vậy, ngay cả khi các nhà đầu tư Nhật sẽ kiếm thêm được 1 lãi suất 8% từ 1 đầu tư ở Canada, đôla
Canada sẽ bị giảm giá 8% vào cuối kỳ. Theo các điều kiện này, các nhà đầu tư Nhật sẽ đạt được tỷ suất sinh lợi 5%, bằng với tỷ suất sinh lợi mà họ sẽ đạt
được từ 1 đầu tư ở Nhật. Các cơ hội đầu tư có thể có này cùng với 1 vài cơ hội khác được tóm tắt trong bảng trên. Lưu ý rằng dù các nhà đầu tư của 1
nước cho sẵn đầu tư ở bất kỳ nơi nào, tỷ suất sinh lợi danh nghĩa dự kiến đều bằng nhau.
Mối liên hệ chính xác giữa chênh lệch lãi suất của 2 nước và thay đổi tỷ giá hối đoái dự kiến theo hiệu ứng Fisher quốc tế có thể được diễn đạt như sau.
Đầu tiên, tỷ suất sinh lợi thực sự cho các nhà đầu tư, đầu tư vào chứng khoán thị trường tiền tệ (như ký thác ngân hàng ngắn hạn) ở nước họ chỉ là lãi suất
của các chứng khoán đó. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lợi thực sự của các nhà đầu tư vào chứng khoán thị trường tiền tệ nước ngoài tùy thuộc không chỉ vào lãi
suất nước ngoài (if) mà còn vào phần trăm thay đổi trong giá trị của ngoại tệ (ef) của chứng khoán. Công thức tính tỷ suất sinh lợi thực sự (đã điều chỉnh
theo tỷ giá hối đoái) còn gọi là tỷ suất sinh lợi có hiệu lực từ ký thác ở 1 ngân hàng nước ngoài (hay bất kỳ chứng khoán thị trường tiền tệ nào) là : r = (1 +
if)(1 + ef) – 1
Theo lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế, tỷ suất sinh lợi từ đầu tư trong nước tính trung bình sẽ bằng tỷ suất sinh lợi có hiệu lực từ đầu tư nước ngoài. Tức
động tỷ giá hối đoái) bất kỳ đầu tư trong nước hay đầu tư ở nước ngoài.
Nói chính xác hơn, lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế không cho rằng mối liên hệ này sẽ hiện diện qua mỗi thời kỳ. Điểm chính của lý thuyết hiệu ứng Fisher
quốc tế không cho rằng mối liên hệ này sẽ hiện diện qua mỗi thời kỳ. Điểm chính của hiệu ứng Fisher quốc tế là nếu 1 công ty đầu tư định kỳ ở nước ngoài
để đạt lợi thế lãi suất nước ngoài cao hơn, sẽ đạt được 1 tỷ suất sinh lợi, tính bình quân, tương tự với tỷ suất sinh lợi đạt được khi công ty này ký thác trong
nước định kỳ.
Các điểm bên dưới đường hiệu ứng Fisher quốc tế thường phản ánh tỷ suất sinh lợi từ ký thác nước ngoài cao hơn. Thí dụ điểm G trong hình trên biểu thị
lãi suất nước ngoài cao hơn lãi suất trong nước 3%. Ngoài ra, đồng ngoại tệ tăng giá 2%. Sự kết hợp lãi suất nước ngoài cao hơn với tăng giá đồng ngoại
tệ sẽ làm tỷ suất sinh lợi nước ngoài cao hơn tỷ suất sinh lợi có thể có trong nước. Nếu các dữ liệu thực tế được tập hợp va ghi lại, và hầu hết các điểm đều
nằm bên dưới đường hiệu ứng Fisher quốc tế, điều này cho thấy rằng các nhà đầu tư trong nước có thể liên tục gia tăng thu nhập từ đầu tư bằng cách mở
ký thác ngân hàng ở nước ngoài. Các kết quả này bác bỏ lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế. Các điểm nằm phía trên đường hiệu ứng Fisher quốc tế thường
phản ánh tỷ suất sinh lợi từ ký thác nước ngoài thấp hơn tỷ suất sinh lợi có thể thu được trong nước. Thí dụ, điểm H phản ánh lãi suất nước ngoài cao hơn
lãi suất trong nước 3%. Tuy nhiên, điểm H cũng cho thấy rằng tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ giảm giá 5% để bù trừ nhiều hơn lợi thế lãi suất. Một thí dụ
khác, điểm J biểu thị 1 trường hợp mà 1 nhà đầu tư trong nước bị 2 trở ngại do đầu tư vào 1 ký thác nước ngoài. Thứ nhất, lãi suất nước ngoài thấp hơn lãi
suất trong nước. Thứ hai, đồng ngoại tệ giảm giá trong suốt thời gian cầm giữ ký thác nước ngoài. Nếu các dữ liệu thực tế được tập hợp và ghi trên đồ thị,
đa số các điểm đều nằm phía trên đường hiệu ứng Fisher quốc tế. Điều này có nghĩa là các nhà đầu tư trong nước liên tục đạt được tỷ suất sinh lợi từ đầu
tư nước ngoài thấp hơn từ đầu tư trong nước. Các kết quả này bác bỏ lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế.
