Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI MỞ ĐẦU i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH VẼ v
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết thì thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình học, giúp
sinh viên rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Chương trình thực tập này
là một giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập với môi trường xã hội thực tiễn.
Mục tiêu của đợt thực tập này nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ sát với
thực tế, gắn kết những lý thuyết đã học được trên ghế giảng đường với môi trường thực
tiễn bên ngoài.
Hàng năm, sau khi hoàn thành tất cả các môn học của Khoa, toàn thể sinh viên năm
cuối thuộc các chuyên ngành sẽ thực hiện chương trình thực tập tốt nghiệp. Đợt thực
tập tốt nghiệp được xem là một trong những thử thách bắt buộc dành cho các bạn sinh
viên năm cuối. Nội dung của chương trình thực tập nhằm rèn luyện cho sinh viên khả
năng độc lập trong tư duy và công việc.
Các sinh viên sẽ tự mình vận động, tìm nơi thực tập theo chủ đề mình quan tâm. Và
em chọn Công ty Cổ phần Kplus Toàn Cầu tại bộ phận kế toán của công ty. Thông qua
chương trình thực tập này đã giúp cho em có cơ hội để khẳng định mình, vận dụng
những kiến thức về chuyên ngành kế toán đã học một cách có khoa học và sáng tạo vào
công việc tại đơn vị thực tập.
Ngoài ra, quá trình thực tập không chỉ giúp sinh viên vận dụng các kiến thức đã học
vào công việc thực tế, mà còn giúp sinh viên học hỏi, rèn luyện phong cách làm việc,
biết ứng xử trong các mối quan hệ tại cơ quan.
Qua 3 tuần thực tập tổng hợp, em đã tiếp cận được một số hoạt động kinh doanh
chung của công ty và dưới sự hướng dẫn của cô Phan Hương Thảo và các cán bộ trong
Kplus, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này.
Bản báo cáo gồm các phần sau:
1
Bảng 2.1: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
trong năm 2010 – 2011
16
2 Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh tại công ty 17
3 Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản tại công ty 18
4 Bảng 2.4: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước 19
iv
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT Tên hình Số trang
1
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Klus Toàn
Cầu
5
2 Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty CP Klus Toàn Cầu 7
v
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
vi
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP KPLUS TOÀN CẦU
I.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp: Công ty CP Kplus Toàn Cầu
- Tên tiếng anh: Global Kplus Joint Stock Company
- Tên công ty viết tắt: Global Kplus., JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu CN Sài Đồng, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên,
Thành phố Hà Nội
lĩnh vực sau:
a) Sản xuất và mua bán hóa chất phục vụ cho xây dựng, công nghiệp, giao thông
(trừ các hóa chất Nhà nước cấm kinh doanh).
b) Khai thác và mua bán nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp.
c) Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mua bán nguyên vật liệu
xây dựng).
d) Mua bán phụ tùng, máy móc thiết bị cho sản xuất gốm sứ, xây dựng, giao thông.
e) Tái chế sắt, thép, kim loại màu.
f) Sản xuất, mua bán chất tẩy rửa tổng hợp.
g) Sản xuất chất phụ gia cho công nghiệp, thực phẩm.
h) Xây dựng công trình công nghiệp.
i) Vận tải hàng hóa đường bộ bằng ô tô.
2
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
I.3. Đặc điểm tổ chức quản lý
Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, thống nhất theo
đúng quy định hiện hành, Công ty CP Kplus Toàn Cầu đã xây dựng cho mình mô hình
quản lý hiệu quả phù hợp với mô hình và điều kiện thực tế của công ty.
Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động chỉ đạo
từ ban Hội đồng quản trị đến Giám đốc xuống các phòng ban điều hành với các tổ đội,
xưởng sản xuất. Toàn bộ hoạt động của bộ máy được đặt dưới sự chỉ đạo của Hội đồng
quản trị và ban Giám đốc.
Hội đồng quản trị gồm có 3 thành viên là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền
quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Hội đồng
quản trị có quyền và nhiệm vụ quyết định các chiến lược phát triển công ty.
