Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam (agribank) chi nhánh huyện hướng hóa - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN QUỐC DŨNG

HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)
- CHI NHÁNH HUYỆN HƯỚNG HÓA
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN NGỌC CHÂU

HUẾ, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Dũng




TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN QUỐC DŨNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế. Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN NGỌC CHÂU
Tên đề tài: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
(AGRIBANK) - CHI NHÁNH HUYỆN HƯỚNG HÓA
1. Tính cấp thiết của đề tài
Agribank chi nhánh huyện Hướng Hoá trong thời gian qua đã rất chú ý đến
hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân và đã đạt được một số kết quả đáng kể. Tuy
nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân chưa thực sự hiệu quả do nhiều nguyên
nhân. Quy mô tăng trưởng cho vay tiêu dùng cá nhân chưa tương xứng. Trên thực
tế, người đi vay gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn của Ngân
hàng. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng
trên địa bàn huyện Hướng Hóa, việc nghiên cứu, đánh giá và tìm ra giải pháp cho
hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân là một trong những vấn đề được quan tâm
hàng đầu. Vì vậy, đề tài: “Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - chi nhánh huyện
Hướng Hóa” được chọn làm luận văn thạc sĩ.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp
thống kê, phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp để thực
hiện nghiên cứu.
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và
thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại; Phân
tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank chi
nhánh huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017; Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt

GTCG

: Giấy tờ có giá

KH

: Khách hàng

KHCN

: Khách hàng cá nhân

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TMCP

: Thương mại cổ phần

TTK


1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng cá nhân...........................................................9
1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng cá nhân .....................................................9
1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng cá nhân ..........................................................11
1.2.4. Ý nghĩa của cho vay tiêu dùng cá nhân ......................................................14

v


1.2.5. Nội dung hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại..15
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân ..........19
1.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân
hàng thương mại........................................................................................................22
1.3. Kinh nghiệm về hoạt động cho vay tiêu dùng của nước ngoài và các ngân hàng
thương mại trong nước và bài học cho Agribank chi nhánh huyện Hướng Hoá ......26
1.3.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài ..............................................26
1.3.2. Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại trong nước...........................28
1.3.3. Bài học rút ra cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - chi nhánh huyện Hướng Hóa .........................................................................29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1..........................................................................................30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(AGRIBANK) - CHI NHÁNH HUYỆN HƯỚNG HÓA .....................................31
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và
Agribank Hướng Hóa................................................................................................31
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam .........31
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Hướng Hóa.......................33
2.1.3. Chức năng, lĩnh vực hoạt động ...................................................................33
2.1.4. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................35
2.1.5. Tình hình lao động......................................................................................36
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................................38

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Hướng Hoá ................89
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chính sách cho vay tiêu dùng cá nhân..89
3.2.2. Giải pháp tăng cường đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân............90
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro cho vay tiêu dùng cá nhân 95
3.2.4. Giải pháp hỗ trợ ..........................................................................................96
TÓM TẮT CHƯƠNG 3..........................................................................................97
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................98
1. Kết luận .................................................................................................................98
2. Kiến nghị ...............................................................................................................99

vii


2.1. Đối với Ngân hàng nhà nước.........................................................................99
2.2. Đối với Hội sở................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................100
PHỤ LỤC ...............................................................................................................102
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng


Danh mục sản phẩm chủ lực cho vay khách hàng cá nhân triển khai tại
Agribank chi nhánh huyện Hướng Hoá năm 2017 .............................49

Bảng 2.6.

So sánh số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân với các NHTM
trên địa bàn Hướng Hoá ......................................................................50

Bảng 2.7.

Mức lãi suất bình quân đối với cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank
chi nhánh huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017 ..........................52

Bảng 2.8.

So sánh mức lãi suất bình quân đối với cho vay tiêu dùng cá nhân của
một số ngân hàng thời điểm năm 2017 ...............................................52

Bảng 2.9.

Mạng lưới hoạt động, cơ sở vật chất trong cho vay tiêu dùng cá nhân
tại Agribank chi nhánh huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017 .....53

Bảng 2.10.

Hệ thống giao dịch tự động ATM và POS tại Agribank chi nhánh
huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017 ...........................................54

Bảng 2.11.


huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017 ...........................................62

Bảng 2.17.

Doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện
Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017 ......................................................62

Bảng 2.18.

Doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân theo kỳ hạn tại Agribank chi
nhánh huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017 ................................63

Bảng 2.19.

Doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân theo sản phẩm tại Agribank chi
nhánh huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017 ................................63

Bảng 2.20.

Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng cá nhân theo thời hạn tại Agribank
chi nhánh huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017 ..........................66

Bảng 2.21.

Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng cá nhân theo sản phẩm tại
Agribank chi nhánh huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017 ..........66

Bảng 2.22.

Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh


Bảng 2.28.

Đặc điểm mẫu khảo sát là khách hàng ................................................75

Bảng 2.29.

Đặc điểm mẫu là cán bộ nhân viên ngân hàng....................................76

Bảng 2.30.

Tổng hợp kết quả đánh giá của khách hàng ........................................78

Bảng 2.31.

Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ nhân viên ...............................80

xi


DANH MỤC HÌNH
Số hiệu hình

Tên hình

Trang

Hình 2.1. Logo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam...........32
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức Agribank chi nhánh huyện Hướng Hóa ...........................35


người lao động. Trên thực tế, người đi vay gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận
với nguồn vốn của Ngân hàng. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay
gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn huyện Hướng Hóa, việc nghiên cứu, đánh giá

1


và tìm ra giải pháp cho hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân là một trong những vấn
đề được quan tâm hàng đầu.
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn nâng cao tính hiệu quả, khả
năng cạnh tranh của Agribank Chi nhánh huyện Hướng Hoá trong lĩnh vực cho vay
tiêu dùng cá nhân, chúng tôi chọn vấn đề: “Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi
nhánh huyện Hướng Hóa” làm đề tài luận văn thạc sĩ với mục tiêu tìm ra các giải
pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân phát triển an toàn và hiệu quả
theo đúng định hướng hiện nay của Agribank nói chung và Agribank Chi nhánh
huyện Hướng Hoá nói riêng. Giúp người người lao động có điều kiện tiếp cận với
nguồn vốn của Ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá
nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017. Luận văn đề
xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank Chi
nhánh huyện Hướng Hoá.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu
dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại
Agribank Chi nhánh huyện Hướng Hoá qua 3 năm 2015-2017;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại

để thu thập các thông tin khách hàng vay; sản phẩm vay; quy mô vay và thời gian
vay; đánh giá mức độ hài lòng về sản phẩm, lãi suất; Cơ sở vật chất và kênh phân
phối; vấn đề thu hút khách hàng và đạo đức cán bộ dưới góc độ người đi vay vốn.
Bên cạnh đó, thu thập ý kiến đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân dưới
góc độ của cán bộ nhân viên ngân hàng. Từ đó, giúp tác giả có cái nhìn khái quát và
toàn diện hơn về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank Chi nhánh
huyện Hướng Hoá để đưa ra những định hướng và giải pháp phù hợp.
Chọn mẫu:
* Đối với cán bộ nhân viên Ngân hàng: Lấy phiếu điều tra đối với cán bộ
làm chuyên môn nghiệp vụ tín dụng, tương ứng với số mẫu điều tra là 26 cán bộ;
* Đối với khách hàng: Tiến hành điều tra khách hàng vay tiêu dùng cá nhân
tại Agribank Chi nhánh huyện Hướng Hoá với số lượng 160 người. Nghiên cứu
3


thực hiện phương pháp chọn mẫu xác suất với kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo tỷ lệ.
Dựa trên tổng thể nghiên cứu bao gồm tất cả các khách hàng vay tiêu dùng cá nhân
tại Agribank Chi nhánh huyện Hướng Hoá, nghiên cứu tiến hành lấy mẫu theo cơ
cấu tỷ lệ cho hàng vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Hướng
Hoá. Cỡ mẫu phù hợp được xác định theo công thức của Cochran (1977):
Công thức tính cỡ mẫu:

Để cỡ mẫu có tính đại diện cao nhất, chọn p=q=0,5
Z2α/2= 1,96 ; ε = 10%; với độ tin cậy 1- α = 95% thì ta tính được cỡ mẫu là:

Dựa trên kích cỡ mẫu tối thiểu là 96, tuy nhiên, để đảm quy mô mẫu cũng
như dự phòng trong trường hợp khách hàng không trả lời, tác giả tiến hành khảo sát
đối với 160 khách hàng vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank Hướng Hoá. Kết quả
khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS và tính toán bằng các công cụ thống kê.
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.[1]
Nguyễn Thị Mùi (2005), thì cho rằng cho vay là quan hệ tín dụng phát sinh
giữa các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn
xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước. [11]
Luật các tổ chức tín dụng (2010), định nghĩa cho vay là hình thức cấp tín
dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.[19]
Phân biệt tín dụng và cho vay: Bất kỳ sự chuyển giao quyền sử dụng tạm
thời (có hoàn trả) về tài sản đều phản ánh quan hệ tín dụng; mối quan hệ tín dụng
này lại được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê
tài chính. Như vậy, nội dung tín dụng là rộng hơn nội dung cho vay, tuy nhiên trong
hoạt động tín dụng, thì cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động quan trọng nhất và
chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM. Vì vậy, thuật ngữ tín dụng và cho vay
thường được dùng đan xen và thay thế cho nhau.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay có những đặc điểm sau: Lòng tin, tính hoàn trả, tính thời
hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro.
5


Một là, hoạt động cho vay dựa trên cơ sở lòng tin. Người ta chỉ cho vay khi
người ta tin tưởng, người đi vay có ý muốn trả nợ và có khả năng trả nợ. Đồng thời
người ta tin rằng người sử dụng lượng giá trị đó sẽ thu được lượng giá trị cao hơn,
đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định, người cho vay cũng tin tưởng người đi vay
có ý muốn trả nợ thì hoạt động cho vay mới xảy ra. Như vậy có thể nói đây là điều
kiện tiên quyết để thiết lập các hoạt động cho vay. [9]
Hai là, tính hoàn trả. Đối với hoạt động cho vay thì đây là đặc điểm cơ bản
nhất và sự hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt hoạt động cho vay với các hoạt động tài
chính khác. Trong tính hoàn trả thì lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu;
- Cho vay du học;
- Cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá;
- Cho vay các hoạt động liên quan đến chứng khoán;
- Cho vay L/C, các loại bảo lãnh.
Phân loại theo thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm. Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm. Mục đích
của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư vào
các dự án đầu tư
Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh bằng tài sản của một bên thứ ba nào khác.
Phân loại theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn: Là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân
và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi
khoản vay đáo hạn. Quy mô của món vay là tương đối nhỏ, các khoản vay trả một lần

7


thường ngắn hạn và được dùng để chi trả cho các chuyến đi nghỉ, mua các dụng cụ

8

Cho vay kinh doanh
Gồm các cá nhân, hộ gia đình và các
hãng kinh doanh
Nhằm tài trợ cho việc xây dụng nhà
xưởng, mua sắm trang thiết bị máy
móc, nguyên vật liệu phục vụ sản
xuất kinh doanh
- Các khoản vay kinh doanh có lãi
suất thay đổi theo điều kiện thị
trường
- Các khoản vay kinh doanh có độ rủi
ro thấp hơn
- Quy mô mỗi khoản vay lớn hơn
nhưng số lượng các khoản vay nhỏ
hơn
- Các khoản vay kinh doanh có độ rủi
ro thấp hơn nhưng mang lại thu nhập
thấp hơn cho ngân hàng.
- Các khoản vay kinh doanh thường
có chi phí thấp hơn


Nguồn: Phan Thị Cúc, 2008
1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.[1]

Tuy nhiên, nhu cầu vay tiêu dùng là khá lớn. Cùng với sự phát triển của nền
kinh tế, nhu cầu của mỗi cá nhân tăng lên đáng kể. Trong những thời điểm nhất
định, số tiền tích lũy có hạn, họ tìm đến tổ chức tín dụng để bù đắp khoản thiếu hụt
đó. Đó là lý do cho việc các khoản vay tiêu dùng ngày càng gia tăng về số lượng.
* Nhu cầu của nhóm khách hàng này thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
Hoạt động cho vay tiêu dùng có tính chu kỳ. Nhu cầu vay vốn tiêu dùng tỷ lệ
thuận với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển, người dân tin tưởng
vào thu nhập của mình trong tương lai và sẵn sàng vay tiền để được sử dụng trước những
hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng đang tăng cao. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi
vào suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng lên, người dân chỉ yêu cầu mức sống đảm bảo được
những nhu cầu thiết yếu hằng ngày, từ đó hạn chế việc vay vốn ngân hàng.
* Các khoản cho vay tiêu dùng cá nhân thường có độ rủi ro cao
Vì đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình nên
hoạt động này không chỉ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan của người tiêu dùng
mà còn chịu tác động từ các yếu tố khách quan. Ngoài ảnh hưởng của yếu tố chu kỳ kinh
tế như đã phân tích ở trên, cho vay tiêu dùng còn chịu tác động của các yếu tố khác:
- Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình khó đầy đủ, rõ ràng như
thông tin của doanh nghiệp được kiểm toán thông qua báo cáo tài chính. Các cá
nhân có thể làm giả thông tin tài chính để được vay số tiền lớn hơn so với khả năng
trả nợ, hoặc trong tương lai tìm cách che giấu nguồn thu nhập, trốn tránh trả nợ vay
dù có khả năng thanh toán.
- Thời hạn vay thường kéo dài trong khi nguồn trả nợ chủ yếu của khách
hàng là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại. Nếu người đó gặp vấn đề về sức
khỏe, tai nạn, thất nghiệp... ảnh hưởng tới thu nhập hằng tháng thì ngân hàng sẽ khó
khăn trong việc thu hồi nợ.
* Các khoản cho vay tiêu dùng cá nhân có chi phí khá lớn, lãi suất thường
cao hơn so với lãi suất cho vay kinh doanh
Từ trước đến nay, cho vay tiêu dùng cá nhân vẫn được coi là khoản mục cho
vay có lãi suất cứng nhắc và được định giá rất cao, bởi đã bao hàm cả một phần rủi ro.
10

Căn cứ vào phương thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng được chia thành ba loại:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó
người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ
hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường được áp dụng cho
11


các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người đi vay không đủ khả
năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này, tiền vay được khách
hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. Thường thì các khoản cho
vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn
không dài.
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó
ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được
phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn tín
dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng kỳ, khách
hàng được Ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần
hoàn, theo một hạn mức tín dụng. [5]
Lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách sau:
Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo phương pháp này
số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi khách hàng
đã thanh toán nợ cho ngân hàng.
Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh: Theo phương
pháp này số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ cuối mỗi kỳ có trước khi khoản nợ
được thanh toán.
Lãi được tính dựa trên cơ sở dư nợ bình quân.
c. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay được thỏa thuận trong hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status