Hình trên là 1 thí dụ về 1 tập hợp các điểm có xu hướng hỗ trợ lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế. Chúng cho thấy là tỷ suất sinh lợi từ đầu tư nước ngoài
ngắn hạn tính trung bình bằng với tỷ suất sinh lợi có thể đạt được trong nước. Lưu ý rằng mỗi điểm riêng rẽ phản ánh 1 thay đổi trong tỷ giá hối đoái không
bù trừ chính xác chênh lệch lãi suất. Trong vài trường hợp, thay đổi tỷ giá hối đoái không bù trừ chênh lệch lãi suất. Nói chung, các kết quả bù trừ nhau để
chênh lệch lãi suất tính trung bình được bù trừ bởi các thay đổi trong tỷ giá hối đoái. Như vậy, đầu tư nước ngoài tạo ra tỷ suất sinh lợi tính bình quân bằng
với tỷ suất sinh lợi từ đầu tư trong nước.
Hiệu ứng Fisher quốc tế có đúng không?
Do hiệu ứng Fisher quốc tế căn cứ trên ngang giá sức mua, nó cũng không luôn luôn đúng. Do ngoài lạm phát nó còn có những yếu tố khác ảnh hưởng đến
tỷ giá hối đoái, cho nên tỷ giá hối đoái không điều chỉnh theo chênh lệch lạm phát.
Giả dụ 1 lãi suất danh nghĩa ở 1 nước ngoài cao hơn lãi suất Mỹ 3% do lạm phát dự kiến ở nước đó cao hơn lạm phát dự kiến ở Mỹ 3%. Ngay cả nếu các
lãi suất danh nghĩa này phản ánh chính xác các dự kiến về lạm phát, thì ngoài chênh lệch lạm phát ra, tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ sẽ phản ứng với cả
các yếu tố khác. Nếu các yếu tố khác này tạo áp lực tăng đối với giá trị đồng ngoại tệ, chúng sẽ bù trừ áp lực giảm do chênh lệch lạm phát. Kết quả, đầu tư
nước ngoài sẽ đạt tỷ suất sinh lợi cho các nhà đầu tư Mỹ cao hơn đầu tư trong nước.
Hiệu ứng Fisher quốc tế có đúng trong thực tế hay không tùy vào thời kỳ cụ thể mà ta xem xét. Từ 1974 đến 1977, lãi suất Mỹ thường thấp hơn lãi suất
nước ngoài. Như lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế dự báo, các đồng ngoại tệ này giảm giá trong suốt thời kỳ này. Từ 1978 - 1979, lãi suất Mỹ thường cao
So sánh lý thuyết ngang giá lãi suất (IRP), ngang giá sức mua (PPP) và hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)
Lý thuyết Các biến số chính của lý Tóm tắt lý thuyết
16
thuyết
Ngang giá lãi
suất (IRP)
Phần bù
(hay chiết
khấu) kỳ hạn
Chênh lệch
lãi suất
Tỷ giá kỳ hạn của 1 đồng tiền so với 1 đồng tiền
khác sẽ chứa 1 phần bù (hay chiết khấu) được xác
định bởi chênh lệch trong lãi suất giữa 2 quốc gia.
Kết quả, kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng
ngừa sẽ thu được 1 tỷ suất sinh lợi không cao hơn tỷ
suất sinh lợi trong nước.
Ngang giá sức
mua (PPP)
Phần trăm
thay đổi
trong tỷ giá
giao ngay
Chênh lệch
tỷ lệ lạm
phát
Tỷ giá giao ngay của 1 đồng tiền so với 1 đồng tiền
khác sẽ thay đổi để đáp ứng chênh lệch trong tỷ lệ
lạm phát giữa 2 nước. Kết quả, sức mua của người
tiêu dùng khi mua hàng hóa ở nước họ sẽ tương tự
+ = + + ⇔ = −
+
(1 ) (1 )(1 ) 1
n r e r e r e
n r e
i i p i p i p
i i p
+ = + + = + + + ×
≈ +
Hai xấp xỉ khi loại bỏ hạng tử bậc cao trong toán học
2 3
(1 )(1 ) 1 1
1
1 1
1
x y x y xy x y
x x x x
x
+ + = + + + ≈ + +
= − + − + ≈ −
+
17