Giám đốc: là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của công ty, có chức năng
quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt
động khác của Công ty. Điều hành trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong công
ty. Là người đại diện Công ty ký kết các văn bản, hợp đồng đồng thời đưa ra những đối
I.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh
Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 (phụ lục 02) cho ta thấy
được sự biến động kinh doanh của công ty trong hai năm trở lại đây như sau:
Tổng doanh thu năm 2011 là 121.912.159.958VNĐ còn năm 2010 là
100.331.023.060VNĐ tăng 21.581.136.898VNĐ tương ứng tăng 21,51% so với năm
2010. Doanh thu tăng là do đầu tư thêm dây chuyền công nghệ hiện đại vào sản xuất
làm cho sản lượng sản xuất tăng lên.
5
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
Nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ta thấy chỉ tiêu này
trong năm 2011 giảm khá nhiều so với năm 2010 cụ thể là giảm 1.948.115.922VNĐ
tương đương với 42,1%. Lợi nhuận sau thuế giảm mạnh do trong năm công ty có tiến
hàng đưa vào sản xuất một mặt hàng mới là xút 32% nhưng thất bại nên làm giảm lợi
nhuận của công ty.
Nhìn chung các chỉ tiêu kinh tế năm 2011 đều tăng so với năm 2010, tuy nhiên do
chi phí sản xuất ngày càng tăng lên và do ảnh hưởng của tình trạng khủng hoảng kinh
tế dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh so với năm trước.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ
TẠI CÔNG TY CP KPLUS TOÀN CẦU
II.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Kplus Toàn Cầu
II.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty: Bộ máy tổ chức kế toán được tổ chức theo kiểu trực
tuyến, kế toán trưởng điều hành các nhân viên phần hành không thông qua khâu trung
gian. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công ty.
Hình thức tổ chức công tác này thuận tiện cho việc chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự
lãnh đạo tập trung thống nhất của lãnh đạo Công ty.
6
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
từ ban đầu.
Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết
quả lao động của cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Hàng tháng căn cứ vào phiếu giao
nhận sản phẩm và bảng chấm công để tính lương và các khoản có liên quan, cuối tháng có
tạm ứng, thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên đồng thời phải tính trích các khoản
bảo hiểm cho CBCNV. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương, tính toán phân bổ
hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử
dụng có liên quan (tập hợp để tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh).
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ xác định đối tượng
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Sau đó kế toán tập hợp chi phí theo đối tượng đã
xác định chính xác về khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, thực hiện tính giá thành kịp thời
8
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
theo từng đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành. Tiến hành phân tích thực
hiện định mức dự toán chi phí sản xuất.
Mỗi phần hành kế toán với nhiệm vụ và chức năng của mình đều đóng vai trò then
chốt không thể thiếu đối với việc hạch toán đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và góp phần không nhỏ tạo nên hiệu quả của thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản lý.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung với sự hỗ trợ của máy
tính (phần mềm kế toán Fast). Hình thức này phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động
sản xuất kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của Công ty. Công ty thực hiện
quyết toán theo từng tháng trong năm.
Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm, kỳ kế toán
là từng tháng trong năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng
ngoại tệ khác được quy đổi về Đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm
lập báo cáo.
Chế độ kế toán áp dụng: Theo chế độ kế toán Việt Nam
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Đối với các chứng từ kế toán phải thống nhất bắt buộc lập kịp thời, đầy đủ theo
đúng quy định về mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập. Doanh nghiệp phải chịu
trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Mọi chứng từ kế toán nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự thời
10
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
gian hợp lý. Do đó, kế toán trưởng quy định phục vụ việc phản ánh ghi chép và tổng
hợp số liệu kịp thời của các bộ phận liên quan.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Tài khoản sử dụng: TK 152 - Nguyên liệu vật liệu. Tài khoản này dùng để phản
ánh giá trị hiện có và sự biến động nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế.
Tài khoản 152 có thể mở cho các TK cấp 2, để kế toán chi tiết theo dõi từng loại
NVL phù hợp với cách phân loại nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của
doanh nghiệp bao gồm:
- Tài khoản 152.1 “ Nguyên vật liệu chính”
- Tài khoán 152.2 “ Nguên vật liệu phụ”
- Tài khoản 152.3 “ Nhiên liệu”
- Tài khoản 152.4 “ Phụ tùng thay thế”
- Tài khoản 152.5 “ Vật liệu và thiết XDCB”
- Tài khoản 152.8 “ Nguyên vật liệu khác”
- Tài khoản 153.1 “ Công cụ dụng cụ’’
Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành tài khoản cấp 3, cấp 4 tới từng
nhóm NVL tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị tài sản ở doanh nghiệp.
Tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
Tài khoản 331 “ Phải trả cho người bán”
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: 111, 112, 141, 128, 222,
411, 621, 627, 641, 642.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán
+ TK 152 - Nguyên vật liệu.
+ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+ TK 331 - Phải trả người bán.
+ TK 111 - Tiền mặt.
+ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
12
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày nhằm mục đích tổng hợp và trình bày một
cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình và kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. Nó cũng
nhằm cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua cũng như dụ đoán trong tương lai.
Thông tin trên báo cáo tài chính cũng là căn cứ quan trọng cho việc đưa ra những quyết
định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà
đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin
phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Cuối mỗi năm, kế toán tổng hợp của Công ty phải lập các báo cáo tài chính để nộp cho
các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo Công ty còn lập thêm một số báo cáo
sau:
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng cân đối công nợ khách hàng
II.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế
II.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
Phân tích kinh tế doanh nghiệp giúp cho việc đưa ra quyết định đúng đắn hơn, nó là
- Phân tích chi phí tiền lương
- Phân tich chi phí trả lãi vay
- Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh
- Phân tích tình nguồn vốn kinh doanh
II.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh dựa trên số liệu báo cáo kế toán
14
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
Căn cứ theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của
công ty trong năm 2010 và 2011 ta có bảng sau:
15
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
So sánh
Giá trị TL%
Doanh thu bán hàng 99.912.517.835 121.840.644.938 21.928.127.103 21,95
Lợi nhuận kinh doanh 5.319.603.385 3.132.228.427 -2.187.374.958 -41,12
Vốn kinh doanh bình quân 79.601.289.211 103.140.824.887 23.539.535.676 29,57
Hệ số doanh thu trên vốn 1,26 1,18 (0,08)
Hệ số lợi nhuận trên vốn 0,07 0,03 (0,04)
Bảng 2.1: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong năm
2010 – 2011 (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Qua kết quả trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa tốt, cụ thể:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh của công ty năm 2011 giảm 0,08% so với năm
2010. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh năm 2011 là 1,18 cho thấy 1 triệu đồng vốn
kinh doanh chỉ tạo ra 1.180.000 đồng doanh thu.
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh của công ty năm 2011 cũng giảm 0,04% so với
66,95 83.858.935.717 71,28 24.510.934.339 41,30
Vốn vay
ngân hàng
Tổng nguồn
vốn kinh
doanh
88.642.307.022 100 116.639.342.751 99,15 27.997.035.729 31,58
Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh tại công ty
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
17
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
Đại Học Thương Mại hp://ketoancaugiay.com
Qua bảng kết quả trên ta thấy: nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2011 tăng
21.997.035.729 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 31,58% trong đó Vốn chủ sở hữu tăng
11,90%, nợ phải trả tăng 41,30%. Ta thấy rằng trong tổng vốn kinh doanh thì nợ phải
trả chiếm tỷ trọng cao 71,28% (năm 2011) vó xu hướng tăng so với năm 2010, trong
khi vốn hcur sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng 27,87% (năm 2011) và có xu hướng giảm so
với năm 2010. Điều này chứng tỏ khả năng tự chủ độc lập về tài chính của công ty
thấp, huy động vốn của công ty hiện nay là chưa tốt, chưa hiệu quả.
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh
Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TL%
Tài sản ngắn
hạn
46.463.482.891 52,42 70.206.390.999 59,68 23.742.908.108 51,10
Tài sản dài hạn 42.178.824.131 47,58 47.432.951.752 40.32 5.254.127.621 12,46
Tổng tài sản 88.642.307.022 100 117.639.342.751 100 28.997.035.729 32,71
Doanh thu bán
hàng
21.742.679.172 20.473.015.437 -1.269.663.735 -5,84
Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh
Số tiền TL(%)
Thuế GTGT phải nộp 712.543.296 927.992.432 215.449.136 30,24
Thuế TNDN 667.581.932 337.105.114 -330.476.818 -49,50
Các loại thuế khác 753.468.457 760.216.933 6.748.476 0,90
Bảng 2.4: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Doanh thu của năm 2011 giảm so với năm 2010 nên công ty đóng góp ngân sách
nhà nước giảm 330.476.818VNĐ tương ứng tỷ lệ giảm 49,50%.
19
SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB