PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHÚ YÊN - Pdf 23


BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
  
BÁO CÁO THỰC TẬP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – CHI
NHÁNH PHÚ YÊN CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ: 403.1
GVHD : TS. NGUYỄN THỊ MỸ LINH
SVTH : NGUYỄN MINH ĐƢỜNG
MSSV : 10046931
LỚP : DHTN6B
KHOÁ : 2010 – 2014

TP.Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2014
Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 1

LỜI CẢM ƠN


Trong suốt thời gian thực tập và viết báo cáo, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp
đỡ từ thầy cô, gia đình, bạn bè cùng toàn thể các anh chị tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín – Chi nhánh Phú Yên.
Trƣớc tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến cô TS.
Nguyễn Thị Mỹ Linh đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và chỉnh sửa những sai sót của
em trong suốt quá trình thực tập và viết báo cáo.
Em xin cảm ơn Trƣờng Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh cùng toàn thể cán
bộ, giảng viên của trƣờng đã tạo điều kiện tốt cho em trong suốt thời gian học tập tại
đây, với đầy đủ các trang thiết bị và sách báo cần thiết.
Em xin cảm ơn quý thầy cô khoa Tài chính - Ngân hàng Trƣờng Đại học Công
Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ, đem hết tâm huyết và lòng nhiệt tình của
mình để truyền đạt cho em những kiến thức, nền tảng vững chắc trong quá trình học
tập, thực hiện nghiên cứu cũng nhƣ nghề nghiệp tƣơng lai sau này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc cùng tập thể các anh chị tại
Phòng Khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh
Phú Yên. đã tạo cơ hội cho em thực tập tại đây và đã rất nhiệt tình hƣớng dẫn em trong
suốt thời gian qua.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Biểu đồ 2.8 Cơ cấu doanh số thu nợ theo mục đích sản phẩm
Biểu đồ 2.9 Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thời hạn
Biểu đồ 2.10 Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo sản phẩm
Biểu đồ 2.11 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ cho vay cá nhân
 HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Chi nhánh Sacombank Phú yên
Hình 2.2 Quy trình cho vay cá nhân tại Chi nhánh Sacombank Phú yên

Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TMCP Thƣơng mại cổ phần
KHCN Khách hàng cá nhân
NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc
BĐS Bất động sản
CBNV Cán bộ nhân viên
DSTN doanh số thu nợ
NH Ngân hàng
SXKD sản xuất kinh doanh
DNCV Dƣ nợ cho vay
KHCN Khách hàng cá nhân
PCCC Phòng cháy chữa cháy
Sacombank Tên giao dịch của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín
Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 6


2.1.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín 23
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín-Chi nhánh Phú Yên 25
2.2. Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín-
Chi nhánh Phú Yên 34
2.2.1. Quy trình tín dụng cá nhân 34
2.2.2. Phân tích các sản phẩm tín dụng cá nhân tại ngân hàng 36
2.2.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 46
2.2.4. Phân tích tình hình huy động vốn. 49
2.2.5. Phân tích doanh số cho vay 55
2.2.6. Phân tích doanh số thu nợ 60
2.2.7. Phân tích dƣ nợ cho vay 65
2.2.8. Phân tích nợ quá hạn 68
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TÍN
DỤNG CÁ NHÂN NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH
PHÚ YÊN 70
3.1. Giải pháp 70
3.1.1. Biện pháp huy động vốn. 70
3.1.2. Một số biện pháp hạn chế nợ quá hạn 71
3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay KHCN 72
3.2.1. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ của ngân hàng, tăng cƣờng chăm sóc khách hàng72
3.2.2. Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng, xây dựng nguồn nhân lực có trình độ 73
3.2.3. Về công tác tổ chức điều hành 74
Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 8

3.2.4. Chất lƣợng thu thập thông tin 75
3.2.5. Xây dựng chính sách khách hàng 75
3.2.6. Phòng ngừa nợ quá hạn 76
3.2.7. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát 76

hoạt động tạo ra các giá trị cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu
của hệ thống ngân hàng thƣơng mại ở nƣớc ta, song rủi ro của nó cũng là lớn nhất, rủi
ro tín dụng quá cao sẽ hủy hoại giá trị của ngân hàng. Do đó, đứng trƣớc những thời
cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì vai trò của hệ
thống ngân hàng càng đƣợc thể hiện rõ.
Trƣớc những vai trò và tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong hệ thống các
ngân hàng, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân
Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 10

hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín-Chi nhánh Phú Yên ” để làm báo cáo thực tập tốt
nghiệp của mình.

 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá chất lƣợng của hoạt động tín dụng cá nhân của Chi nhánh có tốt hay
không, có đảm bảo an toàn thông qua phân tích hoạt động tín dụng cá nhân và chỉ tiêu
nợ quá hạn.
Nắm bắt đƣợc hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Thƣơng Mại
Cổ Phần Sài Gòn Thƣơng Tín-Chi nhánh Phú Yên thông qua việc phân tích một số chỉ
tiêu nhƣ kết quả hoạt động kinh doanh,doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dƣ nợ
và nợ quá hạn.
Sau khi phân tích tìm ra những điểm mạnh và hạn chế của chi nhánh qua các
năm. Từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm cải thiện những hạn chế trong hoạt động tín
dụng, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả cho hoạt động tín dụng ngân hàng.
 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thu thập số liệu: thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh hằng năm tại chi nhánh qua các năm 2011, 2012, 2013; các sách báo và mạng
internet có thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hang Thƣơng Mại Cổ
Phần Sài Gòn Thƣơng Tín.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài
sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng
1.1.2.1. Lƣu thông tiền tệ, hàng hóa
Luân chuyển vốn từ những ngƣời có vốn thặng dƣ đến những ngƣời thiếu hụt,
phân bổ nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. Nếu nhƣ vai trò của Ngân hàng trung
ƣơng là trực tiếp phát hành một lƣợng tiền vào trong xã hội khi xuất hiện một lƣợng
hàng hóa mới. Nhằm cân đối tiền hàng thì các Ngân hàng thƣơng mại với hoạt động
tín dụng đã gián tiếp tạo tiền theo nhu cầu vốn của thị trƣờng.
1.1.2.2. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Để thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất ở từng doanh nghiệp, yêu cầu về nguồn
vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu đƣợc đặt ra. Bởi lẽ, đẩy mạnh tiến độ
phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp còn phải
biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội. Từ đó, tín dụng ngân hàng với tƣ cách
là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tƣ
phát triển. Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng vừa giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đầu
tƣ mở rộng sản xuất quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về
chất lƣợng ngày càng lớn, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tích lũy vốn cho nền kinh tế.
Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 13

1.1.2.3. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả
Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín
dụng ngân hàng đã trực tiếp giảm khối lƣợng tiền mặt tồn đọng trong lƣu thông.
Lƣợng tiền dôi thừa này nếu không đƣợc huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh
hƣởng xấu đến tình trạng lƣu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng –
tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi.
Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng đƣợc xem nhƣ là một

lạm phát tiền tệ.
1.1.3.2. Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của tín dụng
Đây là chức năng liên quan đến đặc điểm của quyền sở hữu tách rời quyền sử
dụng vốn, đến mối quan hệ của ngƣời đi vay và ngƣời cho vay.
Ngƣời cho vay vốn luôn quan tâm đến sự an toàn của vốn, không những thế họ
còn mong muốn vốn của họ khi sử dụng có khả năng sinh lợi. Muốn vậy ngƣời đi vay
phải am hiểu và kiểm soát hoạt động của ngƣời đi vay từ khâu xem xét tƣ cách pháp
nhân ngƣời vay, tình hình vốn liếng, loại mặt hàng sản xuất… Kèm theo đó là việc
kiểm soát xem vốn đƣợc sử dụng đúng mục đích không, thu hồi nợ đúng hạn và kèm
theo đƣợc lợi tức không…
1.1.4. Nguyên tắc cho vay
1.1.4.1. Vốn vay phải đƣợc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
Về nguyên tắc, mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp và là điều khoản bắt
buộc trong hợp đồng tín dụng. Mục đích vay vốn đúng và có hiệu quả là cơ sở đảm
bảo cho khả năng thu hồi vốn vay là cơ sở để bên cho vay kiểm tra, giám sát quá trình
sử dụng vốn vay đó. Vốn vay sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không chỉ là
nguyên tắc mà còn là phƣơng châm hoạt động của các ngân hàng. Đây là cơ sở của
việc phân tích tín dụng trƣớc khi quyết định tài trợ cho một nhu cầu vốn bất kỳ và là
cơ sở để ngân hàng theo dõi kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng.
1.1.4.2. Vốn vay phải đƣợc hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi vay
Mục đích của việc cho vay là nhẵm thu đƣợc lãi suất nên việc thu hồi cả gốc lẫn
lãi đúng hạn luôn là mối quan tâm của các nhà cho vay. Một trong những nguyên tắc
Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 15

chính của hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng đặc biệt là ngân hàng thƣơng
mại là vốn vay phải đƣợc hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi. Chính vì vậy ứng với các
hợp đồng cho vay sẽ là các biện pháp bảm đảm kèm theo để đảm bảo khả năng chi trả.
1.1.5. Đối tƣợng cho vay

thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đƣợc thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn
thu hồi vốn của dự án đầu tƣ, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay
của tổ chức tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay. Đối với các pháp nhân Việt
Nam và nƣớc ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết
định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nƣớc ngoài,
thời hạn cho vay không vƣợt quá thời hạn đƣợc phép sinh sống, hoạt động tại Việt
Nam.
Căn cứ vào thời gian cho vay, ta có 3 loại tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín dụng
trung hạn và tín dụng dài hạn.
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm và thƣờng đƣợc
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lƣu động tạm thời và cho vay phục vụ nhu
cầu sinh hoạt của cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm, loại
tín dụng này đƣợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng dài hạn
đƣợc sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề nhƣ: xây dựng cơ bản,
đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở
rộng sản xuất có quy mô lớn.
Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 17

1.1.8. Lãi xuất cho vay
Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với
quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định
và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhƣng không vƣợt quá 150% lãi

với cá nhân và hội gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt, kinh doanh và
nhu cầu hợp pháp khác.
1.2.2. Phân loại
Theo mục đích sử dụng vốn, ngân hàng chia khách hàng thành 2 loại:
Vay tiêu dùng: là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia
đình nhƣ: xây dựng, sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng giá đình, mua xe cơ giới, du học,
chữa bệnh.
Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản
xuất kinh doanh, đầu tƣ của cá nhân, hộ gia đình nhằm bổ sung vốn lƣu động, mua
sắm máy móc thiết bị, đầu tƣ cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tƣ
kinh doanh chứng khoán
1.2.3. Đặc điểm
Đối tƣợng đƣợc vay:
 Khách hàng Việt Nam gồm có cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và chủ trang
trại.
 Khách hàng nƣớc ngoài bao gồm các cá nhân nƣớc ngoài.
Quy mô và lãi suất cho vay:
Do các khoản vay khách hàng cá nhân thƣờng có quy mô nhỏ nhƣng số lƣợng lại
lớn, dẫn đến ngân hàng phải bỏ ra nhiều chi phí ( cả về nhân lực và công cụ). Vì vậy,
lãi suất các khoản cho vay khoảng vay cá nhân thƣờng cao hơn các khoản vay khác.
Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 19

1.3. Rủi ro cho vay khách hàng cá nhân
1.3.1. Khái niệm
Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều
khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ
không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những
tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng

Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng giải
ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Do tình trạng thông
tin bất cân xứng nên thông thƣờng ở vào thế bị động, ngân hàng thƣờng biết thông tin
sau hoặc biết thông tin không chính xác về những
1.3.4. Nguyên nhân
Khách quan
- Môi trƣờng kinh tế: thị trƣờng, đối thủ cạnh tranh, khả năng tiêu thụ
- Sự phát triển của ngành liên quan: nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai
đoạn phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công. Ngƣợc lại; nếu ngành
liên quan đến dự án đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiều công ty trong
ngành làm ăn thua lỗ thì khả năng thành công của dự án là thấp.
- Môi trƣờng pháp lý: Luật bảo hiểm, luật lao động, luật cạnh tranh là những
điều khoản cần đƣợc quan tâm khi đánh giá một dự án.
Chủ quan
- Hiệu quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp: kết quả kinh doanh hàng quí và
hàng năm của doanh nghiệp.
- Các khoản tín dụng hiện tại và lịch sử của các khoản tín dụng quá khứ của doanh
nghiệp: Nếu hiện tại doanh nghiệp đang có các khoản vay khác và có các khoản
vay tín dụng quá hạn chƣa đƣợc thanh toán hay doanh nghiệp có các khoản vay
Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 21

tín dụng đã đƣợc thanh toán nhƣng thƣờng quá hạn phải chi trả thì tín tin cậy
của doanh nghiệp là thấp, và việc cho doanh nghiệp vay tín dụng sẽ có rủi ro cao.
- Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng. Dù doanh
nghiệp có tình trạng kinh tế tốt nhƣng nếu tính thanh khoản hay khả năng huy
động tiền mặt không cao thì doanh nghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán nợ
quá hạn quy định. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có rủi ro tín dụng
cao.

gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra,rủi ro tín dụng xuất hiện.
- Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng là một
nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM. Một số công ty, tổng công ty đứng ra
bảo lãnh hoặc uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của
NHTM để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính. Khi đơn vị
vay vốn mất khả năng thanh toán, bên bảo lãnh và uỷ quyền không chịu thực
hiện việc trả nợ thay.

Báo cáo thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Mỹ Linh

SVTH: Nguyễn Minh Đường 23

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI
NHÁNH PHÚ YÊN
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín-Chi nhánh Phú
Yên
2.1.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín
Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG
TÍN.
Tên tiếng Anh: SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK
BANK.
Tên giao dịch: SACOMBANK.
Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM.
Điện thoại: (84 8) 3932 0420.
Fax: (84 8) 3932 0424
Email: [email protected]
Website: www.Sacombank.com.vn
Vốn điều lệ: 12.425.000.000.000 Đồng (tại thời điểm 31/12/2013)
Thời điểm niêm yết: 12/07/2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status